Bước 2 : - Gọi HS nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa Bước 3 : - Yeâu caàu HS quan saùt hình 1 cuûa baøi vaø neâu được các phương tiện giao thông đến Đà Nẵng : + Taøu bieån ,taøu soâng +[r]
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu nội ý nghĩa : Ca ngợi Ăng – co vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu – chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Ảnh khu đền Aêng – co vát trong SG - Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số
2 KTBC :
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông
mặc áo và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét , tuyên dương HS
3 Bài mới
a GTB : Ghi bảng
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài
- Hướng dẫn học sinh đọc từ khó
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Hướng dẫn học sinh đọc bài
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
1/ Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ
?
2/ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
3/ Khu đền chính được xây dựng kì công như thế
nào ?
+ Du khách cảm thấy như thế nào khi thăm ăng –
co Vát ? Tại sao lại như vậy ?
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào ?
4/ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì
đẹp?
- Lớp báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn
- Đọc cá nhân
- Đọc nối tiếp
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Đọc thầm và trao đổi trả lời câu hỏi 1/ Được xây dựng ở Cam – pu – chiatừ đầu thế kĩ thứ mười hai
2/ Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gấn 1500m Có 398 gian phòng
3/ Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn ……như xây gạch vữa + Khi thăm Aêng – co vát du khách du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới củanghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại
Vì nét kiến trúc ở đây rất đọc đáo và có từ lâu đời
+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn
4/ Vào lúc hoàng hôn , Aêng – co vát thật huy hoàng : ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp vút giữa
Trang 2- Khu đền Ăng – co Vát quay về hướng tây nên
vào lúc hoàng hôn ánh sáng mặt trời vàng soi vào
bóng tối cửa đền vào những ngọn tháp cao vút ,những
thềm đá rêu phong làm cho quang cảnh có vẻ uy nghi
gợi sự trang nghiêm và tôn khinh thâm nghiêm một
cách kì lạ ( cho HS quan sát ảnh về ăng –co vát )
+ Bài Aêng – co vát cho ta thấy điều gì ?
* Đọc diễn cảm
- Treo bảng phị và HDHS đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Cho HS đọc lại
- Yêu cầu các em nhẫm đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Cho HS nhận xét và bình chọn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nêu đại ý bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong cng2trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
- Lắng nghe
+ Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ uy nghi của đền Ăng – co Vát ,một công trình kiến trúcvà điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam– pu – chia
- Chú ý theo dõi
- Lắng nghe
- 2 em đọc lại
- Đọc nhẫm
- Một vài HS thi đọc
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe và nhớ
MÔN: TOÁN TIẾT 151 :THỰC HÀNH ( T T )
I MỤC TIÊU
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy vẽ, thướt thẳng bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: Hát vui
2 KTBC :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ,tuyên dương
3 Bài mới
a GTB : Ghi bảng
b Hướng dẫn thực hành
* Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ
- Nêu ví dụ trong SGK : Một bạn đo độ dài đoạn
thẳng AB trên mặt đất được 20 m Hãy vẽ đoạn thẳng
AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400
+ Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ ,trước hết
chúng ta cần xác định được gì ?
Trang 3- Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn thẳng
AB thu nhỏ ?
- Yêu cầu : Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu
nhỏ
+ Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 :
400 dài bao nhiêu cm
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dái 5 cm
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài 20
m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400
* Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở thực
hành trước
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài
bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 ( GV chọn tỉ lệ
khác cho phù hợp với chiều dài thật của bảng lớp mình
)
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
+ Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền phòng học
trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 chúng ta phải tính được gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố ,dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài học
- Về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
+ Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB và tỉ lệ của bản đồ
- HS tính và báo cáo kết quả trước lớp :
20 m = 2000 cm Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là :
2000 : 400 = 5 (cm)+ Dài 5 cm
- 1 HS nêu trước lớp cả lớp theo dõi nhận xét
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu
- HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ
Ví dụ :+ Chiều dài bảng là 3m+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 3m = 300cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ
tỉ lệ là 1 : 50 là :
800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhõ là :
Trang 4MÔN: LỊCH SỬ TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I MỤC TIÊU
- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn :
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)
- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị :
+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững
chắc )
+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kểchống đối
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định : Hát vui
2 KTBC
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời hai câu hỏi SGK
- Nhận xét ,tuyên dương
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Dạy bài mới:
HĐ1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi :
+ Nhà nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
+ Sau khi lên ngôi Hoàng đế , Nguyễn Aùnh lấy
niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu ? Từ năm 1802
đến năm 1858 , triều Nguyễn đã trải qua các đời vua
nào ?
HĐ2 : Thảo luận nhóm
- Tổ chức HS thảo luận nhóm như sau :
- Cho HS cùng thảo luận và hoàn thành phiếu sau
như đã chuẩn bị trước
- Đại diện các nhóm phát biểu
- Tổng kết ý kiến HS và kết luận : Các vua nhà
Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung
quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
4 củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Năm 1802, nguyễn Aùnh lên ngôi vua chọnPhú Xuân ( Huế ) làm nơi đóng đô và đặt niên hiệu là Gia Long từ năm 1802 đến năm 1858 nhà Nguyễn đã trải qua các đời vua Gia Long Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
- Chia làm 3 nhóm
- Thảo luận và hoàn thành phiếu
- 3 nhóm lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (T2)
I MỤC TIÊU
- Biết được sự cần thiết phải bào vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bào vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợpvới khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài trước
- Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới
a GTB : Ghi bảng
b Dạy bài mới:
HĐ1 : Tập làm “ Nhà tiên tri ’’ ( bài tập 2 , SGK )
- Chia HS thành các nhóm
- Cho mỗi nhóm nhận một tình huống để thảo
luận và cách giải quyết
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các
nhóm khác nghe bổ sung ý kiến
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra
đáp án đúng
HĐ2 : Bày tỏ ý kiến của em ( bài tập 3 SGK )
- Cho HS làm việc theo từng đôi
- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến của
mình
- Kết luận về đáp án đúng
HĐ3 : Xử lí tình huống ( bài tập 4 SGK )
- Chia HS thành các nhóm
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ thảo luận và tìm
cách xử lí
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét cách xử lí của từng nhóm và đưa ra
những cách xử lí
HĐ4 : Dự án “ Tình nguyện xanh ’’
- Chia HS ra từng nhóm và giao nhiệm vụ cho
nhóm
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố dặn dò
- Hát vui
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Chia nhóm
- Thảo luận và giải quyết
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc Nhóm khác bổ sung
- Làm việc từng đôi
- HS lên trình bày ý kiến
- Lắng lắng
- Chia nhóm
- Nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Chia nhóm nhận nhiệm vụ
- Nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả
- Theo dõi
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc lại ghi nhớ
- Lắng nghe và sau
Trang 6- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bài sau
Thứ ba: 14/04/2015
MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI ( NV )
I MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gọi HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS viết 5 từ đã
tìm được ở BT1 tiết chính tả tuần 30
- Nhận xét ,tuyên dương
3 Bài mới
GTB : Trong giờ chính hôm nay ,các em em
nghe – viết bài thơ Nghe lời chim nói và làm bài
tập chính tả phân biệt l/n hoặc thanh hỏi /thanh ngã
b Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài thơ
- Cho HS đọc lại
+ Loài chim nói về điều gì ?
- Cho HS viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết
- Thu ,chấm bài ,nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 4 HS
- Phát giấy và bút dạ cho Nhóm
- Yêu cầu HS tự tìm từ
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ
nhóm mình tìm được Các nhóm khác bổ sung
- GV ghi nhanh lên bảng
- Kết luận những từ đúng
Bài 3:
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS tự làm bài nhắc HS dùng bút chì
gạch chân những từ không thích hợp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét lết luận lời giải đúng
- HS luyện viết và viết các từ : lắng nghe ,bậnrộn ,say mê rừng sâu ngỡ ngàng ,thanh khiết …
- Viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu đọc nhận xét bổng sung
- HS viết vào vở
Trang 7- Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
b) Tương tự như bài a
4 Củng cố dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài học
- Về nhà đọc lại các từ và chuẩn bị bài sau - Chú ý theo dõi
- Lắng nghe và nhớ
MÔN: TOÁN TIẾT 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- Đọc,viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 KTBC :
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét , tuyên dương
3 Bài mới
a GTB : Bắt đầu từ giờ học này chúng ta sẽ
cùng ôn tập về các kiến thức đã học trong chương
trình Toán 4 Tiết đầu tiên của phần ôn tập chúng
ta cùng ôn về số tự nhiên
b Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và
gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài đọc cho HS viết một số các số khác
và viết lên bảng một số số khác yêu cầu HS đọc
nêu cấu tạo của số
Bài 2:
- Yêu cầu HS viết các số trong bài thành tổng
của các hàng
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24 308 2 chục nghìn,4 nghìn, 3 trăm, 8
đơn vị Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm
bảy mươi tư 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị
Một triệu hai trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm linh năm
1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục
nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị Tám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mươi
8 004 090 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục
Trang 8bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 b:
+ Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong mỗi lớp
có những hàng nào ?
a) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ
chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào ?
b) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ
giá trị của chữ số 3 trong mỗi số (HS Khá giỏi )
Bài 4
- Yêu cầu HS ngồi cạnh nahu cùng hỏi và trả lời
- GV lần lượt hỏi trước lớp :
a) Trong dãy số tự nhiên ,hai số liên tiếp hơn
( hoặc kém ) nhau mấy đơn vị ? cho ví dụ minh
hoạ
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào ? vì sao
c) Có số tự nhiên lớn nhất không ? vì sao ?
Bài 5
- Yêu cầu HS nêu đề bài ,sau đó tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
+ Tất cả các số chẵn đều chia hết cho mấy?
- Nhận xét phần trả lời của HS
4 Củng cố ,dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài học
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Chú ý theo dõi
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa TV với môi trường bằng sơ đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang122 ,123 SGK
- Tranh 2,3 SGK/ 123
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát vui
2 KTBC :
- Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời câu hỏi :
+ Không khí có vai trò như thế nào đối với đời
a GTB : Thực vật không có cơ quan tiêu hoá,
hô hấp riêng như người và động vật nhưng chúng
sống được là nhờ quá trình trao đổi chất với môi
trường Quá trình đó diễn ra như thế nào ? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
b Dạy bài mới:
HĐ1 : Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải
ra môi trường những gì ?
Mục tiêu :
- HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật phải
lấy từ môi trường và những gìphải thải ra môi
trường trong quá trình sống
Cách tiến hành :
Bươc1 : Làm việc theo cặp
- Cho HS quan sát hình minh hoạ tranh
122 SGK
* Hãy chú ý đến những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống của cây xanh và những
yếu tố nào mà cần phải bổ sung thêm để cho cây
xanh phát triển tốt
Bước 2 : Yêu cầu HS trình bày
+ Những yếu tố nào cây thường xuyên phải lấy
từ môi trường trong quá trình sống
+ Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường
những gì ?
+ Qúa trình trên được gọi là gì ?
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật
+ Trong quá trình sống, cây thường xuyên phảilấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, nước, khí các - bô - níc, khí ô - xi + Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường khí các - bô - níc, hơi nước, khí ô - xi vàcác chất khoáng khác
+ Qúa trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật
+ Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quá trình cây lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các - bô - níc, khí ô - xi, hơi nước và các chất khoáng khác
Trang 10- Kết luận : Trong quá trình sống, cây xanh
phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí
các bô níc, khí ôxi, nước và thải ra môi trường hơi
nước, khí các-bô-níc, khí ô-xi và các chất khoáng
khác Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và môi
trường thông qua sự trao đổi khí và trao đổi thức
ăn như thế nào các em cùng tìm hiểu
HĐ2 : Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường.
Mục tiêu:
- Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi
thức ăn ở thực vật
Cách tiến hành : gọi HS trả lời
+ Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra
như thế nào ?
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế
nào ?
- Treo bảng phụ sơ đồ sự trao đổi khí trong hô
hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật
- Cây cũng lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
như người và động vật Cây đã lấy khí ô-xi để phân
giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí
các-bô-níc Cây hô hấp suốt ngày đêm Mọi cơ
quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham
gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường
bên ngoài
- Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá
trình quang hợp Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng
hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột từ các chất
vô cơ: nước, chất khoáng, khí các-bô-níc để nuôi
cây
4 Củng cố dặn do ø
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ
- Lắng nghe và nhớ
MÔN: KỂ CHUYỆN TIẾT 30 : CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I MỤC TIÊU
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe ,đã học nói về
du lịch hay thám hiểm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm truyện viết về du lịch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 111 Ổn định : Hát vui
2 KTBC :
- Gọi HS tiếp nối nhau kể chuyện Đôi cánh của
Ngựa Trắng và nêu ý nghĩa của câu truyện
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
a GTB :
- Du lịch và thám hiểm là những câu chuyện rất
hay, hấp dẫn tất cả mọi người Tiết kể chuyện hôm
nay các em sẽ thi xem bạn nào có câu chuyện hay
nhất, có ý nghĩa và bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất
b Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện
- Phân tích đề bài ,dùng phấn màu gạch chân các
từ : được nghe ,được đọc ,du lịch ,thám hiểm
- Gọi HS đọc phần gợi ý
* Kể trong nhóm
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 2 HS
- Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- GV giúp đỡ các nhóm
- Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng :
+ Nội dung truyện có hay không? Truyện ngoài
SGK hay trong SGK ?Truyện có mới không ?
+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ lời nói ,điệu
bộ hay chưa ?
+ Có hiểu câu chuyện mình kể hay không ?
* Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung ý nghĩa truyện
- Ghi tên HS kể ,tên truyện nội dung truyện ý
nghĩa để HS nhận xét
- Nhận xét bình chọn
4 Củng cố ,dặn dò
- Tom tắt nội dung bài học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS cùng hoạt động trong nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Thi kể (HS Khá, giỏi kể được câu chuyện
ngoài SGK).
- Chú ý theo dõi
- Lắng nghe và nhớ
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ phóng to - Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định :Kiểm tra sỉ số
2 KTBC
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn văn bài : Ăng –
co Vát và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ,tuyên dương
3 Bài mới
a Giới thiệu:
- Treo tranh minh hoạ hỏi :
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Giới thiệu : Ghi bảng tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc đúng từ khó, nhấn giọng, câu cảm
- Gọi học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc bài ; đọc với giọng nhẹ
nhàng, êm ả, xen lẫn sự ngạc nhiên
- Giáo viên đọc mẫu
c Tìm hiểu bài yêu cầu lớp đọc thầm , trao đổi
trả lời câu hỏi
1/ Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình
ảnh so sánh nào ?
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp nhờ
biện pháp nghệ thuật nào ?
2/ Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
3/ Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay ?
- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay của tác giả rất
đặc sắc Nó rất thực về cách bay vọt lên, bất ngờ của
chú chuồn chuồn nước và nhờ thế theo cánh bay của
chú mà tác giả vẽ lên trước mắt chúng ta một cách
sinh động
4/ Tình yêu quê hương , đất nước của tác giả thể
hiện qua những câu văn nào ?
- Lớp báo cáo
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
+ Vẽ cảnh một con chuồn chuồn đang bay giữa không trung Trên trời cao đàn cò đang bay, dưới bóng chú là cánh đồng, làng xóm, dòng sông
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Đọc bài theo trình tự
- Đọc cá nhân
- Đọc nối tiếp
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc
- Đọc toàn bài
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Trao đổi trả lời câu hỏi 1/ Bốn cài cánh mỏng như giấy bóng ; hai con mắt long lanh như thuỷ tinh; thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu; bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp nhờ biện pháp nghệ thuật so sánh 2/ Trả lời theo ý thích
3/ Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cách bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê
- Lắng nghe
4/ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng, luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao
Trang 13+ Bài văn nói lên điều gì ?
* Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
nước Theo cánh bay của chú , tác giả đã vẽ lên trước
mắt chúng ta khung cảnh tươi đẹp, thanh bình của
làng quê VN và qua đó bộc lộ tình cảm yêu quệ
hương đất nước tha thiết cua tác giả
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn , Lớp đọc
thầm và tìm ra cách đọc
d Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
- Đọc mẫu
- Gọi 1 học sinh đọc lại
- Cho học sinh đcọ nhẫm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc trước lớp
- Cho học sinh nhận xét và bình chọn
- Nhận xét và tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc lại bài và nội dung bài
- Liên hệ qua bài học
- Về nhà học bài và chuẩn bài sau
với những khóm khoai nước rung rinh, rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước Qua đó tác giả đã vẽ lên rart61 rõ khung cảnh làng quê VN tươi đẹp , thanh bình đồng thời bộc lộ tình cảm mến yêu của mình với đất nước quê hương
- Lắng nghe
I MỤC TIÊU
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ bé đến lớn
II ĐỒDÙNG DẠY HỌC
Viết bảng bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 14tập về so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
b Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 dòng 3:
+û Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách điển
dấu Ví dụ :
+ Vì sao em viết 989 < 1321 ?
+ Hãy giải thích vì sao 34579 < 34601
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài nhận xét
- Nhận xét
Bài 3
- Làm bài vào phiếu
- Chữa bài nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự viết số
- Yêu cầu nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm bài
trước lớp
- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét câu
trả lời của các bạn
Bài 5:
Viết lên bảng 57 < x < 62 và yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS đọc tiếp yêu cầu a
- Hỏi : Vậy x ( phần a ) phải thoả mãn điều kiện
nào ?
- Yêu cầu HS tìm x
- Chữa bài phần a sau đó yêu cầu HS tự làm các
phần còn lại của bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố dặn dò
HS khá giỏi
+ So sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống
- Làm bài vào vở
+ Vì 989 có chữ số ,1321 có bốn chữ số nên
989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánh các số tự nhiênsố nào có nhiều chữ số hơn thì đó lớn hơn + Vì hai số 34 597 và 34 601 cùng có 5 chữ số ,ta so sánh đến các hàng của hai số với nhau thì có :
Hàng chục nghìn bằng nhau và bằng 3 Hàng nghìn bằng nhau và bằng 4 Hàng trăm 5 < 6
Vậy 34597 < 34 601
+ Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm bài vào phiếu
- HS trả lời
- Làm nhóm đôi
- Chữa bài nếu sai
HS Khá giỏi
- Làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau trả lời
HS Khá giỏi
- 57 nhỏ hơn x ,x nhỏ hơn 62
+ x là số chẵn + x phải thoả mãn 2 điều kiện :+ x lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62 + x là số chẵn
- HS làm bài
HS làm bài vào vở
- Mỗi HS đọc 1 phần ,HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi
a/ 10261 ; 1590 ; 1567 ; 897b/ 4270 ; 2518 ; 2490 ; 2476