1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 3 các môn

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 73,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻvới nỗi đau của bạn.. CÁC KNSCB: - Xác định giá trị nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc số

Trang 1

TUẦN 3

NS: 21/9/2018 NG: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018

Toán Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1 KT: - Biết đọc, viết các số đến lớp triệu Củng cố thêm về hàng, lớp Củng cốcách tìm giá trị của chữ số trong một số

2 Dạy bài mới: 30’

a Giới thiệu bài: 1’ Giờ học toán hôm nay

sẽ giúp các em biết đọc, viết các số đến lớp

triệu

b HD đọc và viết số đến lớp triệu: 12’

- Gv treo bảng phụ có kẻ các cột hàng, lớp

- Gv vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu:

Cô có một số gồm: 3 trăm triệu, 4 chục

triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7

lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu Gv vừ giới

thiệu vùa dung phấn gạch chân dưới từng

lớp để được số 342 157 413

+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp, ta dựa

vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó

thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và

tiếp tục chuyển sang lớp khác

+ Gv đọc lại số trên: Ba trăm bốn mươi hai

triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn

trăm mười ba

+ Gv yêu cầu hs đọc lại số trên

+ Gv viết thêm 1 vài số khác để hs đọc:

Viết: 102 165, 254 020 181;

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- Hs nghe Gv giới thiệu bài

- 1 hs lên bảng viết, Hs cả lớp viếtvào vở nháp : 342 157 413

- 1 số Hs đọc số, cả lớp nhận xét

+ Hs thực hiện tách số thành các lớptheo yêu cầu của Gv

- 1 số hs đọc cá nhân Hs cả lớp đọcđồng thanh

Trang 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv viết các số trong bài lên bảng, yêu cầu

hs nêu cách đọc số

7312836 57602511 351600307

900370200 400070192

- Gọi bất kì 1 hs đọc số theo yêu cầu của gv

- Yêu cầu làm bài

+ Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm

sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám

+ Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu

nghìn một trăm linh năm

+ Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba

mươi mốt

- Gv nhận xé hs

(3 Củng cố, dặn dò:5’

- Gv nhận xét giờ học

* Bài 1: Viết và đọc số theo bảng

- 3 Hs lên bảng viết số, mỗi em viết

2 số Hs cả lớp viết vào vở Lưu ýviết số theo đúng thứ tự các dòngtrong bảng:

- Làm việc theo cặp, 1hs chỉ số cho

hs kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi hs được gọi đọc từ 2 đến 3 số

+ 10250214+ 253564888+ 400036105+ 700000231

Trang 3

Tập đọc Tiết 5: THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻvới nỗi đau của bạn

- Hiểu được TC của người viết thư: Thương bạn, biết chia sẻ vui buồn cùng bạn

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

2 KN: Đọc đúng, đọc hay, diễn cảm

3 TĐ: Yêu thích môn học

* GD Quyền trẻ em: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại

* GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạnchế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trườngthiên nhiên (Tìm hiểu bài)

II CÁC KNSCB:

- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)

- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhữngngười gặp khó khăn, hoạn nạn)

- Tư duy sáng tạo (nhận xét, bình luận về nhân vật “người viết thư”, rút ra được bàihọc về lòng nhân hậu)

III ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ - SGK

IV

CÁC HĐ DH:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’

- Bài thơ: Truyện cổ nước mình

- Gv nhận xét

B DẠY BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : 3’

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

- Một bạn nhỏ đang ngồi viết một bứcthư để gửi cho một người bạn ở vùng bịthiên tai, bão lụt…

- Đoạn 3 : Đoạn còn lại.

- Các từ : Quách Tuấn Lương, quyên

góp, lũ lụt, nỗi đau.

Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt

thòi như thế nào / khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi Nhưng chắc là Hồng cũng tự

Trang 4

+ Em hiểu thế nào là cảm thông?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương

biết cách an ủi bạn Hồng?

Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, TLCH 4 SGK:

(HS trao đổi theo cặp)

? Nêu tác dụng của dòng mở đầu và

dòng kết thúc bức thư

Ghi ý chính đoạn 3

hào/ về tấm gương dũng cảm của ba /

xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.

