1. Trang chủ
  2. » Toán

GIAO AN LOP 4 - TUAN 16

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 48,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 2 HS kể lại cau chuyện các em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. Hướng dẫn kể chuyện. a) Tìm hiểu đề bài. - G[r]

Trang 1

Tuần 16

Ngày soạn: 21/12/2018 Ngày giảng:Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018

Toán Tiết 76: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu cách chia cho số có hai chữ số

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng:

+ Thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số

+ Giải bài toán có lời văn

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.KT bài cũ: - 3 HS lên bảng làm bài 1

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét tiết học, biểu dương về học

bài, chuẩn bị bài sau

- HS làm, nhận xét

-HS nêu y/c + cách tính : Tính từ trái sang phải

-Vài hs làm bảng-lớp vở

*HS khá, giỏi làm thêm dòng 3

-Lớp nhận xét, thống nhất kết quả

-Đọc đề, ph.tích bài toán-1hs làm bảng- lớp vở + nh.xétGiải: Số mét vuông nền nhà lát được là:

1050 : 25 = 42 (m2 )

Đáp số:42 m2

*HSkhá, giỏi làm thêm BT3, 4

-Đọc đề, ph.tích bài toán-Vàihs làm bảng- lớp vở

- Nh.xét, bổ sung

-Đọc đề, đặt tính và tính+so sánh , phát hiện chỗ sai

-Lớp nhận xét, thống nhất kết quả

-Th.dõi, trả lời

- HS lắng nghe

Trang 2

Tập đọc Tiết 31: KÉO CO I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc thành tiếng : Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phươngngữ

- Đọc-hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : thượng vỏ, giáp

+ Hiểu nội dung bài : 2 Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung

3 Giáo dục tình cảm - đạo đức:

- yêu thích các trò chơi dân gian

* QTE : Quyền được vui chơi và tiếp nhận thông tin: Kéo co là một trò trơi thể hiện tinh

thần thượng võ của dân tộc ta cần gìn giữ,phát huy

II- Đồ dùng dạy - học :

1 Đối với GV:

- Tranh minh họa bài tập trang 155 - SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc : từ “ Hội làng Hữu Trấp…xem hội “

- Phấn màu gạch chân những từ cần nhấn giọng

- SGK TV5 tập 1; Giáo án

2 Đối với HS :

- SGK TV 5 + Vở ghi đầu bài

III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

A ổn định lớp:1’

- Nhắc nhở HS ngồi học ngay ngắn

B Kiểm tra bài cũ.4’

- Gọi2 HS đọc thuộc lòng bài thơ“Tuổi ngựa”

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét HS

B Dạy bài mới:32’

1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và trả lời câu hỏi:

- GV chia bài thành 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1, sửa phát âm, ngắt câu

văn dài, khó đọc

+ Sửa phát âm: làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ,

Bắc Ninh, khuyến khích, Tích Sơn, nổi trống

+ Hướng dẫn đọc câu khó

- HS thực hiện yêu cầu

H1: Điều gì đã hấp dẫn " Ngựa con "trên những cánh đồng hoa ?

H2: " Ngựa con " đã nhắn nhủ với mẹđiều gì ?

- Bức tranh vẽ cảnh thi kéo co

- Trò chơi kéo co thường diễn ra ở các lễhội lớn, hội làng, trong các buổi hội diễn, hội thao, hội khoẻ Phù Đổng

- HS đánh dấu 3 đoạn:

+ Đoạn 1:”Kéo co đến bên ấy thắng”.+ Đoạn 2 :”Hội làng Hữa Trấp đến

Trang 3

- HS đọc thầm chú giải.

- HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ

+Giải nghĩa từ “giáp”

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

? Phần mở bài giới thiệu với người đọc điều

gì?

? Qua phần giới thiệu đó em hiểu cách chơi

kéo co như thế nào?

?“ Keo là như thế nào?

? Trò chơi kéo co thể hiện điều gì? Có những

lợi ích gì?

* KL : trò chơi kéo co khá phổ biến ở nhiều địa

phương và giúp con người khoẻ, vui, hào hứng

? Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- GV ghi bảng ý chính

- GV chuyển ý sang đoạn 2

+ Đoạn 2:

- HS đọc đoạn 2:

? Hãy giới thiệu cách chơi ở làng Hữu Trấp?

- GV nghe HS trả lời và ghi bảng từ khóa: bên

nam, bên nữ, ganh đua

? Em đã xem kéo co hay thi kéo co bao giờ

chưa? Theo em vì sao trò chơi kéo co bao giờ

- “ Hội làng Hữu Trấp / huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo cogiữa nam và nữ Có năm / bên namthắng, có năm / bên nữ thắng.”

1/ Giới thiệu luật chơi trò kéo co.

- Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơi kéo co

- phải có 2 đội (số người bằng nhau): Thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau,

2 đội trưởng ngoắc tay vào nhau, mỗi đội gắng sức kéo đối phương về phía mình Đội nào kéo được đội kia về phía mình sẽ thắng cuộc (3 keo)

- Tinh thần thượng võ: coi võ thuật là trên hết Kéo co giúp cho mọi người vui,khoẻ, đoàn kết

- HS trả lời

2/ Giới thiệu cách thức chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

+ - HS trả lời

3/ Trò chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

+ Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộcthi giữa trai tráng hai giáp trong làng Sốlượng mỗi bên không hạn chế Có giápthua keo đầu, keo sau, đàn ông tronggiáp kéo đến đông hơn, thế là chuyểnbại thành thắng

- HS trả lời

- Trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui vì

Trang 4

? Nội dung chính của bài tập đọc “Kéo co” này

là gì?

c Hướng dẫn đoc diễn cảm:10’

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

? Với nội dung trên thì bài văn cần thể hiện với

giọng như thế nào?

- Dặn HS lấy vở ghi đầu bài để ghi ý chính

- Về đọc diễn cảm lại bài và học nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

có rất đông người tham gia, không khí ganh đua rất sôi nổi, những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem

- Những trò chơi dân gian là: Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, chọi gà,…

- Bài tập đọc giới thiệu kéo co là tròchơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng

võ của người VN

- Sôi nổi, hào hứng, dồn dập, nhấn giọng

ở những từ ngữ gợi hình ảnh, hđ

* Đoạn văn đọc diễn cảm:

“ Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện Quế

Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi

kéo co giữa nam và nữ Có năm / bên nam thắng, có năm / bên nữ thắng.

Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi

cũng rất là vui Vui ở sự ganh đua, vui

ở những tiếng hò reo khuýen khích của

người xem hội.”

- Đem lại sức khoẻ, niềm vui

Chính tả ( Nghe- viết ) Tiết 16: KÉO CO

I Mục tiêu:

1 Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ: Hội làng Hữu Trấp……đến chuyển bại thành thắng trong bài Kéo co

2 Tìm và viết đúng các từ ngữ theo nghĩa cho trước có âm đầu r/ d/ gi hoặc vần ât/ âc.

II Đồ dùng dạy học: - Một số đồ chơi phục vụ cho BT 2, 3.

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ.3’

- Gọi 1 HS đọc to cho 3 HS viết bảng lớp,

HS cả lớp viết vào vở

- Nhận xét về chữ viết của HS

B Dạy-học bài mới.32’

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe-viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn trang 155 SGK

- Hỏi:+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

d) Soát lỗi và chấm bài

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp diễn

ra giữa nam và nữ Cũng có năm namthắng, cũng có năm nữ thắng

- Các từ ngữ : Hữu Trấp, Quế Võ, BắcNinh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc,ganh đua, khuyến khích, trai tráng

Trang 5

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

* Bài 2

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho 1 số cặp HS Yêu

cầu HS tự tìm từ

- Gọi 1 cặp lên dán phiếu, đọc các từ tìm

được, những HS khác bổ sung, sửa

- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng

- Lời giải: đấu vật - nhấc - lật đật

Khoa học Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I Mục tiêu: Giúp HS

- Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- Biết được ứng dụngtính chất của không khí và đời sống

- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II Đồ dùng dạy- học: HS chuẩn bị: Bóng bay, dây chun

GV chuẩn bị: bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa

III Hoạt động dạy- học:

1) Bài cũ: 3’

- Không khí có ở đâu? Lấy ví dụ chứng minh

- GV nhận xét

2) Bài mới: ( 32)’ Giới thiệu, ghi mục bài.

HĐ 1: Không khí trong suốt, không có màu,

không có mùi, không có vị

GV tổ chức hoạt động cả lớp Yêu cầu HS quan sát

chiếc cốc thuỷ tinh rỗng và hỏi:

Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng lên?

Các quả bóng này có hình dạng như thế nào?

- HS lần lượt thực hiện và trả lời

- HS trả lời

- Các tổ thi thổi bóng

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 6

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.

GV dùng bơm tiêm để mô tả thí nghiệm hỏi:

Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính

- Học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Bước đầu biết giá trị của lao động

2 Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trưởng, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân

3 Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

* KNS : -Kĩ năng xác định giá trị của lao động.

-Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ, VBT

IV Hoạt động và dạy học:

A Kiểm tra: Gọi học sinh nêu ghi nhớ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Giáo viên kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT2)

Giáo viên chia nhóm và nêu yêu cầu nhóm làm

việc

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

Giáo viên kết luận các biểu hiện của yêu lao

động, lười lao động

* KNS:Kĩ năng xác định giá trị của lao động.

- Hoạt động 3: Đóng vai (BT2, SGK)

Giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống

Giáo viên nhận xét và kết luận

* KNS -Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia

Học sinh thực hiện yêu cầu

Lắng nghe

1 em đọc bài các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhậnxét, góp ý

Các nhóm nhận nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm thảo luận Một số em lên đóng vai Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.

- Giúp HS ôn tập chia cho số có hai chữ số

- Vận dụng chia cho số có hai chữ số vào tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn

- Rèn kĩ năng đặt tính, tính cẩn thận, trình bày khoa học

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ bài 2, 3

III./ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 8

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

A./ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS chữa bài 3 (tuần 15):

- Gọi HS nêu yêu cầu?

