2/ HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa... 3/ Học sinh yêu thích môn học. + Cần phải giữ đúng lời hứa. + Được mọi người qu[r]
Trang 11/Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu
2/Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu
3/Học sinh thích học tiếng việt
-Luyện viết bài chính tả
-Bài viết chính xác trình bày
-Học sinh lắng nghe thực hiện
- học sinh thảo luận theo 2 nhóm
Trang 2ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
I Mục tiêu:
1/ Ôn tập các bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5)
2/ Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4, 5 (phépchia hết)
3/ Tự giác học, ham thích học toán
II Đồ dùng:
- SGK, vở , vở bài tập toán
III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Về nhà xem lại bài
-Dăn xem lại bài ở nhà
- Tương tự: 3 trăm chia cho 3
được 1 trăm, hay 300 : 3 = 100
- HS đọc kỹ đề: Bài toán chiathành các phần bằng nhau, muốntìm số cốc ở mỗi hộp, ta lấy sốcốc chia cho số hộp (4) HS lênbảng giải:
- HS làm dưới hình thức trò chơi
Trang 3
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : Chiếc áo len
I Mục tiêu:
A –Tập đọc:
1/ Đọc đúng các từ: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, bối rối
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện
2/ Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Nắm được diễn biến câu chuyện Anh em phải biết nhường nhịn, thươngyêu, quan tâm đến nhau
3/ Học sinh yêu thích môn học
B – Kể chuyện:
-HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn
-Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
- 2 HS đọc bài "Cô giáo tí hon" và
trả lời câu hỏi 2 và 3 sau bài
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS đọc từ khó đã chú giải trongSGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hai nhóm đọc
- Hai HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3
và 4
Trang 4+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và
tiện lợi như thế nào?
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
+ Vì sao Lan ân hận?
ª Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- GV động viên, khen ngợi
-Dăn xem lại bài ở nhà
-Luyện đọc thêm ở nhà
- HS đọc từ: lạnh buốt, lất phất
- GV hướng dẫn HS đọc từ: phụngphịu
- Đọc từ thì thào
- Đọc từ cuộn tròn
- HS đọc từng đoạn và trao đổi.+ HS đọc đoạn 1, trả lời: áo màuvàng, có dây kéo ở giữa, có mũ đểđội, ấm ơi là ấm
+ HS đọc đoạn 2: Vì mẹ nói rằngkhông thể mua chiếc áo đắt tiềnnhư vậy
+ Cả lớp đọc đoạn 3: Mẹ hãy dànhhết tiền mua áo cho em Lan con
sẽ mặc thêm nhiều áo cũ bên trong.+ Lớp đọc thầm đoạn 4: Vì Lan đãlàm cho mẹ buồn Thấy mình ích
kỷ, không nghĩ đến anh Cảmđộng trước tấm lòng của mẹ, sựnhường nhịn của anh
- HS tiếp nối đọc
- Nhóm thi đọc
- Một HS đọc đề bài
- Một HS đọc 3 gợi ý, kể đoạn 1:+ Mùa đông lạnh buốt + Mẹ định mua áo ấm cho anh
Trang 5III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
= 114c) 20 O 3: 2 = 60 : 2
= 30
- HS nhận xét
- HS chữa bài
- HS quan sát hình SGK để biếtđường gấp khúc ABCD gồm 3đoạn: AB = 34cm, BC = 12cm, CD
= 40cm Tính độ dài đường gấpkhúc đó
Trang 6b) Củng cố cách tính chu vi hình tam
giác
- GV liên hệ câu a với câu b để thấy
hình tam giác (MNP) có thể là đường
gấp khúc (ABCD) khép kín (D = A)
Độ dài đường gấp khúc khép kín đó
cũng là chu vi hình tam giác
* Bài 2: Ôn lại cách đo độ dài đoạn
-Học sinh lắng nghe thực hiện
- HS nhắc lại: "Muốn tính độ dài
đường gấp khúc, ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó".
Thứ 3
Ngày dạy :
ĐẠO ĐỨC : Giữ lời hứa (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1/ HS hiểu thế nào là giữ lời hứa
- HS hiểu vì sao phải giữ lời hứa
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
2/ HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tìnhvới những người hay thất hứa
Trang 73/ Học sinh yêu thích môn học.
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ
còn có những tên gọi nào khác?
sau 2 năm đi xa?
+ Em bé và mọi người trong truyện
cảm thấy thế nào trước việc làm của
Bác?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút
ra điều gì?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người đánh giá như thế nào?
+ Ở làng sen, xã Kim Liên, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An
+ Vì Bác Hồ cũng luôn luôn quantâm, yêu quý các cháu
- Trả lời chuyện "Chiếc vòng bạc".
- Một, 2 HS kể hoặc đọc lạichuyện
3) Đại diện nhóm trình bày
Trang 8-Dặn xem lại bài ở nhà
- Một, 2 HS đọc đoạn 4: Vì em đãlàm cho mẹ lo buồn, anh phảinhường cho mình
- Đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
- Tập viết chữ ghi tiếng khó: ấm áp,xin lỗi, xấu hổ HS nghe viết vở
Trang 93phút
- Chữa bài:
G ¨ giê k ¨ ca
Gh ¨ giê hát kh ¨ cahát
Gi ¨ giê i l ¨ e lờ
H ¨ hát m ¨ emmờ
1/ Củng cố cách giải bài toán về "nhiều hơn, ít hơn".
2/ Giới thiệu bổ sung bài toán về "hơn kém nhau một số đơn vị" (tìm phần
"nhiều hơn" hoặc "ít hơn")
-3/Tự giác làm bài, ham thích học toán
II Đồ dùng:
- Tranh vẽ các quả cam
- SGK, vở, bút, thước
III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn bài:
- HS trả lời: Đội Một trồng được
230 cây Đội Hai trồng được
"
nhiều hơn" đội Một 90 cây.
- HS trả lời: Đội Hai trồng đượcbao nhiêu cây?
Trang 10? cây
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số cây đội Hai trồng được,
- Hàng trên có mấy quả cam?
- Hàng dưới có mấy quả cam?
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy
quả cam?
16 bạn
* Bài 4: Tương tự bài 3b
ª Củng cố - Dặn dò:Dăn xem lại bài ở
nhàLuyện đọc thêm ở nhà
- HS trả lời: Phép tính cộng
- Một HS giải bảng lớp, cả lớplàm vở
- HS nhìn tranh vẽ các quả cam
- HS trả lời: 7 quả cam
- Hàng dưới 5 quả cam
- Hàng trên nhiều hơn hàng dưới
2 quả cam
- HS vẽ sơ đồ và làm bài
Bài giải:
- Số bạn nữ nhiều hơn số bạnnam là:
1/ Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
2/ Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
3/Học sinh có ý thức học tập và yêu thích môn học
II Đồ dùng: Các hình trong SGK trang 12, 13
Trang 11III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
14phút
12phút
7phút
3phút
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao
cảnh khiến dễ mắc bệnh lao phổi
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh
giúp chúng ta có thể phòng tránh
được bệnh lao phổi
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa
Trang 121/Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tínhchu vi hình tam giác, hình tứ giác.
2/ Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài "Đếmhình" và "Vẽ hình"
3/ Tích cực học toán
II Đồ dùng:
- Thước, ê ke
- SGK, thước, viết, vở
III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV liên hệ câu a với câu b để thấy
hình tam giác (MNP) có thể là đường
gấp khúc (ABCD) khép kín (D = A)
Độ dài đường gấp khúc khép kín đó
cũng là chu vi hình tam giác
- 3 HS lên bảng làm 3 bài a, b, c.b) 32 : 4 + 106 = 8 + 106
= 114c) 20 O 3: 2 = 60 : 2
= 30
- HS nhận xét
- HS chữa bài
- HS quan sát hình SGK để biếtđường gấp khúc ABCD gồm 3đoạn: AB = 34cm, BC = 12cm, CD
= 40cm Tính độ dài đường gấpkhúc đó
Bài giải:
- Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86cm
Trang 13Tiếng việt +
Ôn luyện đọc luyện viết I/Mục tiêu:
1/Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu
2/ Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu
3/Học sinh thích học tiếng việt
-Luyện viết bài chính tả
-Bài viết chính xác trình bày
- học sinh thảo luận theo 2 nhóm
-học sinh theo dõi thực hiện
Trang 14-Học sinh lắng nghe thực hiện
-xem lại bài ở nhà
-Học thuộc bài thơ
3/ Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện "Chiếc áo len"
+ Bạn quạt cho bà ngủ
Trang 15+ Bà mơ thấy cháu quạt hươngthơm tới.
- HS trao đổi nhóm trả lời
- HS đọc thầm bài thơ trả lời
1/ Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 ¨ 12
2/Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàngngày
3/ Thích học toán
II Đồ dùng:
- Đồng hồ bằng bìa, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3P A- Bài cũ: Kiểm tra bảng nhân chia
từ 2 ¨ 5
B- Bài mới: GV nêu cho HS biết 1
ngày có 24 giờ bắt đầu từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
Sau đó sử dụng mặt đồng hồ bằng
bìa
- 2 HS chữa bài 3, bài 4 trang 12
- HS thực hành, yêu cầu HS quay các
Trang 16ª Hoạt động 2: GV giúp HS xem
giờ phút trên tranh
- G kết luận: Kim ngắn chỉ giờ, kim
dài chỉ phút.
ª Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1:
+ Nêu vị trí kim ngắn
+ Nêu vị trí kim dài
+ Nêu giờ phút tương ứng
+ Trả lời câu hỏi của bài tập
- GV cho HS tự làm các ý còn lại rồi
- Về nhà xem lại bài
kim tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờsáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều, 5 giờchiều, 8 giờ tối
- HS tự thảo luận trong nhóm
- GV cùng HS làm
11 giờ 5 phút
- HS thực hành trên mặt đồng hồ bằngbìa
- HS trả lời câu hỏi tương ứng
- HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện sốtrên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặtđồng hồ chỉ cùng giờ
Trang 17ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
tập
* Bài 1:
- GV dán 4 băng giấy lên bảng,
mời 4 HS lên bảng thi làm
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
* Bài 2:giao viên hướng dẫn
* Bài 3: Ông tôi gia đình
tôi
ª Củng cố - Dặn dò:
- Một HS làm bài 1, 1 HS làm bài 2
- HS thứ 3 đặt câu hỏi cho bộ phận
in đậm trong các câu sau:
+ Chúng em là măng non của đất
nước
+ Chích bông là bạn của trẻ em.
- Một HS đọc toàn văn yêu cầu củabài
- HS đọc lần lượt từng câu thơ, làmbài CN
- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp làm vào vở
- Lời giải đúng:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở như mây từngchùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung
d) Dòng sông là một đường trắnglung linh dát vàng
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ
- Một HS đọc yêu cầu bài
Trang 182/ Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các
công việc hằng ngày của học sinh
- GV chữa bài – Ghi điểm
* Bài 4: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét
- HS đọc theo hai cách
- HS trả lời lần lượt rồi chữa bài
- 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25phút
- 8 giờ 45 phút (9 giờ kém 15 phút)
- 8 giờ 55 phút (9 giờ kém 5 phút)
- HS thực hành trên mặt đồng hồbằng bìa
- HS kiểm tra chéo lẫn nhau
b) Bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc 6giờ 30 phút
c) Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờ kém
15 phút
d) Bạn Minh đến trường lúc 6 giờ 30
Trang 19CHÍNH TẢ - TẬP CHÉP : Chị em
I Mục tiêu:
1/Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát "Chị em" (56 chữ).
2/ Làm đúng các bài tập phân biệt có âm, vần dễ lẫn: tr / ch, ăc / oăc
3/ Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết bài thơ "Chị em".
- Bảng lớp viết (2 hoặc 3 lần) nội dung bài tập 2
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe –
viết
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài thơ trên bảng phụ
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:
+ Người chị trong bài thơ làm những
- Chữ tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch có
nghĩa như sau:
+ Trái nghĩa với riêng
+ Cùng nghĩa với leo
+ Vật đựng nước để rửa mặt, rửa tay,
+ Chị trãi chiếu, buông màn, ru
em ngủ / Chị quét sạchthềm / Chị ngủ cùng em
+ Câu a: chung – trèo – chậu
- Cả lớp đọc bài tập 3, ghi nhớchính tả
Trang 20ª Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét
- Những em viết chưa đạt về nhà viết
lại
Bài 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUÀN HOÀN
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1/ Trình bày sơ lược cấu tạo và chức năng của máu
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn
2/ Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn
3/Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng: Hình SGK trang 14, 15
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bước 1: làm việc theo nhóm
+ Bạn đã bị đứt tay hoặc trầy da
bao giờ chưa? Khi bị đứt tay hoặc
trầy da, bạn nhìn thấy gì ở vết
thương?
