1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 2 TUAN 7

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 2-3 HS nêu tình huống - Lớp phó học tập mời các bạn lần lượt nêu một tình huống có sử dụng phép trừ ; - Gọi HS nêu ý kiến - HS nêu ý kiến, bổ sung cho bạn nếu -GV nhận xét, tuyên dương[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/10/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2021

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiết 19: XEM HOẠT CẢNH ĐỒ DÙNG Ở ĐÂU?

- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài

- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.

2 Học sinh: Văn nghệ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Chào cờ (15 - 17’)

- HS tập trung trong lớp

- Thực hiện nghi lễ chào cờ

- GVCN trực nhận xét thi đua

- GVCN triển khai các công việc tuần mới

+ Nền nếp học và làm bài tập, ôn bài đầu giờ

+ Vệ sinh lớp học

+ An toàn giao thông

2 Sinh hoạt dưới cờ: Gọn gàng ngăn nắp

(15 - 16’)

* Khởi động

- GV yêu cầu HS khởi động hát

- GV dẫn dắt vào hoạt động

- GV cho HS xem hoạt cảnh Đồ dùng ở đâu?

- HS điểu khiển lễ chào cờ

- HS lắng nghe

- HS hát

- HS lắng nghe

Trang 2

- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS

nêu câu trả lời: HS hỏi đáp giao lưu với nhau

+ Giày của tôi ở đâu?

+ Tại sao nó lại được mang vào chân?

+ Giày của đủ vừa cho mọi người không?

+ Màu sắc giày như thế nào?

- GV cho HS giới thiệu về đôi giày?

- GV cho HS giao lưu thêm một số đồ vật

3 Tổng kết, dặn dò (2- 3’)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,

biểu dương HS

- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD

theo chủ đề

- HS xem hoạt cảnh Đồ dùng ở đâu?

- HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu

HS nêu câu trả lời: HS hỏi đáp giao lưu với nhau

- HS theo dõi, trả lời

- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TOÁN

Bài 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng Tìm hiểu bài toán: Các thành tố cơ bản của tiến trình giải bài toán

- HS trình bày được cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng: Viết câu lời giải, viết phép tính để giải bài toán, viết đáp số trên vở ooli

- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực đặc thù:

+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan sát tranh, video và thực hành giải bài toán để hình thành cách giải bài toán theo các bước

+ Năng lực giao tiếp toán học: thảo luận và tự tin khi làm bài

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS hiểu cách tóm tắt bài toán Biết cách vận dụng phép cộng giải bài toán

Rèn phẩm chất trung thực, chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV giới thiệu trò chơi

- Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội

chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi

- Nêu luật chơi

*GV dẫn dắt vào bài mới

- GV đưa tên bài mới lên màn chiếu và

ghi bảng tên đầu bài

- An có bao nhiêu bông hoa?

- Bình có bao nhiêu bông hoa?

- Nêu câu hỏi của bài toán?

GV vừa hỏi lần lượt trình chiếu tóm tắt:

- An có: 5 bông hoa

- Bình có: 4 bông hoa

Có tất cả: … bông hoa ?

Muốn biết hai bạn có tất cả bao nhiêu

bông hoa ta làm thế nào?

* HD trình bày bài giải:

+ Viết: “Bài giải”

+ Viết lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu

câu lời giải

- HS lắng nghe

Trang 4

+ Viết phép tính: (Tên đơn vị đặt trong

ngoặc đơn gọi là danh số của bài toán)

+ Viết đáp số: Ghi kết quả vừa tìm được,

lưu ý lúc này đơn vị không cần dấu ngoặc

- Yêu cầu HS phân tích đề toán:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu chiếc bút

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

? Khi “thêm vào” chúng ta thực hiện phép

tính gì?

- Yêu cầu HS nêu lời giải

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

mình

- Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài làm của

bạn

-1-2 HS đọc lại lời giải

- Cho HS nhắc lại các bước để trình bày giải bài toán có lời văn

- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh,đọc đề toán

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+Long có: 10 chiếc bút màu +Bảo có: 9 chiếc bút màu +Có tất cả: …chiếc bút màu?

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+Có : 9 bộ máy tính, thêm vào 3 bộ máy tính

+ Có tất cả :…bộ máy tính ?

