Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Thực hành làm vệ sinh trường học Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong mục Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời câu hỏi: - HS t[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 22/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ CHỦ ĐỀ: “ NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH’’
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2 Học sinh: Văn nghệ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung trong lớp
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GVCN trực nhận xét thi đua
- GVCN triển khai các công việc tuần mới
+ Nền nếp học và làm bài tập, ôn bài đầu
giờ
+ Vệ sinh lớp học
+ An toàn giao thông
2 Sinh hoạt dưới cờ: “Người tiêu dùng
Trang 23 Hình hành kiến thức mới
- GV cho HS giao lưu với khách mời
“Người tiêu dung thông minh”
- Giao lưu:
+ Trên tay chú có gì?
+ Tác dụng con heo này để làm gì?
4 Luyện tập, thực hành
- Hs biết cách chi tiêu hợp lí và tiết kiệm
5 Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- HS thực hiện yêu cầu
- Hs trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
-TOÁN Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa 2 HS: SHS, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (4’)
* Tổ chức hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi
thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn
nói về cách giải những bài toán đã học VD :
+ Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán giải
nhé?
B 1: Viết Bài giải
B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi)
B 3: Viết phép tính
B 4: Viết đáp số
- HS lắng nghe
- Hs làm việc theo nhóm đôi
Trang 3+ Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2
cái kẹo Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái
kẹo?
(Nam có 7 cái kẹo)
-GV mời HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét Dẫn vào bài mới
Trong tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học
tiết Luyện tập chung để nắm vững cách làm
các bài toán về nhiều hơn và ít hơn
-Gv ghi tên bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (27’)
Bài 1/50
- Yêu cầu HS đọc BT
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK
và thảo luận nhóm đôi phân tích BT
+ Bài toán cho biết gì?
( Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta
vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú
nữa)
+ Bài toán hỏi gì?
(Rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên
thú?)
- GV gọi hs nêu tóm tắt bài toán
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán
- Mời HS trình bày bài giải
Bài giảiRạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là:
8 + 5 = 13 (diễn viên)Đáp số: 13 diễn viên thú
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng
mình vừa được học?
(Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn)
- GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về
-1-2 hs trả lời
Trang 4- Bài toán cho biết gì?
(Để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã
dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn vàng )
- Bài toán hỏi gì?
(Bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng
sơn?)
- Gọi hs nhận xét
- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn
thiếu trong SGK
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép
tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong
phiếu bài tập
- Y/c HS đọc bài làm của mình
Bài giảiBác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là:
9 + 8 = 17 (thùng)Đáp số: 17 thùng sơn+ Vì sao con lại lấy 9 + 8 ?
(Vì bài yêu cầu tìm tất cả số thùng sơn để sơn
phòng học nên con lấy 9 +8 )
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
(Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo,
buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi
sáng 10 thùng)
- Bài toán hỏi gì?
(Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng
táo?)
- Gọi hs nhận xét
+ Muốn biết buổi chiều siêu thị bán được bao
nhiêu thùng táo con làm như thế nào?
(Ta lấy số táo buổi sáng cộng với số táo buổi
chiều bán được nhiều hơn buổi sáng)
Trang 5- Yêu cầu hs làm bài vào vở , 1 HS làm bảng
lớp
Bài giải
Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là:
30 + 10 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng táo
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng
mình đã được học?
(Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn)
GV Chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc
dạng toán nhiều hơn Với dạng toán này các
con nhớ làm phép tính cộng nhé
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em được biết thêm điều gì?
- GV nhận xét giờ học
-2 -3 hs nhận xét
- 1 hs làm bảng lớp
-1 hs nhận xét
- HS lắng nghe
-2 – 3hs trả lời
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………-
-TIẾNG VIỆT
BÀI 15: CUỐN SÁCH CỦA EM Tiết 4: NÓI VÀ NGHE HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ Kể lại được
câu chuyện dựa vào tranh
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (2-4’)
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát
*Kết nối:
- HS thực hiện
Trang 6- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các
bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau
khi đọc câu chuyện
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu
chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn –
kể nối tiếp đến hết câu chuyện)
- GV động viên, khen ngợi
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân
nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Nhận xét, tuyên dương HS
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung
chính trong bài học và tự đánh giá
những điều mình đã làm được sau bài
Trang 7………
………
-TIẾNG VIỆT
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA Tiết 1- ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được Trả lời được các câu hỏi của bài Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học
- Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động ( 3-5’)
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát
*Kết nối:
- Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc;
Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới ( 28-30’)
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
cỏ dại, thứ đến
- Luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Luyện đọc cá nhân
- Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS
đọc tiến bộ
3 Vận dụng, trải nghiệm (2-3’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
3 HS đọc nối tiếp
- 1-2 HS trả lời.
- Cả lớp đọc thầm
- 3-4 HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc, giải nghĩa
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS luyện đọc cá nhân
- HS chia sẻ
Trang 8TIẾT 2
3 Hoạt động Luyện tập thực hành (
28-30’)
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.67
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
giọng đọc vui vẻ, háo hức
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67
- HDHS đặt câu về một cuốn truyện
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
4 Hoạt động Vận dụng, mở rộng ( 3-5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn
C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy
C3: Đáp án C C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi
- HS thực hiện
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp
- 2-3 HS đọc
- HS nêu nối tiếp
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS chia sẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
-TOÁN
Bài 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 9- Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiềuhơn, ít hơn.
-Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa
2 HS: SHS, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (4’)
* Tổ chức hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi
thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn
nói về cách giải những bài toán đã học VD :
+Hải có 5 cái bút chì màu, Cường có 7 cái bút
chì màu Đố bạn biết Hải và Minh có tất cả bao
nhiêu cái bút chì màu?
(Minh và Nam có tất cả 12 cái bút chì màu)
- GV mời HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét Dẫn vào bài mới
Trong tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học
tiết Luyện tập chung tiết 2 để nắm vững cách
làm các bài toán về nhiều hơn và ít hơn
-Gv ghi tên bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (27’)
Bài 4/51
- Yêu cầu HS đọc BT
- GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK
và thảo luận nhóm đôi phân tích BT
+ Bài toán cho biết gì?
( Mẹ mua cho Phú 12 chiếc bút bi, Phú đã
dùng hết 6 chiếc.)
+ Bài toán hỏi gì?
(Phú còn lại bao nhiêu chiếc bút bi?)
- GV gọi hs nêu tóm tắt bài toán
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán
- Mời HS trình bày bài giải
Bài giảiPhú còn lại số chiếc bút chì là:
- HS lắng nghe
- Hs làm việc theo nhóm đôi-2 -3 hs chia sẻ
- HS nối tiếp nhắc tên bài
-Hs thảo luận nhóm đôi
- 1-2 HS trả lời
- 1 HS
- HS thảo luận nhóm đôi
-1hs
Trang 1012 - 6 = 6 ( chiếc)Đáp số: 6 chiếc bút chì
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng
mình vừa được học?
(Bài toán thuộc dạng toán ít hơn)
- GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về
ít hơn
Bài 5/51
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
(lớp 2C có 28 bạn, sau khi được bác sĩ kiểm tra
thì có 5 bạn cận thị)
- Bài toán hỏi gì?
(lớp 2C có bao nhiêu bạn không bị cận thị?)
- Gọi hs nhận xét
- Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn
thiếu trong SGK
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép
tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong
phiếu bài tập
- Y/c HS làm bảng phụ
Bài giảiLớp 2C có số bạn không bị cận thị là:
28 - 5 = 23 ( bạn)Đáp số: 23 bạn
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 6/52
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV cho HS xem tranh minh họa trong
SGK/50 và phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
(Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, gia
đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí
thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng)
+ Bài toán hỏi gì?
(Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao nhiêu?)
- HS quan sát và lắng nghe -1 -2 hs nhận xét
Trang 11+Để biết gia đình Vân ở tầng bao nhiêu em
làm như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng
lớp
Bài giải Gia đình Vân ở tầng số:
15 - 4 = 11 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng số 11
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV chấm 5 vở chấm và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng
mình vừa được học?
- GV nhận xét, tuyên dương
GV Chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc
dạng toán ít hơn Với dạng toán này các con
nhớ làm phép tính cộng nhé
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em được biết thêm điều gì?
- GV nhận xét giờ học
-1 -2 hs trả lời -2 -3 hs nhận xét -1 -2 hs trả lời -2 -3 hs nhận xét
- 1 hs làm bảng lớp
- HS lắng nghe
-1 -2 hs trả lời
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
-TIẾNG VIỆT
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA Tiết 2- ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được Trả lời được các câu hỏi của bài Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học
- Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động ( 3-5’)
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát
2 Luyện tập, thực hành (10-12’)
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.67
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
giọng đọc vui vẻ, háo hức
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67
- HDHS đặt câu về một cuốn truyện
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏthấy biển, cánh buồm, rừng, gió;Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấylửa, ao, giấy
C3: Đáp án CC4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại;đâu – sâu; gì – đi
Trang 13………
………
-Ngày soạn: 23/10/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021
TIẾNG VIỆT
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA Tiết 3- NGHE VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.Làm đúng các bài tập chính tả
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở ô li; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động Mở đầu (2-4’)
* Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát
*Kết nối:
- Gv dẫn dắt, giới thiệu vào bài
2 Hoạt động Khám phá ( 10-12’)
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc cho HS nghe viết
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả
- Nhận xét, đánh giá bài HS
3 Hoạt động Luyện tập thực hành
( 14-16’)
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc
- 2-3 HS chia sẻ
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe viết vào vở ô li
- HS đổi chép theo cặp
- 1-2 HS đọc
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
Trang 14- GV chữa bài, nhận xét.
4 Hoạt động Vận dụng, mở rộng (
2-3’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
kiểm tra
- HS chia sẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
-TIẾNG VIỆT
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA Tiết 4- LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM;
DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật Biết cách
sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (2-4’)
- GV tổ chức cho HS hát một bài hát
*Kết nối:
- Gv dẫn dắt, giới thiệu vào bài
2 Hình thành kiến thức mới ( 10-12’)
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật
+ Các đặc điểm
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35
- HS thực hiện
- 1-2 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- 3-4 HS nêu
+ Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì,
lọ mực + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt
- HS thực hiện làm bài cá nhân
Trang 15- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS
3 Luyện tập, thực hành ( 14-16’)
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC
- Bài YC làm gì?