- Bước 2: làm việc cả lớp
- GV kết luận (SGK)
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Bước 1: làm việc theo cặp
+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu
Trang 211/Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen.
2/ Biết viết một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu
3/ Học sinh yêu thích môn học
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Nói 5 ¨ 7 câu giới thiệu về gia đìnhem
- HS kể về gia đình theo bàn, nhómnhỏ
- Đại diện mỗi nhóm thi kể
- Bình chọn người kể tốt nhất
+ Nhà em có 4 người: ba mẹ em, em
và bé Lan 5 tuổi.Ba mẹ em hiền lắm
Ba mẹ làm công nhân Ba chẳng lúcnào nghỉ tay Mẹ em cũng làm côngnhân Những lúc nhàn rỗi, mẹ khâu
vá quần áo Gia đình em lúc nào cũngvui vẻ
- Một HS đọc mẫu đơn, sau đó nói vềtrình tự của lá đơn (như SGK trang28)
Trang 22* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Chú ý mục lý do nghỉ học cần điềnđúng sự thật
2/ Củng cố phần bằng nhau của đơn vị
- Ôn tập củng cố phép nhân trong bảng, so sánh giá trị của hai biểu thức đơngiản, giải toán có lời văn
- 3/ Học sinh chăm học thích học toán
II Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
+ Đồng hồ B chỉ 1 giờ kém 20 phút hoặc
12 giờ 40 phút
+ Đồng hồ C chỉ 2 giờ 35 phút hoặc 3giờ kém 25 phút
Trang 23* Bài 3:
* Bài 4: Yêu cầu HS tính kết quả
rồi mới điền dấu (> ; = ; <)
ª Củng cố - Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài
- Số người trong 4 thuyền là:
5 O 4 = 20 (người)
Đáp số: 20 người
- HS khoanh vào 13 số quả cam, 14
số quả cam, 12 số bông hoa
1/ Viết tên riêng (Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ
2/ Viết câu tục ngữ: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
bằng chữ cỡ nhỏ
3/ Chịu khó rèn chữ
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa B
- Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa B
- GV viết mẫu chữ ở bảng
- HS nạp vở
- Một HS nhắc lại từ
và câu ứng dụng đãhọc ở bài trước
- 2 hoặc 3 HS viếtbảng lớp
- Lớp viết bảng con
B
Trang 243p
3p
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ
c) Luyện viết câu ứng dụng:
ª Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở Tập viết.
GV nêu yêu cầu
- HS đọc từ ứngdụng Bố Hạ
- HS tập viết trênbảng con
- HS đọc câu ứngdụng
- HS tập viết trênbảng con các chữ:Bầu, Tuy
- HS viết
- Nhắc những HSchưa viết xong vềnhà viết tiếp
Sinh hoạt tập thể
Sinh hoạt lớp đánh giá tuần qua
I/Mục tiêu:
-Sau tiết học học sinh nhận thức được việt làm giờ học sinh hoạt
-Học sinh có ý thức được sau một tuần học , có nhận định thi đua báo cáo của các tổ
-Học sinh yêu thích có ý chí phấn đáu trong giờ học
+Thầy giáo báo cáo các nhânj xét
-Học sinh thấy vai trò trách nhiệm của mình
Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Bố Hạ
Trang 25chung trong tuần
-Giáo viên nhận xét bài cùng lớp.
-Các buổi tăng cường , quá trình học
tập vàgiữ gìn sách vở
-Giáo viên bổ sung nêu nhận xét
B/Hoạt động 2:
-Hoạt động thi đua của 3 tổ
+Nhằm các tổ đánh giá cho nhau
+Nội dung chẩn bị từ cả tuần
-Giao nhiệm vụ cho 3 tổ làm nhóm
III/Củng cố dặn dò :
-Dặn thêm một số công việc tuần đến
- Nhận xét tiết học
-Lớp theo dõi nhận xét của tổ mình
-Từng tổ báo cáo lại
-Nội dung chẩn bị từ cả tuần
Học sinh lắng nghe thực hiện