Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh: - Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu - Gọi HS đọc yêu cầu của bài chuyện Chiếc bút mực - Quan sát tranh, phân biệt các nhân vật - Hướng dẫn HS quan [r]
Trang 1Kiến thức : Biết ngắt nghĩ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
-Hiểu nd : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(trả lời đượccác CH 1,2,3,4,5)
Kĩ năng : Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
* GDKNS-Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông Hợp tác Ra quyết định giả quyết vấn đề
Thái độ : Giáo dục ý thức giúp đỡ bạn bè.
-Gọi HS đọc nối tiếp bài bài: Trên chiếc bè,
TLCH gắn với nội dung mỗi đoạn
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:(3’)Nêu chủ điểm
- HDHS quan sát tranh, giới thiệu bài: Chiếc
bút mực
2 Luyện đọc(25’)
2 GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài 1 lượt
2.HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp câu
Theo dõi, sửa sai (nếu có)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: nước mắt, loay hoay, ngạc nhiên
- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:(15’)
- HDHS đọc thầm từng đoạn, trao đổi về câu - Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi tìm hiểu
Trang 2+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
+ Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
+ Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
+ Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai
nghĩ và nói thế nào?
+ Vì sao cô giáo khen Mai?
Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em cũng tiếc
khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi biết
cô giáo cũng cho mình viết bút mực (mà
mình đã cho bạn mượn bút mất rồi) nhưng em
luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn,
? Câu chuyện này nói về điều gì?
? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: Mục lục sách
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
bài:
+ Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút.Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở.+ Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lạitiếc
+ Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
+ Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: “Cứ đểbạn Lan viết trước”
+ Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
Vì em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
Vì mặc dù em chưa được viết bút mực nhưngkhi thấy bạn khóc vì quên bút, em đã lấy bútcủa mình đưa cho bạn
- Đọc nhóm, đọc phân vai: người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan
- Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡlẫn nhau
- Nêu ý kiến cá nhân
Kiến thức :Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38+25.
Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
Trang 3Kĩ năng : Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số.
Thái độ : Hứng thú trong học tập, yêu thích thực hành toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính
Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài cũ:(5’) Đặt tính rồi tính:
a) 38 + 7 b) 9 + 68
Giới thiệu bài(2’):38 + 25
Dạy bài mới(23’)
Hoạt động 1:
-Nêu bài toán dẫn tới phép tính 38 + 25 = ?
- Yêu cầu HS lấy que tính
- Yêu cầu HS thao tác với que tính để tìm kết
quả
- Hướng dẫn cách thực hiện phép tính dọc
Hoạt động 2:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách
38 58 28 48 38
+ + + + +
45 36 59 27 38
83 94 87 75 76
- Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2(HS khá giỏi) Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, nêu cách giải - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu HDHS tính tổng, so sánh kết quả điền dấu - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng 3 Củng cố, dặn dò:(3’) Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học - 2 hs - Theo dõi Giới thiệu phép cộng 38 + 25 - Theo dõi - Lấy ra 3 bó 1chục que tính và 8 que tính Lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính - Gộp 8 que tính với 2 que tính (ở 5 que tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 3 bó 1chục với 2 bó 1 chục là 5 bó 1 chục, 5 bó 1 chục thêm 1 bó 1 chục là 6 bó 1 chục, 6 bó 1 chục thêm 3 que tính rời là 63 que tính Vậy: 38 + 25 = 63 38 * 8 cộng 5 bằng 13, viết 3, nhớ 1 + * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, 25 viết 6 63
Thực hành
- Tính
- Cộng từ phải sang trái
- Nêu kết quả và cách tính
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Đoạn thẳng AB dài 28dm, đoạn thẳng BC dài 34 dm Con kiến đi từ A đến C phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu đêximet?
Bài giải:
Con kiến phải đi hết đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62 (dm)
Đáp số: 62dm
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
8 + 4 < 8 + 5
9 + 8 = 8 + 9
9 + 7 > 9 + 6
- Nêu kết quả, giải thích
Cả lớp theo dõi, thống nhất Lắng nghe, ghi nhớ
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 4I MỤC TIÊU:
Kiến thức :Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào.
Kĩ năng : Nêu ích lợi của việc giữ gọn gàng và ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
* GDKNS-Giao tiếp: Giải quyết vấn đề thực hiện gọn gàng, ngăn nắp Quản lý thời gian đểthực hiện
Thái độ : Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
*Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng ,sạch sẽ, góp phần làm sạch,đẹp môi trường,bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên :Bộ tranh thảo luận nhóm
Học sinh : VBt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 1(10’): Hoạt cánh đồ dùng để
đâu?
Kịch bản: SGk
Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
+ Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy
cặp và sách vở?
+ Qua hoạt cảnh em rút ra điều gì?
+ Lưu ý: Có thể thay bằng câu chuyên
“Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi”
Hoạt động2(10’)Thảo luận, n/x nội dung
tranh
Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
Nhận xét nơi học và sinh hoạt của các bạn
trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày:
T1+3: là gọn gàng, ngăn nắp
T2+4: là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng,sách vở để chưa đúng nơi quy định
+ Sửa lại tranh bằng lời
- Thảo luận
- Trình bày ý kiến
Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mội ngườitrong gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định
Trang 6B DẠY BÀI MỚI(25’)
1 Giới thiệu bài:Nêu mđ, yêu cầu bài học
+ Đọc tên riêng trong bài
- Hướng dẫn HS viết bảng con
Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò(3’)
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: Nghe - viết: Cái trống
- Điền vào chỗ trống ia hay ya?
- tia nắng, đêm khuya, cây mía
Tìm những từ chứa tiếng có vần en hoặceng:
- 2 hs làm bảng, cả lớp làm bảng con+ Chỉ đồ dùng để xúc đất xẻng+ Chỉ vật dùng để chiếu sáng đèn+ Trái nghĩa với chê khen
+ Cùng nghĩa với xấu hổ thẹn
Trang 7I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Thuộc bảng 8 cộng với một số.
Kĩ năng:Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 , dạng 28 + 5, 38 + 25.
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
Thái độ: Thích học thực hành toán
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kẻ, viết sẵn tóm tắt (Bài 3)
Học sinh: SGK Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (5’)
38 +45= 28 + 58= 58 + 24= 48 + 27= Nhận xét, cho điểm, B Bài mới:(25’) 1 Giới thiệu bài:Luyện tập 2 Dạy bài mới: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm sách 8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 18 + 6 = 24 18 + 7 = 25 - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS nêu cách đặt tính, cách tính làm vở - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc tóm tắt tự đặt đề toán rồi giải Tóm tắt: Gói kẹo chanh: 28 cái Gói kẹo dứa : 26 cái Cả hai gói : cái - Hướng dẫn HS sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4,5(HS khá giỏi) 3 Củng cố, dặn dò:(3’) - Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Bài toán về nhiều hơn - Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học 2 hs - Theo dõi - Tính nhẩm - Dựa vào bảng 8 cộng với một số nhẩm tìm kết quả 8 + 4 = 12 8 + 5 = 13 8 + 8 = 16 8 + 9 = 17 18 + 8 = 26 18 + 9 = 27 - Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Đặt tính rồi tính 38 48 68 78 58
+ + + + +
15 24 13 9 26
53 72 81 87 84
- Nêu kết quả
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Bài giải:
Cả hai gói kẹo có:
28 + 26 = 54 (cái)
Đáp số: 54 cái kẹo
- Đọc bài giải
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 8Kiến thức: Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực(BT1)
Kĩ năng: Biết kể chuyện tự nhiên, có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
Thái độ: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:(2’)
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học: kể lại câu
chuyện Chiếc bút mực
2 Hướng dẫn kể chuyện:(20’)
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS quan sát từng tranh, phân
biệt các nhân vật
- Hướng dẫn HS nói tóm tắt nội dung tranh
- Hướng dẫn HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
của câu chuyện trong nhóm
- Kể chuyện trước lớp:
+ Gọi đại diện các nhóm kể trước lớp
+ Hướng dẫn HS nhận xét về nội dung, về
cách diễn đạt, về cách thể hiện
*Nâng cao: Kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn HS nhận xét về nội dung, diễn
Tranh 4: Cô giáo cho Mai viết bút
mực Cô đưa bút của mình cho Mai mượn
- Sinh hoạt nhóm 4: Thay đổi nhau kể từngđoạn của câu chuyện
+ Một số HS kể chuyện+ Cả lớp nhận xét theo hướng dẫn Bìnhchọn bạn kể hay nhất
- 2, 3HS tham gia kể
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9Kiến thức: Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu(trả lời được các CH 1,2,3,4)
Kĩ năng: Đọc rành mạch văn bản cĩ tính chất liệt kê.
Thái độ: Hiểu được mục lục sách để làm gì, để dễ tra tên bài
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn
Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A BÀI CŨ:(5’) Gọi HS đọc bài Chiếc bút
mực và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI(25’)
1 Giới thiệu bài:HDHS qs tranh GTB
Trang 102.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng mục:
- Hướng dẫn đọc 2 dòng đầu
- Gọi HS đọc nối tiếp từng mục
Theo dõi, sửa sai (nếu có)
- Luyện đọc từ khó
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ mới
b) Đọc từng mục trong nhóm:
- Hướng dẫn HS luyện đọc trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm:Gọi HS đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
e) Cả lớp đọc đồng thanh: (Không)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(10’)
3.1 HDHS đọc trao đổi về câu hỏi:
+ Tuyển tập này có những truyện nào?
+Truyện Người học trò cũ ở trang nào?
Trang 52 là trang bắt đầu truyện Người học
- Y/c HS mở SGK, tìm tuần5: Gọi HS đọc
theo từng cột hàng ngang (tuần, chủ điểm,
phân môn, trang)
4 Luyện đọc lại:Tổ chức thi đọc toàn bài.
+ Trang 52+ Quang Dũng+ Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì, cónhững phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần
là trang nào nhanh chóng tìm được nhữngmục cần đọc
6 Rút kinh nghiệm bổ sung:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
Kĩ năng: Biết nối các điểm để có hình tứ giác, hình chữ nhật
Thái độ: Tính cẩn thận, thẫm mỹ.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Một số miếng bìa có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác Hình vẽ (Bài 1, 2)
Trang 111 Giới thiệu bài:Hình chữ nhật, hình tứ giác
2 Dạy bài mới:
giác,giới thiệu Đây là hình tứ giác
- Đính các hình tứ giác lên bảng, đặt tên,
hướng dẫn cách đọc 2 hình tứ giác
- Yêu cầu HS tự ghi rồi đọc tên hình thứ 3
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế:
+ Tìm một số đồ vật có dạng hình chữ nhật
+ Tìm một số đồ vật có dạng hình tứ giác
Hoạt động 3:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS lựa chọn các điểm,
nối theo yêu cầu Đọc tên hình
- Nhận xét
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nhận dạng hình để đếm số hình
tứ giác có trong mỗi hình đã cho
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Dặn dò: Xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: Bài toán về nhiều hơn
- Hình chữ nhật EGHI
Giới thiệu hình tứ giác
-Quan sát:
- Hình tứ giác CDEGHình tứ giác PQRS
- Hình tứ giác MNHK
+ Vở, sách, mặt bàn, bảng con, bảng đen…+ Ô cửa sổ,
- Hình a: có 1 hình tứ giác Hình b: có 2 hình tứ giác
Cả lớp nhận xét, thống nhất
Trong hình có 2 hình chữ nhật Lắng nghe, ghi nhớ
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
_
Trang 12Kĩ năng: Nêu tên và chỉ đúng vị trí của cơ quan tiêu hóa.
Thái độ: Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa (tranh câm) Các phiếu học tập
Học sinh:Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động(4’)
Bước 1: Hdẫn: Trò chơi gồm 3 động tác
+ “Nhập khẩu” tay phải đưa lên miệng
+ “Vận chuyển” tay trái để phía dưới cổ rồi
kéo dần xuống ngực
+ “Chế biến” hai bàn tay để trước bụng làm
động tác nhào trộn
Bước 2:
- Hô khẩu lệnh cho học sinh chơi Nhận xét
? Qua trò chơi này, em học được gì?
- Giới thiệu bài: Cơ quan tiêu hóa
2 Dạy bài mới:(26’)
Hoạt động 1: Bước 1:hdhs qsát h1,sgk/12:
Đọc chú thích và chỉ vị trí của miệng, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn…
? Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt
rồi đi đâu?
Bước 2: Treo hvẽ ống tiêu hóa lên bảng:
- Gọi 2 hs lên bảng đính tên các cơ quan t/h
- Gọi học sinh lên bảng chỉ và nói về đường
đi của thức ăn trong ống tiêu hóa
Hoạt động 2:
Bước 1: Thức ăn vào miệng rồi được đưa
xuống thực quản, dạ dày, ruột non… và được
biến thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể Quá
trình tiêu hóa thức ăn cần có sự tham gia của
các dịch tiêu hóa
Bước 2: Yêu cầu hs quan sát hình 2, SGK/
13, chỉ : tuyến nước bọt, gan, túi mật, tụy
- Kể tên các cơ quan tiêu hóa?
Hoạt động 3:
Bước1: Phát cho mỗi nhóm 6 một bộ tranh
gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hóa (tranh câm)
và các phiếu rời ghi tên các c/q t/hóa
Bước 2: Yêu cầu HS gắn chữ vào bên cạnh
các cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng
Bước 3 : Theo dõi học sinh thực hiện
3 Củng cố - dặn dò:(2’)
Trò chơi: “Chế biến thức ăn”
- Theo dõi, nắm cách chơi
Tham gia chơi
- Cùng chơi dưới sự điều khiển của GV
- Nắm được đường đi của thức ăn khi vào
cơ quan tiêu hóa
- Theo dõi
Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên
sơ đồ ống tiêu hóa
- Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản,
dạ dày, ruột non và biến thành chất bổ dưỡng Ở ruột non, các chất bổ dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất bã được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài
Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ
- Xác định trên sơ đồ
- miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruộtgià và các tuyến tiêu hóa như: tuyến nướcbọt, gan, tụy
Trò chơi ”Ghép chữ vào hình”
- Chia nhóm
- Thực hiện theo yêu cầuTrình bày sản phẩm
Trang 13- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học - Lắng nghe, ghi nhớ
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Kiến thức: Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vậtvà nắm
được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam(BT1); bước đầu viết hoa tên riêng Việt Nam(BT2)
Kĩ năng: Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT3)
*để giới thiệu trường em, giói thiệu làng( xóm, bản,ấp,buôn, sóc, phố )của em;từ đó thêm yêu quý môi trường sống.
Thái độ: Thói quen dùng từ để nói và viết thành câu.
B DẠY BÀI MỚI(25’)
1 Giới thiệu bài:Nêu yêu cầu, giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HDHS nắm yêu cầu: so sánh cách viết các
từ ở nhóm (1) với các từ nằm ngoài ngoặc
đơn ở nhóm (2)
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài: chọn tên hai bạn
trong lớp, viết chính xác, đầy đủ họ tên hai
bạn; viết tên một dòng sông (hoặc suối, kênh,
rạch, hồ, núi, ) ở địa phương Chú ý viết
đúng chính tả, viết hoa chữ cái đầu của mỗi
- Các từ ở nhóm (1) là tên chung, không viếthoa
Các từ ở nhóm (2) là tên riêng của mộtdòng sông, một ngọn núi, một thành phốhay một người phải viết hoa
- Tên riêng của người, sông, núi, phải viết
hoa
- Hãy viết:
a) Tên hai bạn trong lớp
b) Tên một dòng sông (hoặc suối, kênh,rạch, hồ, núi, ) ở địa phương em
- Theo dõi, làm bài:
a) Trần Thị Hải Hà, Hà Bình Minh
b) Tên sông: Hương, An Cựu,
Tên núi: Ngự Bình, Hoàng Liên Sơn, Tên hồ: Hoàn Kiếm, Than Thở,
- Đặt câu theo mẫu