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo
thành câu nêu đặc điểm
- YC làm vào VBT tr.35
- Nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3
- HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm
hỏi vào ô trống thích hợp
- Nhận xét, tuyên dương HS
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp
- 1-2 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- 3-4 HS đọc
- HS chia sẻ câu trả lời
- HS làm bài
- HS đọc
- HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống
- HS chia sẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
-TOÁN BÀI 27: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng ( trừ ) có nhớ trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế -Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, cờ
2 HS: SHS, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
- Trò chơi : Chuyền bóng
+ Luật chơi: HS truyền bóng cho bạn, ai nhận
được bóng sẽ nhắc về một điều đã học thêm
mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
-GV ghi tên bài
Hoạt động 2: Luyện tập (25’)
*Bài 1: Tính nhẩm
- Bài yêu cầu gì? (Tính nhẩm)
- Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở
- Trò chơi: Truyền điện
+ Cách chơi: GV nêu phép tính, chỉ định 1 HS
trả lời HS trả lời đúng tiếp tục nêu phép tính và
chỉ định một bạn bất kì Cứ tiếp tục như vậy cho
đến hết Bạn nào trả lời sai hoặc không trả lời
được là thua cuộc
? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì kết
quả như thế nào?
(Kết quả không đổi)
- 1- 2 HS nhắc lại luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- 3 – 5 HS nhắc lại tên bài
Trang 17+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 4
thành viên Mỗi đội sẽ lần lượt hoàn thành bảng
Đội 1 – bảng a; Đội 2 – bảng b Đội nào hoàn
? Muốn tìm tổng, hiệu ta làm thế nào?
+ Muốn tìm tổng lấy số hạng cộng với sô hạng
+ Muốn tìm hiệu lấy số bị trừ trừ đi số trừ
*Bài 5: Có 98 bao xi măng cần được chở đến
công trường, xe tải đã chở được 34 bao Hỏi
còn bao nhiêu bao xi măng chưa được chở?
- Yêu cầu đọc bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
(Cho biết: Có 98 bao xi măng, 34 bao đã được
chở)
- Bài toán hỏi gì?
(Hỏi: Còn bao nhiêu bao xi măng chưa được
chở)
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS trình bày bài làm
Trang 18- GV nhận xét, đánh giá
Bài giải
Số bao xi măng chưa được chở là:
98 – 34 = 64 (bao) Đáp số: 64 bao xi măng
Hoạt động 3: Vận dụng (5’)
- Trò chơi: Nhanh như chớp
+ Cách chơi: GV chia lớp thành 2 đội Có 5 câu
hỏi, các thành viên trong đội viết kết quả vào
bảng con Đội nào có số đáp án đúng nhiều hơn
thì ghi điểm Kết thúc trò chơi đội nhiều điểm
hơn giành chiến thắng
-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BÀI 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
Trang 19I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó
với văn hoá và con người Việt Nam Rèn luyện khả năng quan sát
-Giúp HS thực hành sử dụng tiền để mua hàng hoá.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài Bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam.Một số đồdùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có ghimệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng
- HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- GV chiếu trên màn hình các đồng tiền
Việt Nam
-GV mời HS quan sát các đồng tiền và
giới thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị
HS nhận xét đặc điểm khác biệt của tờ
tiền đó (màu sắc, chữ số, hình ảnh được
in trên tờ tiền)
- GV chia lớp thành 2 nhóm sinh tham
gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên.
Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng
mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì
- YCHS thảo luận nhóm 2 Mỗi nhóm
chọn 1 tờ tiền để quan sát GV giao
nhiệm vụ:
- HS quan sát đồng tiền và mô tả các
hình ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ
tiền đó (hình ảnh Bác Hồ, danh lam
Trang 20trình bày những nhận xét của nhóm
mình
Kết luận:
- GV đề nghị HS đưa ra kết luận về
những điểm giống nhau và khác nhau
giữa các đồng tiền Việt Nam
- GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh
trên đồng tiền – giới thiệu về đất nước,
cảnh đẹp Việt Nam, nhân vật lịch sử −
lãnh tụ của nhân dân
3 Luyện tập, thực hành
- HDHS tham gia trò chơi : Đi chợ
- Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và
ấn tượng về trò chơi:
+ Em đã mua được món đồ nào? Vì
sao em chọn mua món đồ đó?
+ Em đã chi bao nhiêu tiền? Em tính
tiền có nhầm lẫn gì không? Em có kiểm
tra lại hàng khi mua không? Em để tiền
ở đâu? Em có mang túi đi mua hàng
thân quan sát, nhận xét, tìm hiểu thêm
các tờ tiền Việt Nam khác
- Về nhà em hãy xung phong đi chợ
cùng người thân, xin phép được tự chọn
một món đồ và tự tay trả tiền cho người
bán hàng, kiểm tra món đồ sau khi
Trang 21- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC