1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan 8

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 124,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn, -HS nhận xét bài làm trên bảng của cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.. biết tổng và hiệu của h[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG : TUẦN 8 LỚP 4/1

Năm học 2016-2017 (Từ ngày 10/10 đến 14/10/2016)

tổng và hiệu của hai số

tên, tên địa lý nước ngoài

người dân ở Tây Nguyên

góc bẹt, góc tù

câu chuyện

Trang 2

SHL 5/8 Lồng ghép LSĐP:BÀI

2 TÌM HIỂU CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HOÁ Ở TỈNH ĐỒNG

THÁP

Thứ hai 10/10/2016

ĐẠO ĐỨC (Tiết 8)

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( TIẾT 2)

I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày

- HS khá, giỏi biết vì sao phải tiết kiệm tiền của

- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

Tiết kiệm tiền của

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào?

- Tiết kiệm tiền của cĩ lợi gì ?

- Gv nhận xét - hỡ trợ hs

a –Giới thiệu bài: Giới thiệu bài nêu mục

tiêu bài học.

b.Cho HS làm việc cá nhân ( BT 4 SGK )

- HS đọc nội dung yêu cầu BT

- Mời một số HS làm bài tập và giải thích

lí do

- Nhận xét , khen những HS đã biết tiếtkiệm tiền của và nhắc nhở những HS khácthực hiện việc tiết kiệm tiền của trongsinh hoạt hằng ngày

c – Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm và đĩng vai ( Bài tập 5 SGK )

- Chia nhĩm, giao nhiệm vụ cho mỡinhĩm thảo luận và đĩng vai một tìnhhuống trong bài tập 5

-> Thảo luận :

+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa ?

Cĩ cách ứng xử nào hay hơn khơng ? Vìsao ?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử nhưvậy?

- Các nhĩm thảo luận và thảo luậnđĩng vai

- Vài nhĩm đĩng vai

- HS nhận xét các vai diễn của cácbạn cĩ thể hiện tính tiết kiệm tiền củachưa?

Trang 3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

- Về nhà thực hiện theo bài học

- Chuẩn bị bài “Tiết kiệm thời giờ”

- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các em nhỏ, bộc lộ khát khao về một thếgiới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1,2 4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài.)

- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3

- Gọi HS lên bảng đọc phân vai truyện

Ở vương quốc tương lai và trả lời câu

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- Gọi 1, 2 hs khá, giỏi đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rấttha thiết Luôn mong một thế giới hoà bình

- Nói lên 1 điều ước của bạn nhỏ: Ước cây

mau lớn để cho quả ngọt, trở thành người lớn để làm việc, không còn mùa đông giá rét, không còn chiến tranh

- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ

- Ý của câu thơ đó là: Ước thời tiết lúc nào

Trang 4

H4: Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có

mùa đông ý nói gì?

H5: Hoá trái bom thành trái ngon có

nghĩa là mong ước điều gì?

- Em có nhận xét gì về ước mơ của cácbạn nhỏ trong bài thơ

H6: Em thích ước mơ nào trong bàithơ? Vì sao?

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Mong ước không có chiến tranh …

- HS: Đó là những ước mơ lớn, ước mơcao đẹp: Ước mơ về một cuộc sống no đủ,ước mơ được làm việc, ước mơ không cònthiên tai, không còn chiến tranh

- HS tự do phát biểu

- Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu củacác em nhỏ, bộc lộ khát khao về một thếgiới tốt đẹp

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ Cảlớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu

- Lắng nghe

LỊCH SỬ – TIẾT 8

ÔN TẬP

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Năm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dụng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm năm đấu tranh giành độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II CHUẨN BỊ:

- Băng và trục thời gian

- Một số tranh , ảnh , bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(1’)

2 KTBC: (3’)

3 Dạy bài mới:

 Hoạt động 1:

Giới thiệu bài (1’)

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)

-Em hãy nêu vài nét về con người NgôQuyền

-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?-Kết quả trận đánh ra sao ?

Trang 5

b Ôn lại các giai đoạn lịch sử của dân tộc.

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- GV dán băng thời gian lên bảng và giớithiệu băng thời gian

- Băng thời gian được ghi những mốc

khoảng thời gian nào?

- GV yêu cầu một vài nhóm trình bày trướclớp

- Gv chốt mốc thời gian:

+ Khoảng 700 năm TCN đến 179 TCN làthời kì dựng nước của các vua Hùng

+ Từ năm 179 TCN đến 938 là thời kì đấutranh giành độc lập của dân tộc ta

c Ôn tập các sự kiện lớn của lịch sử.

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

- GV dán băng thời gian lên bảng và giới thiệu băng thời gian

- Trục thời gian được ghi những mốc khoảng

thời gian nào?

- GV phát băng giấy kẻ trục thời gian chocác nhóm

- GV yêu cầu đậi diện nhóm trình bày vàgóp ý bổ sung

d Củng cố kiến thức các bài đã học.

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 3:

- Đời sống của người Lạc Việt dưới thời VănLang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội)

- Nêu cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra

trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kếtqua cuộc khởi nghĩa

- GV chốt

- GV đưa hình ảnh “trận Bạch Đằng năm

938” để học sinh nhớ lại và trình bày về diễnbiến, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Hỏi nội dung bài vừa ôn

- GV hỏi :chúng ta đã học những giai đoạn

LS nào của LS dân tộc, nêu những thời giancủa từng giai đoạn

- Giáo dục long yêu nước, nhớ ơn những người có công dựng nước và giữ nước

- Nhận xét giờ học, tuyên dương hs

Hs làm việc theo nhóm đôi

- Một học sinh đọc yêu cầu

- HS quan sát băng thời gian

- Mốc thời gian khoảng 700 năm đến

năm 179 TCN; Năm 179 TCN đến năm938

- Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày

+ Khoảng 700 năm TCN, Năm 179

thời kì dựng nước của các vua HùngVương và An Dương vương

+ Từ Năm 179 TCN, Năm 40 SCN.Nước ta bị giặc PKPB đô hộ và dẫn đếncuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Từ năm 40 SCN đến năm 938 thờiđấu tranh giành độc lập và kết thúcthắng lợi bắng chiến thắng Bạch Đằngcủa ngô Quyền

+ Từ năm 938 trở về sau là thời kì đấutranh giữ nước bảo vệ nền độc lập củadân tộc ta

Trang 6

- Xem bài sau: “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 thứ quân”

- Tại lớp học sinh làm được các bài tập: bài 1(b), bài 2 (dòng 1,2), bài 4 (a)

- Đối với HS kha, giỏi thì làm hết các bài tập

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của

bài học.

b.Hướng dẫn luyện tập : Bài 1b

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Khi đặt tính để tính tổng của nhiều sốhạng chúng ta phải chú ý điều gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm củacác bạn trên bảng

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

Bài 2a

-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?

- Gv làm mẫu 1 câu: 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178

- GV hướng dẫn: Để tính bằng cáchthuận tiện chúng ta áp dụng tính chấtkết hợp của phép cộng Khi tính, chúng

ta có thể đổi chỗ các số hạng của tổngcho nhau và thực hiện cộng các số hạngcho kết quả là các số tròn tròn chục,trăm, nghìn, … để tính cho thuận tiện

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và kết quả tính

Trang 7

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

- Dặn HS về nhà làm bài tập 2b,4 vàchuẩn bị bài sau

- HS sửa bài vào vở

- Kết hợp cộng những số sao cho tròn trăm,tròn chục, tròn nghìn lại để tính cho nhanh

và thuận tiện hơn

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng bài tập (2) a / b hoặc (3) a / b ; hoặc bài tập chính tả do giáo viên soạn

* Tích hợp: Gio dục tình cảm yu quý vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.

II – CHUẨN BỊ:

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b

a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiệu bài học

GV ghi tựa bài.

b Hướng dẫn hs viết chính tả:

- Gọi 1 hs khá giỏi đọc đoạn viết

- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả, xác địnhnhững chữ dễ viết sai

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thácnước, phát điện, phấp phới bay, chi chít, nôngtrường, vui tươi

- Cho hs đọc lại các từ khó viết

- Nhắc cách trình bày bài

- Giáo viên đọc cho HS viết

- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soátlỗi

Trang 8

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b

- Giáo viên giao việc: HS làm sau đó thi đualàm đúng

- Cả lớp làm bài tập

- HS trình bày kết quả bài tập

2b yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn

3b điện thoại, nghiền, khiêng

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- HS nhắc lại nội dung học tập

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

- Nhận xét tiết học, làm bài 2a ,3a, chuẩn bị tiết 9

- Hs lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS trình bày kết quả bài làm

- HS ghi lời giải đúng vào vở

- HS viết lại từ viết sai phổ biến

TOÁN

TIẾT 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG

VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I - MỤC TIÊU :

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Tại lớp học sinh làm được các bài tập: bài 1, bài 2

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

a Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm

nay các em sẽ được làm quen với bài toán vềtìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

b Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

- GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai

số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

* Hướng dẫn và vẽ sơ đồ bài toán

-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Bài 4 Bài giải

Số dân tăng thêm sau hai năm là:

79 + 71 = 150 (người)

Số dân của xã sau hai năm là:

5256 + 150 = 5406 (người)Đáp số: 150 người ; 5406 người-HS nghe

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Bài toán cho biết tổng của hai số là

70, hiệu của hai số là 10

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

Trang 9

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán

và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé

+GV dùng phấn màu để gạch chéo, hoặc

bìa để chia phần hơn của số lớn so với số bé

và nêu vấn đề: Nếu bớt đi phần hơn của số

lớn so với số bé thì số lớn như thế nào so với

số bé ?

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính

là gì của hai số ?

+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+Tổng mới là bao nhiêu ?

+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,

vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán

và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS

nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai

lần số lớn:

+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn

thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn

và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một phần

đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé

thì số bé như thế nào so với số lớn ?

số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là

gì của hai số ?

+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn

so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế

nào ?

+Tổng mới là bao nhiêu ?

-Vẽ sơ đồ bài toán

-HS quan sát và suy nghĩ sau đó phátbiểu ý kiến

-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với

số bé thì số lớn sẽ bằng số bé

+Là hiệu của hai số

+Tổng của chúng giảm đi đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé.+Tổng mới là 70 – 10 = 60

+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60

+Số bé là 60 : 2 = 30

+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30

= 40)-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp

-HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

+Thì số bé sẽ bằng số lớn

+Là hiệu của hai số

+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé.+Tổng mới là 70 + 10 = 80

Trang 10

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

-Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao embiết điều đó ?

? tuổi Bố:

38 tuổi 58 tuổi Con:

? tuổi

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạntrên bảng

-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?-GV yêu cầu HS làm bài

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs -GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số đó

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt.

- Về chuẩn bị bài kế tiếp

+Hai lần số lớn là 70 + 10 = 80

+Số lớn là 80 : 2 = 40

+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 =30)

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

-HS đọc thầm lời giải và nêu:

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cách, HS cả lớp làm bài vàovở

-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét

- Hs lắng nghe

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 15 : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộctrong các bài tập 1, 2 (mục III)

- HS khá, giỏi ghép dúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc(BT 3)

II- CHUẨN BỊ:

GV : - Giấy khổ to-bút dạ để HS làm việc nhóm

- Bảng phụ viết sẵn lời giải của bài tập III 2

Cách viết tên người – Tên địa lí Việt Nam

- Đọc lại quy tắc viết hoa?

- Viết lên bảng: An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn

- Hỏi: +Đây là tên người và tên địa danh nào? Ơđâu?

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

a Giới thiệu bài: Cách viết tên người và tên địa lý

nước ngoài như thế nào? Hôm nay chung 1ta cùngtìm hiểu qua bài

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1

- Mô-rít-xơ Mát-téc-lích Hi-ma-lay-a

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Yêu cầu 3 học sinh đọc lại

Bài 2 : Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng ?

Gợi ý : + Tên người :

- LépTôn – xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn/xtôi

- Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/nuýp

- LốtĂng-giơ-lét có 2 bộ phận là Lốt và Ang/giơ/lét

- Niu Di-lân có 2 bộ phận là Niu và Di/lân

Trang 12

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào ?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào?

Bài 3 : Cách viết một số tên người,tên địa lí nước

ngoài sau đây có gì đặc biệt

- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng Tử, Bạch

Ac-boa, Lu-i, Pa-xtơ, Ac-boa, Quy-dăng-xơ

- Đoạn văn viết về ai ?

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

Bài 2 : Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung bài bạn ở bảng lớp

- Giải thích thêm về tên người, tên địa danh

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

Bài tập 3 : ( Trò chơi du lịch)

- Giáo viên chu n b 10 lá th m theo m u sau ẩ ị ă ẫ

Tên nước Tên thủ đô

………

Oa-sinh - tơn( Mỗi lá thăm có thể ghi một trong số các tên sau : Mát-xcơ-va, Tô-ki –ô, Lào , Thái Lan…vv

GV : phổ biến cách chơi-Từng HS rút thăm, ghi tên mình vào góc trái lá thăm

- Viết tên thủ đô hoặc tên nước ngoài vào chỗ

trống trên lá thăm và dán lá thăm lên bảng lớp

- Ai viết đúng ,viết nhanh là thắng

- Chọn 10 HS tham gia trò chơi

- Đọc ghi nhớ SGK

- Hs làm vào vở BT

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i Paxtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu-i Paxtơ là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã chế ra các loại Vắc-xin trị bệnh trong đó

có bệnh than, bệnh dại

- 3 học sinh lên bảng Cả lớplàm vở

- An-be Anh-xtanh; Crít-xti-anAn-đéc-xen ; I-u-ri-Ga-ga-rin

- Xanh pê-téc-bua; Tô -ki-ô ; A-ma-dôn ; Ni-a-ga-ra

- HS thi tiếp sức

- HS lắng nghe

Trang 13

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đườngtiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lâyqua đường tiêu hoá ?

3) Em đã làm gì để phòng bệnh lây quađường tiêu hoá cho mình và mọi người ?

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

a.Giới thiệu bài: Các em đã biết nguyên

nhân và cách đề phòng các bệnh lây quađường tiêu hoá Còn những bệnh thôngthường thì có dấu hiệu nào để nhận biếtchúng và khi bị bệnh ta cần làm gì ? Chúng tacùng học bài hôm nay để biết được điều đó

* Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của

cơ thể khi bị bệnh

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạtrang 32 / Sgk, thảo luận và trình bày theo nộidung sau:

+Sắp xếp các hình có liên quan với nhauthành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bịbệnh, Hùng lúc được chữa bệnh

+Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe vớinội dung mô tả những dấu hiệu cho em biếtkhi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh

-HS trả lời

- HS nhận xét

-HS lắng nghe

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ

+Nhóm 1, 2: Câu chuyện thứ nhấtgồm các tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về,thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua đểtrên bàn Cậu ta dùng răng để xướcmía vì cậu thấy răng mình rất khỏe,không bị sâu Ngày hôm sau, cậu thấyrăng đau, lợi sưng phồng lên, không

ăn hoặc nói được Hùng bảo với mẹ

và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.+Nhóm 3, 4: Câu chuyện gồm cáctranh 6, 7, 9 Hùng đang tập nặn ô tô

Trang 14

* Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc người

lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,không bình thường

-Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câuhỏi trên bảng

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy

thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi.

* Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc người

lớn khi thấy cơ thể khác lúc bình thường

-GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và phát chomỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống

Sau đó nêu yêu cầu

-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tìnhhuống

-Người con phải nói với người lớn nhữngbiểu hiện của bệnh

+Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bịđau bụng và đi ngoài nhiều lần

bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về.Bác cho Hùng quả ổi Không ngầnngại cậu ta xin và ăn luôn Tối đếnHùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêuchảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống

+Nhóm 5,6: Câu chuyện gồm cáctranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè oi bức,Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơicho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổmũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốtrất cao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ

để tiêm thuốc, chữa bệnh

-HS lắng nghe và ghi nhớ

-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày

+Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau

+Nhóm 1:

HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !

HS 2: Con thấy trong người thế nào ?

HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoàinhiều lần, người mệt lắm

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống

Trang 15

4 - Củng cố: (3’)

5 Dặn dò (2’)

+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bìnhthấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bìnhđịnh nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm

Theo em Bình sẽ nói gì với mẹ ?

+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánhrăng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt

+Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linhthấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ đicông tác ngày kia mới về Ở nhà chỉ có bànhưng mắt bà đã kém Linh sẽ làm gì ? +Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang chơi với

em bé ở nhà Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi

ra nhiều, người và tay chân rất nóng Bố mẹ

đi làm chưa về Lúc đó em sẽ làm gì ? -GV nhận xét , tuyên dương những nhóm cóhiểu biết về các bệnh thông thường và diễnđạt tốt

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biếttrang 33

- Luôn có ý thức nói với người lớn khi cơthể có dấu hiệu bị bệnh, về nhà trả lời câuhỏi: Khi người thân bị ốm em đã làm gì ?

+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở

cổ họng Con bị cảm cúm hay sao mẹạ

+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.Con đánh răng thấy chảy máu và hơiđau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ

+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàngxóm mua thuốc và nói với bác Linhcảm thấy khó thở, ho nhiều và khi ho

có đờm

+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói

em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi

ra nhiều, em không chịu chơi và haykhóc Hoặc Sang nhờ bác hàng xómgiúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt, nókhông chịu chơi, toàn thân nóng và ranhiều mồ hôi

- Hs lắng nghe

KỂ CHUYỆN (Tiết 8)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đãđọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II – CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ truyện Lời ước mơ dưới trăng (phóng to – nếu có)

- Một số báo, sách, truyện viết về ước mơ (GV và HS sưu tầm được), sách Truyện đọc lớp 4

Lời ước dưới trăng.

-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng

đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới

Trang 16

a Giới thiệu bài:

-Hỏi : +Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?

+Những ước mơ như thế nào bị coi

là viễn vông, phi lí?

- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kểcho nhau nghe những câu truyện về nộidung đó

b Tìm hiểu đề bài:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe, được

đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi lí.

-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, têntruyện mà mình đã sưu tầm có nội dungtrên

-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý:

-Hỏi: + Những câu truyện kể về ước mơ

có những loại nào? Lấy vídụ

+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phầnnào?

+Câu truyện em định kể có tên là gì? Emmuốn kể về ước mơ như thế nào?

-Gọi HS nhận xét về nội dung câu chuyệncủa bạn, lời bạn kể

+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống,con người, chinh phục tự nhiên Ngườiước ở đây không chỉ mơ ước hạnh phúccho riêng mình

+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích

kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình.-HS lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

-HS giới thiệu truyện của mình

-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.

+Những câu truyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viểnvông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ

đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh,

Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.

Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí

như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích

vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…

+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện

+5 HS phát biểu theo phần chuẩn bị củamình

*Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện

kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ,hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tộinghiệp

*Em kể chuyện về lòng tham của vuaMi-đát đã khiến ông ta rước họa vào

thân Đó là câu chuyện Vua Mi-đát

thích vàng.

*Em kể chuyện Hai cái bướu Truyện

kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn

có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cáibướu trên mặt…

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện , nhận xét, bổ sung chonhau

-Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nội

Trang 17

4 - Củng cố: (3’)

5 Dặn dò (2’)

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại cho người thânnghe những câu truyện đã nghe các bạn kể

và chuẩn bị những câu chuyện về một ước

mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, ngườithân

dung, yêu cầu như các tiết trước

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần , sự lặp

lại nhiều lần ấy nói lên điều gì ?

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của cácbạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ? Vì

sao ?

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

a Giới thiệu bài: Bài tập đọc “Đôi giày ba

ta màu xanh” sẽ cho các em biết về ước mơ,

về tình cảm thật gần gũi Mỗi người đều cómột ước mơ và thật hạnh phúc khi ước mơtrở thành hiện thực

b.Luyện đọc :

- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu các bạn tôi Đoạn 2 : Đoạn còn lại

- Sửa lỗi phát âm, cách đọc cho học sinh (lượt 1)

Trang 18

Hoạt động 3 :

Tìm hiểu bài

4 - Củng cố: (3’)

5 Dặn dò (2’)

- Giúp học sinh hiểu từ chú thích (lượt 2)

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

- Mơ ước của chị phụ tráchĐội ngày ấy có đạt được không ?

- Em hãy nêu ý đoạn 1 ?

- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 2 và trả lời câuhỏi :

- Khi làm công tác Đội, chịphụ trách được được giao nhiệm vụ gì ?

- Lang thang có nghĩa là gì ?

- Chị đã làm gì để động viên cậu bé Láitrong ngày đầu tới lớp ?

- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cáchlàm đó ?

Những chi tiết nào nói lên sự cảm động vàniềm vui của Lái khi nhận đôi giày ?

- Đoạn 2 nói lên điều gì ?

- Hãy nêu nội dung chính của bài ?

- Gv nhận xét - hỗ trợ hs

d Luyện đọc diễn cảm

- Gọi học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh tìm cáchđọc mỗi đoạn

- Gọi học sinh phát biểu cáchđọc từng đoạn

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn

cảm và đọc mẫu “Hôm nhận giày nhảy tưng tưng”

- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảmtheo cặp

Đội thiếu niên Tiền phong

- “Cổ giày sợi giây

trắng nhỏ vắt ngang”

- Suy nghĩ và tìm câutrả lời đúng

- Ước mơ chị không thực hiện được

- Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh

một cậu bé lang thang

- Không có nhà ở,người nuôi dưỡng, sống tạm bợtrên đường phố

-Thưởng cho cậu bé Lái đôi giày ba

ta màu xanh trong buổi đầu cậu đếnlớp

- Học sinh tự do phát biểu ý kiến

- Dựa vào đoạn 2 để trả lời

- Niềm vui và sự xúc động của Láikhi được tặng giày

- Niềm vui và sự xúc động cảu Láikhi được chị phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp

- 2 học sinh nối tiếpnhau đọc

- Cả lớp theo dõi, tìmcách đọc mỗi đoạn

- Học sinh nêu cáchđọc từng đoạn

- Đọc diễn cảm theocặp

5 học sinh thực hiện đọc diễn cảm

- Hs lắng nghe

- HS trả lời

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi HS lên bảng đọc phân vai truyện - Giao an tuan 8
i HS lên bảng đọc phân vai truyện (Trang 3)
-GV dán băng thời gian lên bảng và giới thiệu băng thời gian - Giao an tuan 8
d án băng thời gian lên bảng và giới thiệu băng thời gian (Trang 5)
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm  bài tập 1b của tiết 35, đồng thời  kiểm tra VBT về nhà của một số HS  khác. - Giao an tuan 8
g ọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 1b của tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác (Trang 6)
-GV gọi hs lên bảng làm bài, các em cịn lại làm vào vở. - Giao an tuan 8
g ọi hs lên bảng làm bài, các em cịn lại làm vào vở (Trang 7)
-HS cĩ bảng con, vở bài tập - Giao an tuan 8
c ĩ bảng con, vở bài tập (Trang 8)
-GV gọi 1HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 4 của tiết 36, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. - Giao an tuan 8
g ọi 1HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 4 của tiết 36, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác (Trang 8)
-GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu HS ghi nhớ. - Giao an tuan 8
vi ết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu HS ghi nhớ (Trang 9)
-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu HS ghi nhớ. - Giao an tuan 8
vi ết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu HS ghi nhớ (Trang 10)
-Viết lên bảng: An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn. - Hỏi: +Đây là tên người và tên địa danh nào? Ơ đâu? - Giao an tuan 8
i ết lên bảng: An-đéc-xen và Oa-sinh-tơn. - Hỏi: +Đây là tên người và tên địa danh nào? Ơ đâu? (Trang 11)
-3 học sinh lên bảng. Cả lớp làm vở  - Giao an tuan 8
3 học sinh lên bảng. Cả lớp làm vở (Trang 12)
- Hình trang 32,33 SGK. - Giao an tuan 8
Hình trang 32,33 SGK (Trang 13)
-Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài. Nếu chúng mình cĩ phép lạ và trả lời câu hỏi :  -  Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần , sự lặp - Giao an tuan 8
i 3 học sinh lên bảng đọc bài. Nếu chúng mình cĩ phép lạ và trả lời câu hỏi : - Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần , sự lặp (Trang 17)
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Giao an tuan 8
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu (Trang 17)
-HS cĩ bảng con và vở bài tập tốn. - Giao an tuan 8
c ĩ bảng con và vở bài tập tốn (Trang 19)
-Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước - Giao an tuan 8
i HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước (Trang 20)
-3 HS lên bảng kể chuyện. - Giao an tuan 8
3 HS lên bảng kể chuyện (Trang 20)
-Dựa vào bảng số liệu biết loại cây cơng nghiệp và vật được nuơi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên - Giao an tuan 8
a vào bảng số liệu biết loại cây cơng nghiệp và vật được nuơi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên (Trang 21)
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 2 ,4 III CÁC HO T  Ạ ĐỘNG D Y H C:ẠỌIII CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:ẠỌ - Giao an tuan 8
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung các bài tập 2 ,4 III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:ẠỌIII CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:ẠỌ (Trang 24)
-GV nhận xét cách thực hiện của HS. - Gv nhận xét - hỡ trợ hs - Giao an tuan 8
nh ận xét cách thực hiện của HS. - Gv nhận xét - hỡ trợ hs (Trang 24)
-1HS lên bảng làm, HS dưới lớp trao đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK. -Nhận   xét   bài   của   bạn   trên   bảng, chữa bài.đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK. - Giao an tuan 8
1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp trao đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK. -Nhận xét bài của bạn trên bảng, chữa bài.đổi, đánh dấu bằng chì vào SGK (Trang 26)
4 - Củng cố: (3’) 5.  Dặn dị (2’) - Giao an tuan 8
4 Củng cố: (3’) 5. Dặn dị (2’) (Trang 26)
- Hình trang 34,35 SGK. - Giao an tuan 8
Hình trang 34,35 SGK (Trang 29)
-GV vừa vẽ hình vừa nêu: Cơ tăng dần độ lớn của gĩc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của gĩc COD “thẳng hàng” (cùng nằm trên một đường thẳng) với nhau - Giao an tuan 8
v ừa vẽ hình vừa nêu: Cơ tăng dần độ lớn của gĩc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của gĩc COD “thẳng hàng” (cùng nằm trên một đường thẳng) với nhau (Trang 32)
-Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển lời thoại thành lời kể. - Giao an tuan 8
reo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển lời thoại thành lời kể (Trang 33)
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Giao an tuan 8
reo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi (Trang 34)
* Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua:  tuần qua:   - Giao an tuan 8
o ạt động 1: Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua: tuần qua: (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w