- Ta thực hiện phép cộng

-2-3 HS nêu lời giải ?

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài

-Lắng nghe

Trang 5

- GV nhận xét.

- GV chốt kiến thức chung

+ Tìm hiểu bài toán: Tóm tắt bài toán

- Trình bày bài giải theo các bước

+ Viết: “Bài giải”

+ Viết lời giải

+ Viết phép tính

+ Viết đáp số

4 Vận dụng, trải nghiệm(3’)

- Cho HS vận dụng kiến thức trả lời câu

hỏi: Hoa vặt được 5 quả cam Chị Mai vặt

được 6 quả cam Hỏi hai chị em vặt được

tất cả bao nhiêu quả cam?

- Yêu cầu HS nêu lời giải của bài toán

- Nêu phép tính

- Nhận xét, tuyên dương

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS đọc yêu cầu bài

-Hs trả lời: hai chị em vặt được tất cả

số quả cam là:

- 5 + 6 = 11 (quả cam)

- HS nhắc lại tên bài

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TIẾNG VIỆT

CHỮ HOA E, Ê

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.Viết đúng câu ứng dụng:

Em yêu mái trường

Có hàng cây mát.

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê

- HS: Vở Tập viết; bảng con

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (2-4’)

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát một bài hát

*Kết nối:

- Cho học sinh xem một số vở của những bạn

viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các

bạn

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

- Học sinh quan sát và lắng nghe

2 Hình thành kiến thức mới ( 10-12’)

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.

- Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung):

- Giáo viên nêu cách viết chữ

- Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng

lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách

viết các nét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng.

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng

- Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu

quý ngôi trường của em?

- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

+ Các chữ E, y, g cao mấy li?

+ Chữ t cao mấy li?

+ Chữ r cao mấy li?

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và

cao mấy li?

Trang 7

+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

* Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E

hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp.

- Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ).

- Luyện viết bảng con chữ Em

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh

cách viết liền mạch

- Học sinh viết chữ Em trên bảng

con

- Lắng nghe và thực hiện

3 Luyện tập thực hành ( 14-16’)

* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.

1: Hướng dẫn viết vào vở.

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

+ 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ

+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các

lưu ý cần thiết

- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu

chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút

2: Viết bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng

theo hiệu lệnh của giáo viên

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm

Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy,

Nguyên,

4 Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học - Quan sát, lắng nghe - Lắng nghe và thực hiện - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ………

………

………-

-TIẾNG VIỆT

Tiết 64 - NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “BỮA ĂN TRƯA”

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe và hiểu câu chuyện Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh

mnh họa Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn

Trang 8

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (2-4’)

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát một bài hát

*Kết nối:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới ( 10-12’)

* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện

- GV chỉ vào tranh và giới thiệu

- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ

các hình ảnh

- GV kể câu chuyện lần 2 Vừa kể thỉnh

thoảng dừng lại, hỏi:

+ Lời nói trong tranh của ai?

+ Thầy hiệu trưởng nói gì?

+ Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là

gì?

+ Món ăn từ biển là gì?

3 Luyện tập thực hành (14-16’)

* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu

chuyện theo tranh.

- HDHS cách kể:

- HS làm việc theo nhóm kể lại

- Gọi HS chia sẻ trước lớp;

Trang 9

- Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ

- HS tìm hiểu và tóm tắt được các thành tố cơ bản của bài toán HS trình bày đượccách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ: Viết câu lời giải, viết phép tính

để giải bài toán, viết đáp số

- Năng lực đặc thù: Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan sát tranh,video và thực hành giải bài toán để hình thành cách giải bài toán theo các bước Nănglực giao tiếp toán học: thảo luận và tự tin khi làm bài Năng lực tư duy và lập luậntoán học: HS hiểu cách tóm tắt bài toán Biết cách vận dụng phép trừ giải bài toán.Rèn phẩm chất trung thực, chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học

Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: clip, slide minh họa, … 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2

2 HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để giải bài toán

có lời văn có vận dụng phép trừ và trình bày

một bài toán có lời văn như thế nào ta cùng

hiểu bài hôm nay “Bài 22: bài toán liên quan

đến phép cộng, phép trừ (tiết 2)”

- GV đưa tên bài mới lên màn chiếu và ghi

bảng tên đầu bài

2 Hình thành kiến thức mới (15p)

Bài toán có liên quan đến phép trừ

- GV trình chiếu bài toán yêu cầu HS đọc bài

toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

GV vừa hỏi lần lượt trình chiếu tóm tắt:

+Có: 10 chiếc bút màu +Lấy đi: 3 chiếc bút màu +Còn lại:…chiếc bút màu?