- Từ khó hiểu: xả thân, quyên góp,

- Đ1 : Lương chia sẻ nỗi buồn với bạn

+ Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiềnphong, mình rất xúc động được biết bacủa Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụtvừa rồi Mình gửi bức thư này chiabuồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn

và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng

đã ra đi mãi mãi

+ Hiểu thấu khó khăn riêng và chia sẻtâm tư tình cảm

+ Chắc là Hồng cũng tự hào về tấmgương dũng cảm của ba xả thân cứungười giữa dòng nước lũ

Mình tin rằng theo gương ba, Hồng

sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác

và có cả những người bạn mới nhưmình

- Đoạn 2 : Lương an ủi, động viên bạn

+ Mở đầu: Nêu thời gian, địa điểm…+ Kết thúc: lời nhắn, hứa, cảm ơn…

- Đoạn 3: Phong trào ủng hộ những

Trang 5

+ Để hạn chế lũ lụt do thiên tai gây ra,

con người cần phải làm gì?

? Nêu ý chính toàn bài?

- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài

- Dặn dò HS CB bài sau : Người ăn xin

- Viết giới thiệu những gương người tốt,

việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên tai

người gặp khó khăn ở vùng bị thiên tai

nơi Lương sống

- HS trả lời

*Lương thương bạn, chia sẻ cùng bạn khi bạn gặp khó khăn, đau buồn trong cuộc sống.

- Hs trả lời

Hồng ơi!

Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi

như thế nào/khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào

về tấm gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người giữa dòng nước lũ Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình.

- HS thực hiện

- Hs lắng nghe

-Chính tả (nghe - viết) Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU:

1 KT: Nghe và viết chính tả bài thơ: Cháu nghe câu chuyện của bà Luyện viết

các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch; hỏi/ ngã)

2 KN: Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ Phân biệtđúng, nhanh chính tả

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: - Sgk - VBT

III CÁC HĐ DH:

Trang 6

1/ Kiểm tra bài cũ:5’

- Gv đọc cho hs viết các từ sau:

xuất sắc, năng suất, cái sào, xào rau

Gv nhận xét

2/ Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp

b Hướng dẫn nghe viết:14’

- Gv đọc bài thơ cần viết

+ Bạn nhỏ thấy bà có gì khác mọi ngày ?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?

- Gv yêu cầu hs viết bảng, dưới lớp viết

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Em hiểu đoạn văn muốn nói với chúng ta

- Hs đổi chéo vở soát lỗi cho bạn

*Điền vào chỗ trống tr hay ch

- 2 hs làm bảng phụ, lớp làm vàoVbt

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc lại sau khi đã điền đúng.+ Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bấtkhuất là bạn của con người

- 2 hs lên bảng thi viết

- Lớp nhận xét

-KHOA HỌC Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I/ MỤC TIÊU:

Trang 7

Sau bài học, học sinh có thể:

- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm và 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

- Xác định đuợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức chứachất béo

- Giáo dục cho Hs sử dụng các loại thức ăn hợp lí, tránh gây lãng phí và đảm bảo

vệ sinh môi trường?

GD BVMT:Mối quan hệ giữa con người với môi trường, con người cần thức ăn từmôi trường Chính vì vậy mà mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường tránhnguồnthức ăn bị ô nhiễm ( Củng cố)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình tr 12, 13, phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 / Giới thiệu bài : 1’

- GVgiới thiệu và ghi tn bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 12’

- Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất

béo

Mục tiêu: Nói tên và nêu vai trò của thức

ăn chứa chất đạm và chất béo

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất

- Kể tên những thức an chứa mà em ăn

hàng ngày, hoặc em thích ăn?

- Tại sao hàng ngày cần ăn những thức

ăn chứa nhiều chất đạm?

- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà các

Trang 8

- GV nhận xét và bổ sung câu trả lời

Hoạt động 2 : 12’

Xc định nguồn gốc của các thức ăn

chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Một số HS trình bày kết quả làm việc

vơi phiếu học tập trước lớp Các nhóm

khác bổng sung sửa bài

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:5’

- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất

đạm hoặc chất béo mà em thường ăn?

- Em sẽ sử dụng các loại thức ăn như thế

nào để tránh gây lãng phí và đảm bảo vệ

sinh môi trường?

- Con người cần làm gì để bảo vệ nguồn

thức ăn không bị đọc hại?

- Gv củng cố bài àv chốt nội dung

cơ thể hấp thụ các vitamin

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm

-Lịch sử NƯỚC VĂN LANG I.MỤC TIÊU:

- HS biết Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta

- HS mô tả được sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương, những nét chính vềđời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt, một số tục lệ còn lưu giữ

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực,trân trọng giá trị lịch sử dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trong SGK phóng to ; Phiếu học tập của hs ; Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 kiểm tra bài cũ: 5’Cho hs phân - Hs nhìn kí hiệu để nêu.

TT Tên thức ăn Nguồ

n

TV

Ngu

ồn ĐV

+ +

- Hs làm việc với phiếu học tập

- 1 số hs trình bày kết quả làm việc

trước lớp

- 2 Hs trả lời

- HS trả lời

Trang 9

biệt một số đối tượng lịch.

Trung bộ lên bảng, vẽ trục thời

gian và giới thiệu về trục thời gian

- Yc hs dựa vào SGK xác định địa

phận

kinh đô của nước Văn Lang trên

bản đồ, xác định được thời điểm ra

đời trên trục thời gian

3 Hoạt động 3: Làm việc cá

nhân.9’

- Yc hs đọc SGK điền vào sơ đồ

các tầng lớp:Vua, lạc hầu, lạc

tướng,; lạc dân; nô tì cho phù hợp

Hoạt động4: Làm việc cá nhân 9’

-Gv phát phiếu học tập:Bảng thống

kê phản ánh đời sống vật chất tinh ,

thần của người Lạc Việt, Yc hs

ở Lễhội

Hs quan sát lược đồ và SGK trả lời câu hỏitrước lớp

Hùng Vương, Lạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

Sảnxuất

Ăn uống Mặc

vàtrangđiểm

-Lúa,khoai,cây ănquả

-Ươmtơ…

-Đúcđồng,

-Nặnđồ

vật đóngthuyềncơm,xôi,bánhchưng,bánhgiầy,uốngrượu,mắm

Phụnữdùngnhiềuđồtrangsức,búitóchoặccạotrọc

Nhàsàn,quâyquầnthànhlàng

Vuichơi,nhảymúaĐuathuyền,đấu vật

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò:3’

Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà

kể lại câu chuyện cho ngời thân

nghe và chuẩn bị bài sau

1 KT: - Hs biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

2 KN: Hs vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấuđúng quy trình, đúng kĩ thuật

3 TĐ: GD ý thức thực hiện an toàn lao động

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

? Nêu cách xâu chỉ vào kim? T/d của vê nút chỉ?

- Nx, đánh giá và kiểm tra sự chuẩn bị của hs

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)

b Phát triển ND bài:(30’)

*HĐ 1: HD hs quan sát, nhận xét mẫu

- Giới thiệu mẫu, y/c hs quan sát, nx về hình dạng các

đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu

? Việc vạch dấu trên vải có tác dụng gì?

- Nx và bổ sung câu trả lời của hs và kết luận

*HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật

1 Vạch dấu trên vải:

- Hd hs quan sát hình 1a, 1b (sgk) để nêu cách vạch dấu

đường thẳng, đường cong trên vải

- Gv đính vải lên bảng và gọi 3 – 5 hs lên thực hiện thao

tác đánh dấu hai điểm cách nhau 15 cm và vạch dấu nối 2

điểm để được đường vạch dấu thẳng trên vải 1 hs khác

thực hiện vạch dấu đường cong

- Nx, củng cố và lưu ý cho Hs những điểm cần chú ý khi

thao tác thực hành

2 Cắt vải theo đường vạch dấu:

- Hd hs quan sát hình 2a, 2b (sgk) để nêu cách cắt vải theo

Trang 11

- HDVN: Thực hành vạch dấu trên vải, cắt vải và CB kéo

cắt vải, phấn mầu, vải trắng, thước, kim chỉ để học tiết

sau

- Vài Hs đọc

- Hs chuẩn bị vậtliệu, dụng cụ thựchành

- Trưng bày theo 2tổ

- Đại diện hs đánhgiá

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 KT: - Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu - Nhận biết được giá trị từngchữ số trong một số - BT cần làm: BT1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b) HSKG làm hết các BTcòn lại

2 KN: Rèn cách đọc, viết số có nhiều chữ số nhanh, đúng

? Nêu giá trị của từng chữ số?

? Nêu lại các hàng thuộc các lớp

*Bài 1: Viết theo mẫu

Đọc số (mẫu) : Ba trăm mười lăm

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

- Hs nghe Gv giới thiệu bài

Trang 12

triệu bảy trăm nghìn tám trăm linh

sáu

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv: Bạn nào có thể viết được số:

Ba trăm mười lăm triệu bảy trăm

nghìn tám trăm linh sáu?

Gv lần lượt đọc các số trong bài tập

3, yêu cầu hs viết các số theo lời đọc

a, Sáu trăm mười ba triệu

b, Một trăm ba mươi mốt triệu bốn

trăm linh năm nghìn

c, Năm trăm mười hai triệu ba trăm

hai mươi sáu nghìn một trăm linh ba

- Hs dùng bút chì điền vào bảng sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- 2 hs ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

512 326 103

- Hs lắng nghe

NS: 22/9/2018 NG: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018

Toán Tiết 13: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 KT: - Củng cố kĩ năng đọc số, viết số, thứ tự các số đến lớp triệu - Làm quen vớicác số đến lớp tỉ - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trongmỗi số

2 KN: Đọc, viết, xác định giá trị của chữ số trong số có nhiều chữ số nhanh, đúng

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DH: SGK, VBT - Bảng phụ.