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính khi thực hiện

- Đặt tính thẳng cột, số dư luônnhỏ hơn số chia

2 Tính giá trị biểu thức:

- 1 HS đọc y/c

- 1 HS nêu ( nhân chia trước,cộng trừ sau Thực hiện trongngoặc trước, ngoài ngoặc sau)

- 2 hs làm bảng phụ Lớp làmVBT

Trang 9

Ngày soạn: 22 /12/2018 Ngày giảng:Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2018

Toán Tiết 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I- Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết thực hiện các phép chia có số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương

- A'p dụng để giải các bài toán có liên quan

II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ.4’

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 1 của tiết 76, kiểm tra vở 1 số em

- GV chữa bài, nhận xét

B Dạy-học bài mới.32’

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia.13’

a) Phép chia 9450 : 35

- GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu

HS thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm

đúng GV cho HS nêu cach thực hiện tính

của mình trước lớp, nếu sai GV hỏi các HS

khác trong lớp có cách làm khác không ?

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK

9450 35

245 270

000

- GV hỏi : Phép chia 9450 : 35 là phép chia

hết hay phép chia có dư ?

- Chú ý nhấn mạnh lần chia cuối cùng 0 chia

35 được 0, viết 0 vào thương ở bên phải của

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và

tính như nội dung SGK

2448 24

0048 102

00

- GV hỏi: Phép chia 2448:24 là phép chia

hết hay phép chia có dư?

Trang 10

- GV có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép

- BT cho biết gì? Hỏi gì?

- Yêu cầu tóm tắt đề toán và trình bày bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu ta tính gì ?

( 307 – 97 ) : 2 = 105 ( m )Chiều dài mảnh đất là:

105 + 97 = 202 ( m )Diện tích mảnh đất là:

202 x 105 = 21210 ( m²) Đáp số: a, Chu vi : 614 m

b, Diện tích: 21210 m²

Luyện từ và câu Tiết 31: MỞ RỘNG VÔN TỪ : ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI.

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết 1 số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ

- Hiểu ý nghĩa của 1 số câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ điểm

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số thành ngữ, tục ngữ trong những tình huống cụ thểnhất định

3 Giáo dục tình cảm - đạo đức:

- yêu thích những trò chơi dân gian

* QTE : Quyền được vui chơi

II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu:

- Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng chữ

III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ.5’

- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 3 câu hỏi

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi : Khi hỏi

chuyện người khác, muốn giữ phép lịch sự

cần phải chú ý điều gì ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

2 Dạy-học bài mới.32’

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm hoàn

thành phiếu và giới thiệu với bạn về trò chơi

mà em biết

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hãy giới thiệu cho các bạn hiểu về cách thức

chơi của 1 trò chơi mà em biết

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút cho 1 nhóm HS Yêu cầu

HS hoàn thành phiếu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì

làm vào vở

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lại phiếu: 1HS đọc câu tục ngữ, thành

ngữ, 1 HS đọc nghĩa của câu

- Gọi HS nhận xét: Em có làm như bạn ko?

- Em có bổ sung gì không?

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp GV nhắc

-Tiếp nối nhau giới thiệu:

+ Chơi ô ăn quan: Hai người thay phiênnhau bốc những viên sỏi từ các ô nhỏlần lượt rải lên những ô to để ăn nhữngviên sỏi to trên các ô to đó,

+ Chơi nhảy lò cò:

+ Chơi xếp hình: 2 Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây, theo mẫu:

3 Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp ở bài tập 2 để khuyên bạn:

có " Chơi với lửa " thế ! "

Em sẽ bảo bạn : " Chơi dao có ngày đứttay " đấy

Cậu xuống đi

Trang 12

- Kể được một câu chuyện về đồ chơi của mình hoặc của các bạn mà em có dịp quan sát.

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể

- Lời kể tự nhiên, chân thực, sáng tạo, kết hợp lời nói cử chỉ, điệu bộ

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí

II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu

A

Kiểm tra bài cũ.5’

- Gọi 2 HS kể lại cau chuyện các em đã được đọc

hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của

trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét

B Dạy-học bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân

dưới những từ ngữ: đồ chơi của em, của các bạn

- GV : Câu chuyện của các em kể phải là chuyện

có thật, nghĩa là liên quan đến đồ chơi của em

hoặc của bạn em Nhân vật kể chuyện là em hoặc

Trang 13

c) Kể trước lớp.

- Kể trong nhóm

- Kể trước lớp

+ Tổ chức cho HS thi kể trước lớp GV khuyến

khích HS dưới lớp theo dõi, hỏi lại bạn về nội

dung, các sự việc, ý nghĩa truyện

II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ.4’

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 1 của tiết 77, kiểm tra vở 1 số em

- GV chữa bài, nhận xét HS

B Dạy-học bài mới.32’

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia.13’

- GV hỏi : Phép chia 1944 : 12 là phép chia

hết hay phép chia có dư?

- GV chú ý hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia

Ngày đăng: 07/02/2021, 02:00

w