- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi [r]
Trang 1- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật.
- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập tốt.
- Năng lực, phẩm chất: Nắm được cách tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình
tam giác, chu vi hình chữ nhật HS yêu thích học toán
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Giới thiệu bài
2 Luyện tập, thực hành (25 phút)
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn
và độ dài của mỗi đoạn?
- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài
đường gấp khúc?
- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho các HS nhớ
lại cách tính chu vi hình tam giác?
- GV gọi 2 em lên bảng giải toán
- GV nhận xét
Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán Lớpquan sát hình (SGK)
+ HS nêu: AB= 42cm; BC =26cm; CD = 34 cm
- HS nêu lại cách tính độ dàiđường gấp khúc
- HS nêu lại cách tính chu vi hìnhtam giác
+ 2 HS lên bảng giải toán, lớp làmvào VBT
Giải
a) Độ dài đường gấp khúc ABCDlà:
42 + 26 + 34 = 102 (cm) Đáp số: 102 cm
Giải
b) Chu vi hình tam giác MNP là:
26 + 34 + 42 = 102 cm) Đáp số: 102 cm
- Lớp nhận xét
Trang 2hình chữ nhật ABCD
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho cách nhớ lại
cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV gọi 2 em lên bảng giải toán
- GV nhận xét
Bài 3: Trong hình dưới đây:
a Có bao nhiêu hình vuông?
b Có bao nhiêu hình tam giác?
- GV treo bảng từ có kẻ sẵn hình
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Kẻ thêm một đoạn thẳng vào mỗi
hình sau để được:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo bảng từ có kẻ sẵn hình
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
3 Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đo và tính chu vi của cái bàn học ở nhà
- Suy nghĩ, tìm ra cách tính chu vi của HCN
ABCD ở BT2 ngắn gọn hơn
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nhớ lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Có 7 hình tứ giác (4 hình tứ giác
to + 3 hình tứ giác nhỏ)
- Có 12 hình tam giác (4 hình tam giác to và 8 hình tam giác nhỏ)
- HS thực hiện giải toán
- HS nêu lại cách tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 7 + 8: CHIẾC ÁO LEN
I Yêu cầu cần đạt
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4) HS lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
Trang 3- Tự nhận thức (xác định bản thân là biết đem lại lợi ích và niềm vui cho người khác thì mình cũng có niềm vui) Làm chủ bản thân (kiểm soát cảm xúc, hành vicủa bản thân để tránh thái độ ứng xử ích kỉ).
- Năng lực, phẩm chất: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: năm nay, lạnh
buốt, áo len, lất phất, một lúc lâu Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết
nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau HS yêu thích môn học
* QTE: - Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc.
- Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng làm chủ bản thân
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
III Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
- Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong
một nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha
mẹ vui lòng
- GV xác định số câu và gọi học sinh đọc câu
nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương ngữ
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
* Trả lời câu hỏi (13 phút)
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
- HS quan sát, nói nội dung
Trang 4- GV cho HS đọc bài (đọc thầm )
? Vì sao Lan ân hận?
- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
- GV hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho truyện?
* QTE: Quyền được cha mẹ, anh em quan
tâm, chăm sóc Bổn phận phải ngoan ngoãn,
nhe lời cha mẹ
3 Luyện tập, thực hành (30 phút)
*Luyện đọc lại (10p)
- GV hướng dẫn cho HS luyện đọc lại
- GV theo dõi nhận xét từng nhóm
- Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện,
dựa vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để
kể chuyện
*Kể chuyện (20 phút)
1 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể
từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”
theo lời của bạn Lan
2 GV hướng dẫn kể chuỵên
a GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK:
- GV có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng
đoạn
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào?
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
? Vì sao Lan ân hận?
- GV hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- HS xung phong kể theo cá nhân trước lớp
3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm
- HS đọc thầm (đoạn 3)
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áolen cho em Lan Con không cầnthêm áo vì con khoẻ lắm Nếulạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo
- HS trả lời tự do
- HS đọc bài theo vai (mỗi nhóm
4 bạn, người dẫn chuyện, Lan,Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đuađọc theo phân vai
- Các nhóm nhận xét bình chọnnhóm nào đọc hay nhất (đúng,thể hiện được tình cảm của cácnhân vật)
- HS nhắc lại tựa bài và gợi ý(lớp đọc thầm theo)
- HS quan sát tranh trên bảng khi
GV đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học
Trang 5- GV hướng dẫn HS tiêu chuẩn nhận xét bài
kể của nhóm bạn
- GV nhận xét, khen nhóm kể tốt
4 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
* KNS: Câu chuyện cho em biết anh em nên
xử sự với nhau như thế nào?
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài sau
- Từng nhóm 4 HS kể nối tiếp nhau bốn đoạn
- Trong gia đình, phải biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (Tiết1)
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời
hứa
- Năng lực, phẩm chất: Học sinh biết quý trọng những người biết giữ lời hứa và
không đồng tình với những người hay thất hứa Quý trọng những người biết giữ lời hứa
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
* Lưu ý: Giáo viên điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với học sinh.
III Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Câu chuyện : “Chiếc vòng bạc” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô - nít Pan
- tê - lê - ép, Hà Trúc Dương dịch” 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
- Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (3 phút)
- Tổng kết trò chơi
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (18 phút)
a Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Chiếc
- Trò chơi: “Chanh chua - cua
kẹp”
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 6vòng bạc” (9 phút) - HS lắng nghe.
- Giới thiệu truyện “Bài trước cô và các em
đã thấy được tình yêu bao la của Bác đối với
thiếu nhi và sự kính yêu của thiếu nhi đối với
Bác”
- GV kể chuyện “Chiếc vòng bạc”
- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS kể hoặc đọc lại truyện
- Chia lớp làm 6 nhóm để thảo luận các câu
hỏi SGV
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến
- HS chú ý lắng nghe
- 1 - 2 HS đọc (kể) lại truyện
- Chia lớp làm 6 nhóm, cử nhóm trưởng, thư ký để thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
b Hoạt động 2: Nhận xét tình huống (9
phút)
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc
cho mỗi nhóm và thảo luận theo nội dung của
phiếu trong SGV
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của các
nhóm
- Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận tình huống theo phiếu được giao
- Đại diện các nhóm trả lời
3 Luyện tập, thực hành
*Tự liên hệ bản thân (9 phút)
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định hướng:
+ Em đã hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó ra sao?
+ Em nghĩ gì về bài học của mình?
- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc làm của
các bạn, đúng hay sai, tại sao?
- Nhận xét, tuyên dương các em biết giữ lời
hứa, nhắc nhở các em chưa biết giữ lời hứa
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã
hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện
bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết
giữ và thực hiện lời hứa
- 3 HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện, việc làm của mình
- HS nhận xét việc làm, hành động của bạn
- HS lắng nghe
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- GV nhận xét tiết học, hướng dẫn thực hiện ở
nhà: GV yêu cầu HS về sưu tầm những câu ca
dao, tục ngữ về việc giữ lời hứa
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
Trang 7
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyện nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh
Kết nối kiến thức Giới thiệu bài mới
-Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động 1: Nguyên nhân, đường lây
bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các
- Trả lời: Hít thở không khí trong lành, nâng cao sk,
- Nhóm thảo luận trả lời các câuhỏi ở SGK
- Nguyên gây bệnh lao phổi là gì?
Trang 8* Bước 2: Báo cáo kết quả
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo thảo
luận của nhóm mình
- Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các
nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, GV
kết hợp giảng thêm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Những việc nên làm và không nên làm để
đề phòng bệnh lao phổi
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 13
SGK kết hợp thực tế trả lời theo gợi ý:
- Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta
dễ mắc bệnh lao phổi?
- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi?
- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương những
nhóm nêu đủ ý
Kết luận:
- Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi
khuẩn lao gây ra.
- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi
bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chống
lao.
- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không
mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
* Liên hệ thực tế
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- GV nêu 2 tình huống:
- Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp
(như viêm họng, viêm phế quản …), em sẽ
nói gì với bố me, để bố mẹ đưa đi khám
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được
học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc
sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
- Bệnh lao phổi có biểu hiện nhưthế nào?
- Bệnh lao phổi có thể lây từ ngườibệnh sang người lành bằng conđường nào?
- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gìđối với sức khoẻ của bản thânngười bệnh và những người xungquanh?
- Nhóm trưởng cử người báo cáothảo luận của nhóm mình
- HS quan sát tranh và thảo luậntheo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo thảo luậncủa nhóm mình Lớp nhận xét bổsung
- HS lắng nghe
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảoluận trong nhóm mình, ai sẽ đóngvai HS bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹhoặc bố hoặc bác sĩ
- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp Các nhóm khác nhậnxét
- HS nêu lại nội dung yêu cầu củagiáo viên
Trang 94 Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Về nhà thực hiện theo nội dung bài học
- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người trong
gia đình mình cùng thực hiện như mình
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-Ngày soạn: 18/09/2021
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 21 tháng 09 năm 2021
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Yêu cầu cần đạt
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
- Thành thạo kĩ năng giải toán có lời văn.
- Năng lực, phẩm chất: Bài toán về tìm phần hơn (phần kém) Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị HS ham thích học Toán
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập
- Phấn màu, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Cá bơi – cá nhảy
+ Năm học trước, em đã được học những
dạng toán nào?
+ Để trình bày 1 bài toán có lời văn, em cần
trình bày những phần nào?
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Luyện tập, thực hành (25 phút)
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- GV cùng HS nhận xét bổ sung
Bài 2: Bài toán
- HS tham gia chơi
- HS trả lời (bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn)
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 1HS đọc yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được
số ki – lô - gam gạo là:
525 - 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho học sinh tương tự làm vào VBT
- GV hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- GV cùng HS phân tích đề toán theo từng
phần
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Tìm các bài toán có dạng tương tự trong
sách Toán 3 để giải
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
a) Đội Hai trồng được số cây là:
345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng được số cây là:
345 + 428 = 773 (cây) Đáp số : a) 428 cây b) 773 cây
- HS đọc yêu cầu bài toán
- Lớp quan sát nêu
- HS làm vào vở
Giải
a) Khối lớp 3 có tất cả số bạn là:
85 + 92 = 177 (bạn) b) Số bạn gái nhiều hơn số bạn nam là:
92 - 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn
b) 7 bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS suy nghĩ và nêu
- HS làm bài
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi Làm đúng BT 2 a/b Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Năng lực, phẩm chất: Nghe và viết lại chính xác đoạn: “Nằm cuộn tròn hai anh em” trong bài Chiếc áo len; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Có ý thức
rèn chữ viết đẹp
II Đồ dùng
Trang 11- Bảng phụ ghi nội dung bài viết.
* Hướng dẫn viết bài
- GV đọc bài viết (đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:
D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi
D2: Âm áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …
- GV đọc lại bài viết
+ GV đọc bài (câu, cụm từ, toàn câu)
Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng,
củng cố sửa lời của những HS địa phương
- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai GV
cho HS làm vào VBT
- GV nhận xét
Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên còn
thiếu trong bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu cầu
- Vì em đã làm cho mẹ phải buồn lo
- HS trả lời, các chữ đầu đoạn, đầucâu, tên riêng của người
- Sau dấu hai chấm và trong dấungoặc kép
- HS lên bảng, lớp viết bảng con
- HS đọc bài lại
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài sửa lổi
Trang 12- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại
lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã nêu
ở tiết 1
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn
- Tìm hiểu tên các chữ cái còn lại trong
bảng chữ cái tiếng Việt
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
- HS có thể xung phong đọc thuộc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Về nhà học thuộc (theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ đã học
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
THỂ DỤC
Tiết 5: TẬP HỢP HÀNG NGANG - DÓNG HÀNG - ĐIỂM SỐ
A Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác
B Địa điểm – phương tiện
Trang 131 Địa điểm: Sân trường
Hs quan sát tranh
- Gv phân tích lại độngtác kết hợp thị phạm
và hướng dẫn thựchiện trên đội hình mẫu
4 - 6 Hs
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai Khi Hs đãnắm được cơ bản độngtác Gv cho từng hàng
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
Trang 14
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai
ĐH Hs quan sát
- Hs quan sát Gv hướngdẫn làm mẫu
Trang 15* Dóng hàng ngang
* Điểm số hàng
ngang
huy lớp thực hiện, kết hợp nhắc sửa sai
- Khi Hs đã nắm được
cơ bản động tác Gv cho từng hàng và đại diện chỉ huy của từng hàng lên thực hiện, Gv
hỗ trợ chỉ huy và nhắc sửa sai
- Hs quan sát Gv làm mẫu *Luyện tập Tập đồng loạt 2 lần - Gv hô - Hs tập theo Gv - Gv gọi lớp trưởng lên điều khiển - Gv quan sát, sửa sai cho Hs Đội hình tập luyện
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv Tập theo tổ 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ ĐH tập luyện theo tổ
GV
- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng Thi đua giữa các tổ 1 lần - Gv tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua, trình diễn 3 Luyện tập, thực hành ? Hình nào dưới đây, các bạn đang thực hiện động tác dóng hàng ngang? 8 – 10’ - Gv cho Hs nhận biết trên tranh ảnh và có tập luyện động tác Đội hình vận dụng
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức
Trang 16* Trò chơi: “Tìm
người chỉ huy”
- Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi cho Hs
- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
Đội hình trò chơi.
