Hình thành kiến thức mới 20 phút * Hoạt động 1: - Yêu cầu hoạt động nhóm - Chia lớp thành các nhóm nhỏ nhóm nhỏ - Yêu cầu HS dùng gương soi để quan sát trong lỗ mũi hoặc quan sát lỗ mũi [r]
Trang 1- Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo để đọc
viết và so sánh được các số có 3 chữ số Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng họcđược vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu chương trình Toán 3
Bài 1: Viết theo mẫu:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
quy luật như thế nào?
- Đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết
Hai trăm ba mươi mốt.
Bảy trăm sáu mươi
Chín trăm chín mươi chínSáu trăm linh năm
231
760 999605
- HS đọc yêu cầu của bài:
- Nêu quy luật của dãy số
a, 420, 421, 422, 423, 424, 425,…
b, 500, 499, 498, 497, 496, 495,…
Trang 2- HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS lên bảng – Lớp làm bài vào vở
- Chữa bài:
H Nhận xét đúng, sai?
H Nêu cách điền dấu?
- GV: So sánh lần lựơt từ hàng lớn
đến bé theo từng hàng tương ứng.
- GV nhận xét.
Bài 4: Tìm số lớn nhất, số bé nhất
trong các số sau:
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Để khoanh đúng vào số lớn, số bé
em làm ntn?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Viết các số: 435, 534, 453, 354,
345, 543
a, Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b, Theo thứ tự từ lớn đến bé:
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Giải thích cách làm
+ 1 số HS đọc lại 2 dãy số
- GV: So sánh các số lần lượt từ hàng
trăm -> hàng đơn vị.
3 Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Đọc các số: 456; 227; 134; 506; 609;
780
- Giáo viên ghi bảng: 178; 596; 683;
277; 354; 946; 105; 215; 664; 355
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
404 440 200 + 5 250
765 756 4410 - 40 399
899 900 500 + 50 + 5 555
- HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài, 2 HS lên bảng làm
+ Số lớn nhất: 762 + Số bé nhất: 267
- HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở - 2 Học sinh viết bảng lớp - Lớp viết bảng con - Học sinh nối tiếp đọc - Lớp nhận xét IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 1 + 2: CẬU BÉ THÔNG MINH
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
Trang 3- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé Kể theo yêu cầu của lớp theo hướng dẫn của cô và các bạn.
- Năng lực, phẩm chất: Đọc diễn cảm một đoạn của bài và kể lại từng đoạn của câuchuyện với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Cóthái độ khâm phục và đồng tình với cách ứng xử của cậu bé HS vận dụng cách ứng
xử học tập được của cậu bé vào trong đời sống hàng ngày
* QTE: Trẻ em (con trai và con gái) đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo (biết suy nghĩ sáng tạo trong học tập)
a Giới thiệu chương trình, chủ điểm
- GV giới thiệu tranh chủ điểm 8 chủ
điểm trong SGK TV 3 tập 1
- GV giải thích nội dung từng chủ điểm
- Giới thiệu chủ điểm Măng Non
b) Giới thiệu bài
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt
cậu bé như thế nào?
- GV ghi tên bài.
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ HD HS cách ngắt, nghỉ hơi trong câu
dài
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ HS đọc phần chú giải
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- HS hát bài: “Em là mầm non củaĐảng”
- Lắng nghe
- Một học sinh đọc tên các chủ điểm
- Cảnh một cậu bé đang nói chuyện vớinhà vua, quần thần chứng kiến cảnh nóichuyện của hai người
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài
- Ngày xưa/ có giúp nước.// Vua hạ
lệnh vùng nọ/ nộp một trứng/ nếu không có/ thì chịu tội.//
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ
Trang 4+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà Vua
thấy lệnh của mình là vô lí?
- HS đọc đoạn 3
+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé
yêu cầu gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Tiết 2
3 Luyện tập, thực hành
* Luyện đọc lại: (12 phút)
- Đọc phân vai:
- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
- 1 vài nhóm thi đọc phân vai
- Trong phần kể chuyện hôm nay, các
em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn
truyện, tập kể lại từng đoạn của câu
chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh
minh họa 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm
1, Kế tìm người tài của nhà vua.
- Vua lệnh cho mỗi làng phải nộp mộtcon gà biết đẻ trứng
- Vì gà trống không biết đẻ trứng( Lệnhvua rất vô lí )
2, Cậu bé rất thông minh.
- Cậu bé nói chuyện bố đẻ em bé vàvua cho là vô lí -> Vua phải công nhậnlệnh của mình cũng vô lí
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua rènchiếc kim thành con dao để xé thịtchim
- Cậu yêu cầu vua một việc vua khônglàm đựoc để mình khỏi phải thực hiệnlệnh vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
- Chia thành các nhóm,mỗi nhóm 3 em
HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫnchuyện, cậu bé, nhà vua)
- 2 nhóm HS thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn nhómhay nhất
- HS lắng nghe
- HS quan sát 3 bức tranh
- HS nhẩm kể chuyện
Trang 5tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện.
Nếu HS lúng túng GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý:
+ Quân lính đang làm gì?
+ Thái độ của dân làng khi nghe lệnh
vua?
+ Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua ntn?
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ntn?
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
- Về nội dung: Kể có đủ ý đúng trình tự
không?
- Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể
bắng lời của mình chưa?
- Về cách thể hiện: Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Cần đặc biệt khen ngợi những HS có
lời kể sáng tạo
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm (2 phút)
- Con hãy về nhà kể lại câu chuyện
“Cậu bé thông minh” cho người thân
nghe
Tranh1:
- Quân lính đang đọc lệnh vua: “ Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ”
- Dân làng lo sợ
Tranh 2: - Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo bố cậu đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi - Vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua Tranh 3: - Về tâu với Vua rèn chiếc kim thành con dao để cậu xẻ thịt chim - Vua đã biết tìm được người tài nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để cậu rèn luyện - Mỗi dãy 1 em kể nói tiếp, HS khác nghe và nhận xét - 3 HS lên kể theo giọng từng nhân vật - HS khác nhận xét - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-Buổi chiều
THỂ DỤC
Tiết 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH.
TRÒ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI”
Trang 62 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi vàhình thành thói quen tập luyện TDTT
B Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân thể chất
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, bìa cứng, cờ, khăn sạch
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
Gv nhận lớp, thămhỏi sức khỏe họcsinh phổ biến nộidung, yêu cầu giờhọc
- GV HD học sinhkhởi động
- GV hướng dẫnchơi
- HS Chơi trò chơi
- Đội hình HS quan sáttranh
Trang 720-3 lần
3 lần
4 - 5’
- Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học
Biên chế tổ của lớp học là tổ tập luyện
và quy định khu vựctập của tổ mỗi khi chia nhóm tập luyện
- Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung yêu cầu môn học
- Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện
* Ôn lại một số động tác ĐHĐN đã
học ở lớp 1, 2
- Tập hợp hàng dọc,dóng hàng, điểm số,quay phải (trái), đứng nghiêm (nghỉ),dàn hàng, dồn hàng
Cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa cáctổ
- GV và HS nhậnxét đánh giá tuyêndương
- Đi thường theo nhịp 1-2,1-2, và hát
- GV cùng HS hệ
thống bài
- GV nhận xét giờ học
Trang 8- Xuống lớp học bằng cách hô
“Giải tán” HS hô
“khỏe”
- HS thực hiện thả lỏng
- Đội hình kết thúc
D Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 05/09/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 07 tháng 09 năm 2021 Buổi sáng TOÁN Tiết 2: CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I Yêu cầu cần đạt - Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn - HS làm theo yêu cầu của lớp và luyện đọc đề theo yêu cầu của cô. - Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo để thực hiện phép tính cộng trừ các số có 3 chữ số không nhớ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vận dụng vào cuộc sống hàng ngày Yêu thích môn học. II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ - HS: VBT III Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1 HĐ khởi động (3 phút) - TC: Làm đúng - làm nhanh - Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và nhanh nhất + Nêu thứ tự các hàng (từ trái sang phải) trong số có 3 chữ số? - Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng 2 Luyện tập, thực hành (25 phút) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài - BT1 yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm BT - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính (cột b Dành cho HS năng khiếu) - Viết các số sau dưới dạng tổng các trăm, các chục, các đơn vị: 659; 708; 910
- 3 dãy làm 3 câu
- 3 HS đại diện 3 dãy nêu- HS đọc yêu cầu
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả từng phép tính, chấm bài
- Đặt tính rồi tính
Trang 9Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 4: Giảm tải
Bài 5: Trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến
luật chơi
- Chọn 6 em, mỗi em chọn 1 số hoặc
dấu trên bảng con
- Khi nghe lệnh của GV 6 em tự điền
nhanh vào phép tính đúng
- GV cho HS nhận xét
3 Vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
- Ôn tập thêm cộng trừ các số có 3 chữ
số (không nhớ) và giải thích bài toán
nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS nhận xét bạn
- HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
Bài giải
Số học sinh nữ của trường Tiểu học Thắng Lợi là:
350 + 4 = 354 (học sinh) Đáp số: 354 học sinh nữ
- Chữa bài
- Với các số 542, 500, 42 và các dấu +, - , =
- HS chơi
- Chơi cùng bạn Kết quả: 500 + 42 = 542…
- HS chú ý lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
I Yêu cầu cần đạt
- Chép chính xác và trình đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng các bài tập 2 a /b, bài tập chính tả do phương ngữ; Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu l/n.
- Năng lực, phẩm chất: Xác định được nội dung bài chính tả kể nói về cuộc hội
thoại giữa cậu bé thông minh và nhà vua Có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
Trang 10- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả Tranh vẽ đoạn 3.
+ Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng, yêu cầu
HS đọc lại
Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết
chuyện gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà Vua xử lý ra sao?
+ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như
- Yêu cầu HS đọc các từ trên
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm
- GV chữa và cho HS đọc
4 Vận dụng trải nghiệm (3 phút)
Trò chơi: Tìm từ có âm l/n, vần an/
ang
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp đọc
- Lớp chia thành 2 nhóm tham gia chơi
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-Buổi chiều
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ HS biết bảo vệ cơ quan hô hấp của bản thân
- Năng lực, phẩm chất: Trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập Có ý thức tự giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp.
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được học hành; quyền được phát triển;
Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn phận phải giữ vệ sinh sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hình trong sách giáo khoa, phiếu học tập
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
1 Khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Ai dài hơi hơn?
- HS hát 1 hoặc vài câu hát mà không
lấy lại hơi, ai dài hơi nhất là người
chiến thắng
=> Người dài hơi là người biết điều
chỉnh hơi thở của mình Chúng ta phải
thở đúng cách để có 1 cơ quan hô hấp
khỏe mạnh
- Giới thiệu bài mới.
2 Hình thành kiến thức mới ( 20
phút)
* HĐ 1: Cử động, hô hấp
- GV phát phiếu học tập
- GV cho HS đứng lên và theo dõi lồng
ngực của mình khi ta hít vào thở ra
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu
- HS đặt tay lên ngực thở sâu và thở bình thường
- 2 HS đặt tay lên ngực nhau và nhận xét
- HS điền vào phiếu học tập và sau đó các nhóm đổi phiếu cho nhau
Trang 12- GV cho HS hoàn thành phiếu.
- GV cho các nhóm kiểm tra nhau
- GV chữa bài và kết luận
* HĐ 2: Cơ quan hô hấp
- Hoạt động nào của cơ thể giúp chúng
ta hoạt động thở ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK
- GV cùng cả lớp chữa bài và chốt lại ý
đúng
* HĐ 3: Đường đi của không khí
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK
- Hình nào minh hoạ đường đi của
không khí khi ta hít vào ?