III CÁC HĐ DH:

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ: 5 phút

- HS đọc số và nêu giá trị của từng

- Gv viết các số trong bài tập lên

bảng, yêu cầu hs vừa đọc vừa nêu giá

trị của chữ số 3 trong mỗi số

* Bài 2:

- Gv hỏi: Bài tập y/c gì?

- Gv yêu cầu hs tự viết số

- Gv nhận xét hs

* Bài 3:

- Gv treo bảng số liệu trong bài tập

lên bảng và hỏi: Bảng số liệu thống

kê về nội dung gì?

- Hãy nêu dân số của từng nước được

thống kê?

- Gv yêu cầu hs đọc và trả lời từng

câu hỏi của bài

nghìn triệu được gọi là 1 tỉ

- 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Số 35 627 449 đọc là ba mươi lăm triệu

sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín

Có giá trị của chữ số 3 là 30 000 000

+ Bài yêu cầu chúng ta viết số

- 1 hs lên bảng viết số, hs cả lớp viết vàovbt Sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau

a, 5760342 b, 5706342+ Thống kê về dân số một số nước vàotháng 12 năm 1999

- Hs nối tiếp nhau nêu

a, Nước có số dân nhiều nhất là: Ấn Độ

b, Nước có sô dân ít nhất là: Lào

- 2 hs lên bảng viết, hs cả lớp viết vào vở

- Hs đọc số: 1 tỉ

Trang 14

- Vậy là bao nhiêu tỉ?

- Yêu cầu hs hoàn thành bài tập

1 và 10 chữ số 0 đứng bên phải chữ số 1+ Là ba trăm mười lăm nghìn triệu+ Là ba trăm mười lăm tỉ

- Hs lắng nghe -

Tập đọc Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN

- XĐ giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)

- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhữngngười gặp khó khăn hoạn nạn)

- Suy nghĩ sáng tạo (nh.xét, bình luận về vẻ đẹp của các nh.vật trong câu chuyện)

III ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ - Tranh minh hoạ Sgk.

III CÁC HĐ DH:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp bài Thư thăm

bạn + trả lời câu hỏi 1, 2 Sgk

- Gv nhận xét

B DẠY BÀI MỚI :

- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

Trang 15

1 Giới thiệu bài : trực tiếp

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

Hỏi : Tranh vẽ gì ?

+ Truyện “ Người ăn xin” là truyện của

nhà văn Nga Tuốc - ghê - nhép Câu

chuyện ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân

hậu, giúp chúng ta hiểu hơn nỗi lòng của

- Đoạn 1 : Từ đầu cứu giúp.

- Đoạn 2 : tiếp theo cho ông cả.

- Đoạn 3 : Phần còn lại.

- Các từ : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa,

thảm hại, chằm chằm

+ Chao ôi! Cảnh ngèo đói đã gặm nát

con người đau khổ kia/ thành xấu xí biết nhường nào!

+ Tội lục tìm hết túi nọ túi kia, / không

có tiền / không có đồng hồ ,/ không có

cả một chiếc khăn tay.

+ Khi ấy,/ tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa/ tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

* Đoạn 2: Tình cảm của cậu bé đối với

ông lão ăn xin.

Trang 16

- Hành động và lời nói ân cần của cậu

bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

SGK:

- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã

cho lão rồi ” Em hiểu cậu bé đã cho ông

lão cái gì ?

- Theo em cậu bé đã nhận được gì từ

ông lão ăn xin ?

Ghi ý chính đoạn 3

* Cậu bé và ông lão ăn xin – hai con

người, hai cảnh ngộ khác nhau nhưng

vẫn đồng cảm, chia sẻ tình cảm cho

nhau

? Nêu ND của bài ?

Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài

* Đoạn 3: Cậu bé nhận được sự đồng

cảm của ông lão.

+ Ông lão nhận được tình thương, sựđồng cảm của cậu bé

+ Cậu bé nhận được sự đồng cảm củaông lão đó chính là sự ấm áp của tìnhngười, tình yêu thương, cảm thông vàchia sẻ

*Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân

hậu, biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của người khác

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi :

- Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi .- Ông lão nói bằng giọng khản đặc

Khi ấy,/ tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa/ tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

+ Tình cảm con người là điều quý nhấtgiá biết thông cảm chia sẻ giúp đỡngười nghèo khổ, bất hạnh …

-Kể chuyện Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:42

w