Điều này cho ta hiểu gì về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn... quá lên để nếu khi tiếp bạn có không Nguyễn Khuyến trình bày như vậy có được như ý thì bạn cũng thông cảm.[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/10/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 9/10/2012
- Lớp: 7c: Ngày 8/10/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 8: QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
TUẦN 8 Tiết: 29
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ.
b Nghệ thuật tả cảnh, tả tình độc đáo trong văn bản
2 Kĩ năng:
a Đọc- hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ Thất ngôn bát cú Đường Luật.
b Phân tích một số nét nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
3 Tư tưởng:
Biết trân trọng, gìn giữ va tự hào những vẻ đẹp của quê hương đất nước.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
- Đọc bài thơ sgk( 5 điểm)
- Ý nghĩa tả thực: ( 2.5 điểm) hình ảnh bánh trôi nước trắng, tròn, chìm nổi
- Ngụ ý sâu sắc:
+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sáng, nghĩa tình sắt son của người phụ nữ;
+ Thông cảm, xót xa cho thân phận chìm nổi của người phụ nữ
Nghệ thuật: ( 2.5 điểm)
- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật, sử dụng ngôn ngữ bình
dị, hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa
3 Bài mới:
Đèo Ngang - Hoành Sơn là địa giới phân cách 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình
là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta Đã có nhiều thi nhân làm thơ vịnh Đèo Ngang, nhưng được nhiều người biết đến và yêu thích nhất vẫn là bà Huyện Thanh Quan với tác phẩm “Qua Đèo Ngang” mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
5
phút
25
phút
I Đọc, tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
sống ở thế kỉ XIX, làng Nghi Tàm,
Tây Hồ, Hà Nội
2 Tác phẩm: Qua đèo ngang
- Thất ngôn bát cú đường luật
- Bố cục: 4 phần: Đề, Thực,
Luận, Kết
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
Hoạt động 1
Chỉ rõ đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu đạt ở mỗi đề?
Qua việc xem xét các đề văn biểu cảm trên, em tìm thấy những thông tin gì? Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Hoạt động 2
Cảnh Đèo Ngang được tác giả miêu tả
Trang 2phút
a Thời gian nghệ thuật: chiều
tàn, nắng nhạt, sắp tắt Không gian
vắng lạnh, mọi sinh hoạt như ngừng
lại làm con người dễ cảm thấy cô đơn,
trống vắng, buồn
b Cỏ cây chen đá, lá chen hoa:
Tả thực, điệp từ, điệp âm liên tiếp
Cảnh cây cối um tùm, rậm rạp, hoang
vu, buồn vắng
2 Hai câu thực:
a Phép đối, đảo ngữ, từ láy gợi
hình ảnh
b Cảnh hoang sơ heo hút có sự
sống của con người nhưng quá ít ỏi,
không đủ xua đi cảm giác vắng vẻ mà
càng gợi sự quạnh hiu
3 Hai câu luận:
a phép đối, nhân hoá, chơi chữ
b Tâm trạng nặng trĩu nỗi niềm
thương nhớ, buồn đau
4 Hai câu kết:
a Hình ảnh đối lập, tương phản
b Diễn tả nỗi buồn đau cô quạnh
thầm lặng không người chia sẻ
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Bài tập 1:Hàm nghĩa cụm từ “ta
với ta”: bộc lộ tâm trạng cô đơn gần
như tuyệt đối của tác giả nỗi buồn cô
đơn thầm kín, hướng nội của tác giả
giữa cảnh Đèo Ngang trời cao thăm
thẳm, non nước bao la
vào thời điểm nào trong ngày?
Tại sao tác giả lại giới thiệu vào thời điểm này? Khi “bóng xế tà” thì không gian như thế nào? Không gian này gợi cho con người một cảm giác gì? vì sao Cảnh được miêu tả vào lúc chiều tà gồm những chi tiết nào? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ,hình ảnh ?
Từ đó, gợi cho em hình dung được khung cảnh Đèo Ngang lúc này như thế nào? Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Bức tranh được vẽ trong hai câu thực bằng những nét cụ thể nào? Nhận xét về cách diễn tả đó? Em cảm nhận cảnh Đèo Ngang ra sao?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Nhận xét về các biện pháp nghệ thuật ở 2 câu này? Bên cạnh hình ảnh gợi tả, tác giả còn dùng âm thanh nào? Âm thanh ấy
có giá trị biểu cảm ra sao? Phép chơi chữ trữ tình: quốc quốc (chim cuốc cuốc) gia gia (chim đa đa)
Tâm trạng của tác giả ở 2 câu luận là gì? Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Hai câu cuối nhà thơ bộc lộ cảm xúc như thế nào?
Hình ảnh“trời, non, nước” và hình ảnh
“ta với ta” 2 câu kết được dùng với dụng
ý nghệ thuật gì?
Hoạt động 3
Học sinh thực hiện, góp ý, bổ sung
Tìm hàm nghĩa cụm từ “ta với ta”?
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Thể thơ đường luật thất ngôn bát cú Miêu tả bằng cách dùng điệp từ, điệp âm, từ láy gợi âm thanh hình ảnh Phép đối, đảo ngữ, tương phản nhân hoá, chơi chữ
- Miêu tả cảnh đèo ngang Tâm trạng của tác giả
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài
- Chuẩn bị “Bạn đến chơi nhà, bài viết.”
Trang 3Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 11/10/2012
- Lớp: 7c: Ngày 13/10/2012
Bài 7: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ Nguyễn Khuyến Tiết: 30
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến
b Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường Luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thúy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ
2 Kĩ năng:
a Nhận biết được thể loại của văn bản
b Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú
3 Tư tưởng:
Có tình cảm bạn bè chân thật, hồn nhiên, đậm đà
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”
Tâm trạng của bà Huyện Thanh Quan gửi gắm trong bài thơ là gì?
- Đọc thuộc ( 5 điểm)
- Nỗi hoài cổ, nhớ nước, nhớ nhà, buồn, cô đơn ( 5 điểm)
3 Bài mới:
Sống ở đời, ai mà không có bạn bè thân thích, có bạn, cuộc sống sẽ có ý nghĩa và tốt đẹp biết bao nhiêu, nhất là khi người bạn ấy lại là những người ý hợp tâm đầu với mình Điều đó ta sẽ thấy qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến trong tiết học hôm nay
05
phút
25
phút
I Đọc, tìm hiểu chung hiểu văn bản:
1 Tác giả: Nguyễn Khuyến
(1835-1919)
2 Tác phẩm: Thể thơ thất ngôn bát cú
Đường luật
II Tìm hiểu văn bản:
1 Câu 1: Giới thiệu sự việc:
Đã bấy lâu nay bác tới nhà Câu thơ
như một lời chào, lời nói tự nhiên, thân
mật, hồ hởi, niềm nở Quan hệ thân thiết,
coi nhau như ruột thịt
2 Câu 2-7: Hoàn cảnh khi bạn tới
nhà:
Nói quá, thành ngữ, ngôn ngữ
giản dị Hoàn toàn không có gì để tiếp
bạn (có nhưng chưa dùng được) Nói
Hoạt động 1
Bài thơ này giống bài thơ nào đã học? Thuộc thể thơ gì?
Căn cứ vào đâu em xác định được thể thơ của bài?
Hoạt động 2
Đọc câu 1: Em có nhận xét gì về lối
nói của nhà thơ ở câu này? Cho biết
nội dung câu 1?
Qua lời thơ, lời chào, em hiểu gì về quan hệ giữa tác giả với bạn?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Thực tế lúc này hoàn cảnh Nguyễn Khuyến như thế nào? Vì sao sau lời chào ông nhắc ngay đến chợ?
Điều này cho ta hiểu gì về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn
Trang 4phút
quá lên để nếu khi tiếp bạn có không
được như ý thì bạn cũng thông cảm Quý
mến bạn một cách thực lòng
3 Câu cuối: Tình cảm bộc lộ:
Bác đến chơi đây, ta với ta Đại từ
Tình bạn đậm đà, hồn nhiên, dân dã vượt
qua mọi giá trị vật chất tầm thường
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Viết đoạn văn
Nguyễn Khuyến trình bày như vậy có phải ông định kể khó than nghèo không?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Đọc câu thơ cuối: Từ những câu trình bày hoàn cảnh đến câu cuối “Bác đến chơi đây ta với ta” Nguyễn Khuyến muốn nói gì về tình bạn?
Ta với ta ở đây là ai với ai?
Phát hiện, thảo luận, nêu
Chốt
Hoạt động 3
Nhận xét cách dùng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong bài thơ?
Tình cảm của Nguyễn Khuyến trong bài thơ là tình cảm như thế nào?
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Nói quá, thành ngữ, ngôn ngữ giản dị
- Đề cao tình cảm bạn bè, đậm đà, hồn nhiên, dân dã bất chấp mọi điều kiện
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài
- Chuẩn bị “Bạn đến chơi nhà, bài viết.”
Ngày soạn: 7/10/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 13/10/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 7: BÀI VIẾT VĂN BIỂU CẢM
TUẦN 8 Tiết: 31,32
Trang 5- Lớp: 7c: Ngày 10/10/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Củng cố kiến thức về thể loại văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cách trình bày một bài tập làm văn khoa học, giàu cảm xúc
3 Thái độ:
Đánh giá ý thức học tập, việc tiếp nhận kiến thức của học sinh qua bài tập làm văn.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, ra đề, đáp án, biểu điểm
2 Học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức văn biểu cảm, giấy kiểm tra.
III Phương Pháp:
Biểu cảm.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra:
Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Đề bài:
1 Cảm nghĩ về loài cây em yêu.
Yêu cầu chung:
- Phương pháp: Vận dụng phương pháp làm văn biểu cảm:
- Nội dung: Biểu cảm về một loài cây
- Hình thức: Bố cục 3 phần, diễn đạt mạch lạc trong sáng, dùng từ chính xác, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp
Yêu cầu cụ thể:
1 Mở bài:
a Giới thiệu loài cây hoặc loài hoa em yêu
b Nêu lí do mình yêu loài cây đó.
0,5 điểm 0,5 điểm
2 Thân bài:
a Các đặc điểm gợi cảm của loài cây đó:
- Thân cây, lá cây gợi cảm xúc gì ?
b Loài cây mang lại những lợi ích gì trong cuộc sống của con người
c Những kỉ niệm sâu sắc của loài cây trong cuộc sống của em
2 điểm
2 điểm
1 điểm
3 Kết bài :
Khẳng định tình cảm của em với loài cây, loài hoa đó 1 điểm
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Luyện viết văn biểu cảm
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài Bài tập
- Chuẩn bị “Chữa lỗi quan hệ từ, Xa ngắm thác núi Lư, Từ đồng nghĩa, Cách lập ”