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt

Trang 10

+ Còn lại:…chiếc bút màu?

- Khi “Lấy đi ” 3 chiếc bút màu vậy trong hộp

còn lại bao nhiêu chiếc bút ta làm thế nào ?

* HD HS trình bày bài giải:

+ Viết : “Bài giải”

+ Viết lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời

giải

+ Viết phép tính: (Tên đơn vị đặt trong ngoặc

đơn )

+ Viết đáp số: Ghi kết quả vừa tìm được, lưu

ý lúc này đơn vị không cần dấu ngoặc đơn

-Yêu cầu HS đọc lời giải

3 Luyện tập, thực hành (18-20p)

Bài 3:

- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài

toán

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Khi “cho đi ” để tìm còn lại bao nhiêu

quyển truyện ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Cho HS nhắc lại các bước để trình bày giải bài toán có lời văn

- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+ Nam có: 16 quyển truyện +Cho Hoa: 5 quyển truyện + Còn lại bao nhiêu quyển truyện?

-HS nêu

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn -Lắng nghe

Bài 4:

- HS làm việc cá nhân đọc đề toán

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+Có: 11chiếc máy bay +Bay đi: 2 chiếc máy bay + Còn lại bao nhiêu chiếc máy bay?

+ Cho học sinh dựa vào đề bài làm tóm tắt

Trang 11

+ Khi máy bay “bay đi” ta có thể thực hiện

phép tính gì?

+Tìm số máy bay còn lại ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS dựa vào bài giải để viết tiếp các

phần còn thiếu

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

mình

- Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

- GV nhận xét

- GV chốt kiến thức chung:

- Tìm hiểu bài toán: Tóm tắt bài toán

- Trình bày bài giải theo trình tự như sau

+ Viết : “Bài giải”

+ Viết lời giải

+ Viết phép tính

+ Viết đáp số:

4 Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3p)

- Cho HS tự nêu một bài toán trong thực tế

liên quan đến phép trừ

- Nhận xét, tuyên dương

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HD chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- HS dựa vào bài giải để viết tiếp các phần còn thiếu

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

- HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau -Lắng nghe

- 2 HS nêu

- HS nhắc lại tên bài

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-TIẾNG VIỆT

Tiết 65 – BÀI 14: EM HỌC VẼ ( tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Trả lời được các câu hỏi của bài Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn

Trang 12

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ

đồ dùng học tập)

- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở BTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Khởi động (3-5’)

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát một bài hát

*Kết nối:

- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Hình thành kiến thức mới (28-30’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt

giọng, nhấn giọng đúng chỗ

- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần

xuống dòng là một khổ thơ

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:

lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,

rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…

- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối

tiếp từng khổ thơ Chú ý quan sát, hỗ trợ

HS

4 Vận dụng, trải nghiệm (3-5’)

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS thực hiện

- HS đọc nối tiếp.

- 1-2 HS trả lời.

- HS lắng nghe và đọc thầm

- 2-3 HS chia sẻ

- Cả lớp đọc thầm

- 3-4 HS đọc nối tiếp

- HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc theo nhóm bốn

- HS chia sẻ

- HS thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-Ngày soạn: 16/10/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021

TIẾNG VIỆT

Tiết 66 – BÀI 14: EM HỌC VẼ ( tiết 2)

Trang 13

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Trả lời được các câu hỏi của bài Hiểu nội dung bài:Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũngnhư tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (từ chỉ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (3-5’)

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát một bài hát

*Kết nối:

- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 Luyện tập thực hành (28-30’)

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong

sgk/tr.59

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời

hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29

C3 HDHDQS

- Yêu cầu HS quan sát bức tranh

- Nhận diện những sự vật trong tranh

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trờiđêm có sao lung linh và ông trăng rảiánh vàng đầy ngõ

C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ

có con thuyền trắng đang giươngbuồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi

- HS quan sát

- Những sự vật có trong tranh: lớphọc, sân trường, cây phượng đỏ, ôngmặt trời

C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh

là khổ thơ cuối

C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối cácdòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh –lành; khơi – trời; đỏ - gió

- HS thực hiện

Trang 14

- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui

vẻ, diễm cảm

- Nhận xét, khen ngợi

* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản

đọc.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn

thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59

- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh,

vi vu, râm ran.

- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh.

- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh,

nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc

điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu

1

- HS thảo luận nhóm làm bài

- GV sửa cho HS cách diễn đạt

- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

3 Vận dụng, trải nghiệm (3-5’)

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp

- 2-3 HS đọc

- HS nêu nối tiếp

Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, sân trường,…

- HS đọc

- HS đọc

- HS chia sẻ

- HS thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

………

-

TIẾNG VIỆT

Tiết 67: NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.Làm đúng các bài tập chính tả

- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả

- HS có ý thức chăm chỉ học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 15

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở ô li; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động (2-4’)

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát một bài hát

*Kết nối:

- Gv dẫn dắt, giới thiệu vào bài

2 Hình thành kiến thức mới ( 10-12’)

* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.

- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết

- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả

- GV hỏi:

+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?

- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào

bảng con

- GV đọc cho HS nghe viết

- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả

- Nhận xét, đánh giá bài HS

3 Luyện tập thực hành (14-16’)

* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.

- Gọi HS đọc YC bài 2, 3

- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.30

- GV chữa bài, nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (2-3’)

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

- 2-3 HS đọc

- 2-3 HS chia sẻ

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe viết vào vở ô li

- HS đổi chép theo cặp

- 1-2 HS đọc

- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra

- HS chia sẻ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-TOÁN

Bài 23: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Luyện tập suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình

Trang 16

huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.

- Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quanđến phép cộng, phép trừ

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông qua việc vận dụng các phép tínhcộng, trừ để giải bài toán có lời văn cụ thể

+ Năng lực giao tiếp toán học: thảo luận và tự tin khi làm bài

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS thực hiện tóm tắt và trình bày giảibài toán , tư duy sử dụng phép cộng, trừ để tìm được lời giải đúng cho bài toán

Rèn phẩm chất trung thực, chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: clip, slide minh họa, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2

2 HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Khởi động (3p’)

- GV cho HS vận động theo bài hát

- GV cho HS nêu lại các bước giải toán có

lời văn

- Gọi HS nêu ý kiến

-GV nhận xét, tuyên dương

*GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để thực hành,

luyện tập giải bài toán có lời văn thật tốt

chúng ta cùng học bài hôm nay “Bài 23:

luyện tập

- GV đưa tên bài mới lên màn chiếu và ghi

bảng tên đầu bài

2 Luyện tập, thực hành (22’)

Bài 1:

- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc

bài toán

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết trên sân có tất cả bao nhiêu bạn

- Lớp hát và vận động theo bài: Đi học

- 2-3 nêu các bước giải toán có lờivăn (3 bước)

- HS nêu ý kiến, bổ sung cho bạn(nếu có)

- HS nối tiếp đọc lại tên bài

- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+ Có : 6 bạn + Thêm: 5 bạn + Trên sân có tất cả bao nhiêu bạn?

-HS nêu

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

Trang 17

ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Khi “cho đi ” ta thực hiện phép tính gì?

+Tìm số máy bay còn lại ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS dựa vào bài giải để viết tiếp

các phần còn thiếu

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

-Lắng nghe

- HS làm việc cá nhân đọc đề toán

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+ Cường có : 12 quả bóng Cho em: 5 quả bóng

+ Còn lại bao nhiêu quả bóng?