Gv
- Hs chơi theo hướng dẫn của Gv 4 Vận dụng *Thả lỏng cơ toàn thân * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học Hướng dẫn Hs tự ôn ở nhà * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! 2lx8n 3-5’ - Gv hướng dẫn thả lỏng - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau ĐH thả lỏng
Gv - Hs thực hiện thả lỏng ĐH kết thúc D Điều chỉnh, bổ sung ………
………
………
-Ngày soạn: 19/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm 2021
Buổi sáng
TOÁN
Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ (T1)
I Yêu cầu cần đạt
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Năng lực, phẩm chất: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm ) Bước đầu có hiểu biết
Trang 17về sử dụng thời gian trong thực tế hàng ngày Sử dụng mô hình đồng hồ để quaycác thời điểm giờ khác nhau HS yêu thích môn Toán.
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi
đầu bài lên bảng
2 Hình thanh kiến thức mới (8 phút)
2.1 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV giúp HS nêu lại: Một ngày có 24 giờ, bắt
đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm
hôm sau Sau đó GV sử dụng đồng hồ bàn
bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí
sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11giờ trưa, 1 giờ
chiều (13 giờ) 5 giờ chiều (17 giờ) 8 giờ tối
(20 giờ )
- GV giới thiệu các vạch chia phút
2.2 Hướng dẫn HS xem giờ, phút
- GV yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở
trong khung phần bài học để nêu các thời
điểm
* Cuối cùng GV củng cố cho HS: Kim ngắn
chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần
quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ
3 Luyện tập, thực hành (20 phút)
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm một vài ý đầu
- GV cho HS quan vào các hình bài SGK
- Nêu vị trí kim ngắn
- Nêu vị trí kim dài
- Nêu giờ, phút tương ứng
- GV nhận xét
Bài 2: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
Trang 18Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt
đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ
và số chỉ phút Sau đó cho HS trả lời các câu
hỏi của GV
- GV nhận xét
Bài 4: Vào buổi chiều, hai đồng hồ nào chỉ
cùng thời gian?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số
trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ
chỉ cùng giờ
- GV chữa bài
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- GV cho HS lên bảng tự xoay kim đồng hồ do
GV nêu, hoặc HS tự xoay sau đó nêu giờ
- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn
HS chuẩn bị tiết sau
miệng kết quả bài làm của mình
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS xung phong lên bảng thực hiện
- Xem đồng hồ tiếp theo
- HS lên bảng
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-TẬP ĐỌC
Tiết 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ
I Yêu cầu cần đạt
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà Trả lời được các câu hỏi ở SGK Học thuộc lòng cả bài thơ
- Năng lực, phẩm chất:Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới( thiu thiu) được giải nghĩa sau bài học HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động ( 4 phút)
- Hát bài: Cháu yêu bà
- Nêu nội dung bài hát
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài)
2 Hình thành kiến thức mới ( 22 phút)
2.1 Luyện đọc
- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình
- Hát bài: Cháu yêu bà
- Nêu nội dung bài hát
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 19- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ –
kết hợp sửa sai theo phương ngữ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo
luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?
? Bà mơ thấy gì?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
- GV củng cố lại nội dung bài: Cháu rất
hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
* Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
- Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài
theo cách xoá dần từng khổ thơ
- GV theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh,
đọc đúng, đọc hay là nhóm đó thắng
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 3 phút)
- VN tiếp tục HTL bài thơ
- Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc
2 dòng thơ, kết hợp đọc từ khó phátâm
- Hoa cam… trong vườn.
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trảlời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại bài thơ
- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung,sửa sai
- HS lớp thực hiện học thuộc
- HS thi học thuộc theo từng cặp đôi
- 4 HS đại diện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 20………
………
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 3: SO SÁNH DẤU CHẤM
I Yêu cầu cần đạt
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1) Nhận được các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2) Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)
Biết áp dụng vào làm bài tập.
- Năng lưc, phẩm chất: Tm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ,văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó HS ham thích môn học
II Đồ dùng
- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1
- Ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn của BT3, máy tính bảng, máy tính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động (3 phút)
- Trò chơi: Nối đúng – Nối nhanh
Nối cột A với cột B – Giải thích vì sao?
Cây hoa hồng Cái ô xanh
- GV giới thiệu bài
2 Luyện tập, thực hành ( 25 phút)
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những
câu thơ, câu văn dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS lên
bảng thi làm bài đúng nhanh Mỗi em cầm bút
gạch dưới nhũng hình ảnh so sánh trong từng
câu thơ, câu văn
- GV cùng HS nhận xét và chốt lại bài có lời
giải đúng
Bài 2: Hãy ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong
- HS thi đua nhau nêu kết quả
- Giải thích lý do nối: Vì liên tưởng tới đặc điểm của chúng
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc lần lược từng câu thơ,
HS có thể trao đổi theo từng cặp đôi
- 4 HS lên bảng thực hiện làm thi đua nhau Lớp làm VBT
a Mắt hiền sáng tựa vì sao
b Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung
d Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng