30’ 25’ 15’ I Giới thiệu : Chèo : Lọai kịch hát ,múa dân gian ,kể cbuyện ,diễn tích bằng hình thức sân khấu phổ biến ở Bắc Bộ Giới thiệu mẫu mực ,phẩm chất Phê phán những điều xấu trong
Trang 1Ngày soạn: Bài Tuần:32
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về chèo
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính 2/ Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai
-Phân tích mâu thuẩn nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong trích đoạn chèo
3/ Thái độ:
- -Tấm lòng nhân đạo ,vị tha ,đồng cảm với nỗi đau của giai cấp vô sản
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu đặc điểm của ca Huế ?
b/ Tại sao nói nghe ca Huế là thú vui tao nhã ? 2/ Dạy bài mới :
1’ Kho tàng văn học dân gian Việt Nam rất đa dạng và phong phú mỗi thể lọai có nét độc đáo riêng ta sẽ tìm hiểu xem chèo có đặc điểm gì ?
30’
25’
15’
I Giới thiệu : Chèo : Lọai kịch hát ,múa dân gian ,kể cbuyện ,diễn tích bằng hình thức sân khấu phổ biến ở Bắc Bộ Giới thiệu mẫu mực ,phẩm chất Phê phán những điều xấu trong xã hội
+ Nhân vật chính dịên + nhân vật phản diện
II Tìm hiểu văn bản:
1.Nội dung : Mâu thuẩn chủ yếu giữa Sùng bà và Thị Kính thực chất là mâu thuẫn giữa người trên kẻ dưới,người giàu
kẻ nghèo , mâu thuẫn giai cấp xã hội trong mâu thuẫn gia đình
- Đặc điểm một số nhân vật : +Thị Kính :nhân vật nữ chính ,là người vợ hiền dịu đảm đang ,rất mực thương chồng
+Sùng bà :nhân vật mụ ác ,lời nói và hành động của nhân vật thể hiện bản tính tàn nhẫn thô bạo
2/ Nghệ thuật -Xây dựng tình huống kịch tự nhiên -Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ cử chỉ hành động
H đ1
- Nêu đặc điểm của thể lọai chèo ?
Hđ2 : -Trong tryuyện có mấy nhân vật ? nhân vật nào là nhân vật chính ? thuộc lọai vai nào đại diện cho giai cấp nào trong xã hội ?
- Khung cảnh ở đầu đọan trích
là khung cảnh gì ? HS: Nhận xét cử chỉ và hành động của Thị Kính trong khung cảnh này ?
H đ3
- Nhận xét tình cảm của Thị kính ?
- Liệt kê hành động của sùng
HS : Chèo là thể lpọai hát ,múa dân gian ,kể chuyện ,diễn tích bằng hình thức sân khấu và được phổ biến ở Bắc Bộ
Giới thiệu những phẩm chất đạo đức của con người Phê phán những thói xấu trong xã hội
-HS: Có 5 nhân vật : Thiện Sĩ ,sùng ông ,Sùng Bà,Thị Kính ,Mãng ông Nhân vật tạo sung đột kịch là Sùng Bà ( ầng lớp quí tộc ) Thị Kính là người phụ nữ lao động
HS: Là cảnh sinh họat gia đình ấm cúng -> ước mơ của nhân dân
HS: Người vợ thương chồng , quan tâm chăm sóc bằng những cử chỉ dịu dàng ân cần: dọn kỉ ngồi quạt ,lo hình dạng của chồng -> tình cảm chân thật tự nhiên HS: Tình cảm chân thật tự nhiên
HS: dúi đầu thị kính
Trang 210’ III Tổng kết :
Là vở diển và trích đọan chèo rất tiêu
biểu thể hiện những phẩm chất tốt
đẹp cùng nỗi oan bi thảm ,bế tắc của
người phụ nữ và đối lập giai cấp
trong xã hội phong kiến
Bà đối với Thị Kính và nhận xét ?
H đ4 Mấy lần Thị Kính kêu oan ? Thị Kính nhận được điều gì ở mỗi lần kêu oan
đó ?
- Nỗi đau lớn nhất mà thị Kính phải gánh chịu là gì ?
- Nhận xét cử chỉ ,ngôn ngữ của Thị kính khi ra khỏi nhà ?
- Nhận xét cách giải quyết của Thị Kính ?
-Nêu nội dung chính của vở chèo ?
Nêu chủ đề của đọan trích ?
xuống,bắt ngữa mặt lên,không cho phân trần,đẩy ngã khụy xuống,ngôn ngữ đai nghiến ( giống phượng công ,cao môn lệng tộc ,rồng /mèo mả gà đồng ,nhà cua ốc,liu điu ,đồng nát ) HS: 5 lần
4 lần hướng về chồng và mẹ chồng nhưng thiện Sĩ bỏ mặc với sùng Bà như lửa đổ thêm dầu
Kêu với mãng Oâng nhận được sự cảm thông nhưng bất lực
HS: Sùng ông dúi ngã Mãng Oâng
Đau vì oan ức ,vợ chồng tan
vỡ HS: Nhìn lại những kỉ vật Sắc cầm tịch hảo ><chăn gối
lẻ loi -> Đau đớn tột cùng HS: Tích cực : sống để tỏ rỏ con người đoan chính Tiêu cực : ý tưởng khổ do trời không dám chống lại bất công
HS: Thể hiện những phẩm chất của ngưồi phụ nữ và đối lập giai cấp trong xã hội phong kiến
HS: Oan tình khó giải Nỗi lòng không ai thấu Đẹp người đẹp nết
4’ 3.Củng cố :
a/ Em hiểu thế nào là thành ngữ “ Oan Thị Kính” ?
b/ Nêu nội dung văn bản vừa học?
1’ 4.Dặn dò :
-Sưu tầm một số băng , hoặc hình vẽ nghệ thuật chèo cổ
-Viết cảm nhận về một trong các trong các nhân vật :Thị Kính Sùng bà , Mãng ông ở đoạn trích -Học, chuẩn bị bài ôn tập văn học
Trang 3Ngày soạn: Bài Tuần:32
Ngày dạy: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU Tiết:139
CHẤM PHẨY
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Công dụng của dấu chấm lửng ,chấm phẩy
2/ Kỹ năng:
- Sử dụng dấu chấm lửng dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản
- Đặt câu có dấu chấm lửng dấu chấm phẩy
3/ Thái độ:
-Có ý thức học tập và sử dụng dấu câu cho phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Thế nào là phép liệt kê ? cho ví dụ ?
b/ Cho các kiểu liệt kê và phân tích ?
2/ Dạy bài mới :
1’ Trong các tác phẩm ta thấy tác giả sử dụng nhiều lọai dấu câu khác nhau mỗi dấu câu có công dụng riêng ta sẻ tìm hiểu 2 lọai dấu câu : chấm lửng và chấm phẩy
10’
10’
15’
I Dấu chấm lửng :
-Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng
tương tự chưa liệt kê hết
Ví dụ : Bà trưng ,bà triệu …
-Thể hiện lời nói bị bỏ dở ,hay ngập
ngừng ngắt quảng ( sợ ,mệt ,bối rối )
Ví dụ : bẩm …quan lớn
-Làm giản nhịp điệu câu văn chuẩn bị
cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu thị
nội dung bất ngờ ,hài , châm biếm
Ví dụ ; cuốn tiểu thuyết bằng ….tấm
bưu thiếp
II Dấu chấm phẩy :
-Đánh dấu ranh giới của các vế của
một câu ghép có cấu tạo phức tạp
-Đánh dấu ranh giới của các bộ phận
trong phép liệt kê phức tạp
III Luyện tập :
1.Công dụng dấu chấm lửng :
a Lời nói ngắt quảng
b.Câu nói bị bỏ dở
c.liệt kê chưa đầy đủ
2 Công dụng dấu chấm phẩy :
a.Đánh dấu ranh giới giữa các vế của
câu ghép
b.tương tự
c Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
Hđ1 :
- Dấu chấm lửng để làm gì?
Nó nói nó` không đến được nó bận lắm ,bận
…….bận ngủ
H đ2:
- Dấu chấm phẩy dùng để làm gì ?
H đ3 : -Công dụng dấu chấm lửng ?
- Công dụng của dấu chấm phẩy ?
HS: Còn những sự việc tương
tự tiếp tục nửa Lời nói ngắt quảng do mệt hay hỏang sợ
HS: Chuẩn bị xuất hiện bất ngờ của từ bưu thiếp
HS : Đánh dấu ranh giới 2 vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp trong trường hợp câu ghép
có nhiều bộ phận Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
HS: a.Ngắt quảng b.Tương tự c.liệt kê
Trang 4trong phép liệt kê phức tạp
3 Viết đọan văn :
Ca Huế rất phong phú đa dạng có
nhiều làn điệu như giả gạo ,giã đôi ,re
em ,lý con sáo …
b.Ngòai vườn hương thơm của hoa
Lí,Lan ,Mai ; nhưng trong nhà vẻ lặng
ngắt ,nghhiêm trang tỉnh mịch
các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp
b.tương tự c.Đánh dấu ranh giới giữa các
bộ phận trong phép liệt kê phức tạp
HS: Ca Huế rất phong phú đa dạng gồm các điệu hò như hò
lơ ,hò ô …
b Ca huế vừa dân dã vừa mộc mạc ,vui tươi của ca nhạc dân gian ; Vừa đậm nét trang nghiêm của nhạc cung đình
4’ 3.Củng cố :
a/ Công dụng của 2 lọai dấu câu đã học ?
b/ Dấu chấm phẩy ? cho ví dụ?
1’ 4.Dặn dò :
- Viết đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Học, chuẩn bị bài Dấu Gạch Ngang trang 129
-Ngày soạn: Bài Tuần:32
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản đề nghị :hoàn cảnh mục đích ,yêu cầu nội dung và cách làm loại văn bản này 2/ Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản đề nghi
- Viết văn bản đề nghị đúng quy cách
3/ Thái độ:
- Có ý thức học hỏi ,tìm tòi và sử dụng đúng trong văn bản đề nghị
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa , vở ghi, trả lời câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Thế nào là văn bản hành chính ? Phân biệt sự khác nhau giữa văn bản thông báo ,đề nghị ,báo cáo ?
2/ Dạy bài mới :
1’ Tiết trước ta đã tìm hiểu sơ nét về văn đề nghị và ở tiết này ta cùng nhau tìm hiểu cụ thể hơn về kiểu
v ăn bản n ày
10’ I Đặc điểm của văn bản đề
nghị
Trong cuộc sống sinh họat và
học tập ,khi xuất hiện quyền lợi
chính đáng nào đó của cá nhân
H đ1 : Đọc văn bản sgk -Viết văn bản đề nghị để làm gì? HS: Trình bày với cấp trên những
nguyện vọng ,mong muốn chính đáng của mình do cá nhân hay tập
Trang 515’
hay tập thể thì viết văn bản đề
nghị
Gởi cá nhân hay tổ chức có
thẩm quyền để nêu ý kiến của
mình Trình bày trang trọng
,ngắn gọn ,sáng sủa
II Cách làm văn bản đề nghị
1 Nội dung : trình bày theo
những nội dung sau : Ai đề nghị
,đề nghị ai ,đề nghị điều gì ?
2.Hình thức : 3 phần
- Quốc hiệu …đối tượng tiếp
nhận
-chủ thể đề nghị ….nội dung
-kí tên và ghi họ tên
III Luyện tập :
1 so sánh đơn và đề nghị
Giống : nêu nguyện vọng ý kiến
Khác : xin ,yêu cầu
2 Các lỗi :
Hình thức
Nội dung
3.Tình huống :
-Muốn gia nhập đòan thanh niên
-Muốn trang bị cơ sở vật chất để
học tập
-Muốn phúc khảo lại điểm thi
- Phân biệt giữa đề nghị và kiến nghị ?
-Phân biệt giữa đơn và đề nghị ?
- Văn đề nghị cần chú ý điều gì
về nội dung và hình thức ?
- Nêu tình huống cần viết văn đề nghị ?
H đ2:
- Trình bày theo thứ` tự nào ?
- 2 văn hbản giống và khác nhau chổ nào ?
- Văn đề nghị gồm mấy phần ?
H đ3 :
- So sánh đơn từ và văn bản đề nghị ?
- Các lỗi thường mắc trong văn
đề nghị ?
?-Khi nào viết đơn và đề n ghị ?
thể viết HS: Vấn đề có tầm quan trọng ảnh hưởng đến xã hội -> kiến nghị
Ví dụ : Thải rác xuống lòng kênh ,giải quyết cờ bạc ,giải quyết chế độ chính sách cho gđ cách mạng
HS: giống : nêu nguyện vọng ,ý kiến
Khác : việc cần phải làm
Ví dụ : sửa bàn ghế ,đường giao thông
HS: nội dung : ai đề nghị ,đề nghị
ai ,điều gì ? Hìng thức : trang trọng không tẩy xóa …
HS: chuyển buổi lao động ,tăng thêm thời gian học bồi dưỡng …
HS: 4 nội dung chính
Ai đề nghị ,đề nghị ai ,nội dung gì,để làm gì ?
HS: giống hình thức và khac về nội dung đề nghị
HS: gồm 3 phần -quốc hiệu ……người tiếp nhận
- chủ thể đề nghị ….nội dung -kí tên họ tên
HS: Giống : nêu nguyện vọng đề xuất ý kiến
Khác : xin yêu cầu hoặc đề xuất ý kiến gì đó
HS: cách dùng từ ,không kí tên ,quên viết quốc hiệu tiêu ngữ HS: Đơn xin gia nhập đòan thanh niên
Đề nghị gởi BGH Đơn xin phúc khảo lại bài thi 4’ 3.Củng cố :
a/Liệt kê các tình huống cần viết văn đề nghị ?
b/ Nêu cách làm văn bản đề nghị?
1’ 4.Dặn dò;
-Nắm được đặc điểm văn bản đề nghị
-Sưu tầm một số văn bản đề nghị
Trang 6- Học, chuẩn bị bài văn bản báo cáo trang 133
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
2/ Kỹ năng:
3/ Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên:
b/ Học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
ò : Chuẩn bị bài ôn tập văn học