+ Cho học sinh dựa vào đề bài làm tóm tắt

- HS trả lời

- HS dựa vào bài giải để viết tiếp các phần còn thiếu

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

- HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

-Lắng nghe

- Kiến thức giải bài toán có lời vănvận dụng phép trừ trong phạm vi20

- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán

Trang 18

+ Bài toán hỏi gì?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm tóm tắt ra

giấy nháp

- YC học sinh đọc tóm tắt

+ Muốn biết cả hai đội có tất cả bao nhiêu

bài dự thi ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm tóm tắt ra

giấy nháp

- YC học sinh đọc tóm tắt

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu khóm hoa

chưa nở ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của

mình

- Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

- GV nhận xét

- Gv chốt: BT4 luyện tập kiến thức giải bài

toán có lời văn vận dụng phép trừ trong

- HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc

- HS trả lời

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

-Lắng nghe

Bài 4:

- HS làm việc cá nhân đọc đề toán

- HS tìm hiểu yêu cầu bài

+ Lớp 2B trồng : 12 khóm hoa

Đã nở : 3 khóm hoa + Còn bao nhiêu khóm hoa chưa nở?

+ Cho học sinh dựa vào đề bài làm tóm tắt

-1-2 HS đọc tóm tắt-1-2 học sinh trả lời

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình

- HS nêu ý kiến về bài làm của bạn

-Lắng nghe

Trang 19

- Nhận xét, tuyên dương.

-Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn

bạn điều gì?

- GV chốt kiến thức chung:

+ Tìm hiểu bài toán: Tóm tắt bài toán

- Trình bày bài giải theo các bước

+ Viết: “Bài giải”

+ Viết lời giải

+ Viết phép tính

+ Viết đáp số

2 HS nêu

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

-HS nêu:

+ Tìm hiểu kĩ đề bài: hiểu được các thành tố cơ bản của tiến trình giải bài toán

- Trình bày giải bài toán đúng + Viết câu lời giải

+ Viết phép tính để giải bài toán + Viết đáp số

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

BÀI 7: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng

- Giúp học sinh có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân ngăn nắp, gọn gàng

- Học sinh thấy rằng việc trở thành người gọn gàng không khó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS) Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP

- HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 *Khởi động (3-5p)

Trò chơi: Ai nhanh ai đúng

- Giáo viên chia lớp thành 2 đội tham gia trò

chơi

- Cách chơi: Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ

dùng cá nhân Học sinh lựa chọn thẻ cho vào

đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại

- GV tố chức cho HS chơi

- HS quan sát, thực hiện theo HD

- Học sinh quan sát lắng nghe luật chơi

Trang 20

- Giáo viên mời học sinh nhận xét.

+ Vì sao Dũng không tìm thấy cặp, mũ và dép?

+ Hãy đưa ra lời khuyên cho Dũng?

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi:

+ Qua câu chuyện, các em thấy lợi ích của việc

sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp là gì?

+ Nếu để đồ dùng lộn xộn thì điều gì sẽ xảy ra?

- Giáo viên nhận xét và kết luận

- Giáo viên gọi học sinh kể lại việc sắp xếp đồ

Nói lời khuyên

GV tổ chức HS chia sẻ lại việc làm của mình

hằng ngày thông qua những câu hỏi gợi ý:

+ Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp

xếp giường gọn lại không?

+ Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình

chưa?

+ Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại

không?

+ Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không

-HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn

đi dánh rắng rửa mặt, thay quàn

áo, ăn sáng và lên xe mẹ chở đihọc – Sáng dậy em cắt gọn chăngối, vệ sinh cá nhân xong lấy cặp

Trang 21

đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra?

Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao?

- YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé

không muốn dọn đồ với các tình huống sau:

+ Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn

cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ

nữa!”

+ Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi,

việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”

- Mời hs nhận xét

- GV nhận xét

- GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên,

thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại

của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử

dụng

- GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và

không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần,

chúng ta tiết kiệm được thời gian Nếu không

cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng

ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ

đạc, hay bị đi muộn

4 Vận dụng, trải nghiệm (8-10p)

- Giáo viên mời học sinh lên thử gấp áo sơ-mi

và áo phông theo cách các em đang biết

- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn cách gấp

áo, gấp chăn

- Giáo viên mời học sinh ngồi theo tổ để cùng

gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian

Quần áo treo lên mắc

bố chở đi học, trên đường đi học

bố mua quà sáng, đến trường ănxong em vứt vở đựng quà sang vàothùng rác…

- HS thảo luận nhóm 4 đóng vai

- 2-3 HS trả lời Nêu những tác hạikhi đồ cất không đúng chỗ và khichưa gọn gàng

- HS lắng nghe

- Một số HS đưa ra lời khuyên,thuyết phục bạn bằng cách phântích tác hại của việc không cất gọn

Trang 22

Chăn gối gấp gọn gàng

Những đồ nào giống nhau

Cùng xếp chung một chỗ

- Phải biết gọn gàng, ngăn nắp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Ngày soạn: 18/09/2021

-Ngày giảng: Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm 2021

TIẾNG VIỆT

Tiết 68: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT; DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ chỉ đồ dùng học tập) Đặt được nêu công dụng của

đồ dùng học tập Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát tranh, nêu:

- HS thực hiện làm bài cá nhân

Trang 23

- Biết nội dung cần viết đoạn văn giới thiệu về một đồ vật

- Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ

- Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật

Trang 24

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở BTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-YC HS quan sát tranh và nói tên

* Nêu công dụng của các đồ vật đó.

dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt đồ theo

các câu hỏi gợi ý trong sách SGK

- HS nối tiếp trả lời:

- HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp

- 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa, thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng,…

Trang 25

- Nhận biết được bài toán về nhiều hơn Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một

số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hàng ngày trong gia đình, cộng đồng

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: thông qua việc vận dụng các phép tínhcộng, trừ để giải bài toán có lời văn cụ thể

+ Năng lực giao tiếp toán học: thảo luận và tự tin khi làm bài

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS thực hiện tóm tắt và trình bày giảibài toán , tư duy sử dụng phép cộng, trừ để tìm được lời giải đúng cho bài toán

Rèn phẩm chất trung thực, chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu; Phiếu học tập bài 1, 2

2 HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Khởi động (3p’)

- Lớp trưởng cho các bạn chơi trò chơi: ĐỐ

BẠN để hình thành biểu tượng về nhiều hơn,

đồ vật ít hơn?

Ngày đăng: 03/11/2021, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới (15’) Bài toán liên quan đến phép cộng - GA LOP 2 TUAN 7
2. Hình thành kiến thức mới (15’) Bài toán liên quan đến phép cộng (Trang 3)
-Giới thiệu bài mớ i- Ghi đầu bài lên bảng. - GA LOP 2 TUAN 7
i ới thiệu bài mớ i- Ghi đầu bài lên bảng (Trang 6)
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. - GA LOP 2 TUAN 7
y tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt (Trang 8)
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. - GA LOP 2 TUAN 7
y tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV (Trang 13)
2. Hình thành kiến thức mới (10-12’) * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. - GA LOP 2 TUAN 7
2. Hình thành kiến thức mới (10-12’) * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập (Trang 22)
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. - GA LOP 2 TUAN 7
y tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV (Trang 22)
hình vuông hình tròn, …). Đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - GA LOP 2 TUAN 7
hình vu ông hình tròn, …). Đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật (Trang 26)
- Gọi 1HS lên bảng - GA LOP 2 TUAN 7
i 1HS lên bảng (Trang 29)
-Tranh ảnh về việc đi bộ, các vỉa hè bị lấn chiếm, cá vỉa hè gần trường học, hình tham gia các phương tiện giao thông công cộng để trình chiếu minh họa. - GA LOP 2 TUAN 7
ranh ảnh về việc đi bộ, các vỉa hè bị lấn chiếm, cá vỉa hè gần trường học, hình tham gia các phương tiện giao thông công cộng để trình chiếu minh họa (Trang 30)
2. Hình thành kiến thức mới: (12’) - GA LOP 2 TUAN 7
2. Hình thành kiến thức mới: (12’) (Trang 30)
- GV chiếu bài 1HS lên bảng và chia sẻ bài làm của mình - GA LOP 2 TUAN 7
chi ếu bài 1HS lên bảng và chia sẻ bài làm của mình (Trang 35)
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - GA LOP 2 TUAN 7
i úp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản (Trang 39)
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. - GA LOP 2 TUAN 7
y tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con (Trang 42)
- Thảo luận nhóm, thư kí ghi bảng nhóm. - GA LOP 2 TUAN 7
h ảo luận nhóm, thư kí ghi bảng nhóm (Trang 46)
w