- Hình nào minh hoạ đường đi của
- Vậy cơ quan hô hấp đối với chúng ta
quan trọng như thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận
3 Luyện tập, thực hành ( 10 phút)
+ Ở nơi chúng ta đang sinh sống không
khí trong lành hay ô nhiễm?
+ Em cần làm gì để giữ gìn cơ quan hô
hấp?
* GV kết luận: Địa phương chúng ta có
nhiều mỏ than nên không khí nhiều
khói bụi vì vậy ảnh hưởng đến sức
khỏe Để không khí trong lành hơn cần
trồng nhiều cây xanh để ngăn cản khói
bụi và cung cấp thêm ô- xi
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền
được học hành; quyền được phát triển;
Quyền được chăm sóc sức khỏe; Bổn
phận phải giữ vệ sinh sạch sẽ
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Nhắc HS nên thở bằng mũi, không
nên thở bằng miệng
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suynghĩ của mình
- HS quan sát và trao đổi về vị trí, têngọi các bộ phận (hoạt động nhóm đôi)
- Các nhóm đôi cử người báo cáo, cácnhóm khác bổ sung ý kiến
- HS cùng quan sát hình 3
- HS trả lời, nhận xét
- HS trả lời, nhận xét, 1 HS chỉ đường đi của không khí, nói rõ đường đi của nó
- HS thực hiện theo yêu cầu, 1 số HSphát biểu, HS khác nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
- HS nêu
+ Vệ sinh răng miệng, giữ ấm cổ họng,vùng ngực, không ăn đồ quá lạnh hoặcquá nóng dẫn đến tổn thương vòmhọng, đeo khẩu
IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 13
-Ngày soạn: 06/09/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 08 tháng 09 năm 2021 Buổi sáng TOÁN Tiết 3: LUYỆN TẬP I Yêu cầu cần đạt - Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ) - Vận dụng vào làm được các bài tập - Năng lực, phẩm chất: Giải bài toán có lời giải văn (có một phép trừ ) Yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 - HS: VBT III Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1 HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đọc vài phép tính cộng hoặc trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để HS nêu kết quả - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh tích cực - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng 2 Vận dụng, thực hành (25 phút) Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm BT - Hỏi cách đặt tính, chữa bài - Nhận xét, chữa bài Bài 2: Tìm x - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS tự làm bài
- Vì sao trong phần a để tìm x phải thực
hiện phép cộng: 415 + 322? (Vì x là số bị
trừ trong phép trừ x - 322 = 415)
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm phần còn lại
- Chữa bài và nhận xét
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở a) x – 322 = 415
x = 415 + 322
x = 737
- 1 HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc yêu cầu
Trang 14Bài 3: Giải bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Khối lớp 1, lớp 2 có tất cả bao nhiêu?
Trong đó khối lớp 1 có bao nhiêu?
Vậy muốn tính số HS lớp 2 ta phải làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Chữa bài và nhận xét
c Trò chơi: “Ai nhanh mắt”
* Luật chơi: Khi nghe lệnh, HS điền nhanh
kết quả đúng, thời gian 3 phút
- Nhận xét, tuyên dương
3 Vận dung, trải nghiệm (4 phút)
Hãy đếm số HS trong lớp, sau đó đếm số
HS nữ, từ đó để tìm ra số HS nam của lớp
(không đếm)
- 1 HS lên bảng, cả lớp nhận xét
và sửa chữa
Bài giải Khối lớp Hai có số học sinh là: 468 – 260 = 208 (học sinh) Đáp số: 208 học sinh - Thi đua giữa các nhóm tham gia trò chơi - Nhận xét, bình chọn - HS chú ý lắng nghe - Học sinh thực hành đếm IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC
Tiết 3: HAI BÀN TAY EM
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ Phát âm được một số từ khó trong bài
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)
- Năng lực, phẩm chất: Đọc lưu loát, đối thoại trả lời câu hỏi để hiểu nội dung bài Bài học khơi dậy phẩm chất chăm chỉ, ham học và hoàn thành mọi nhiệm vụ nhờ bàn tay siêng năng Từ đó vận dụng vào trong đời sống hàng ngày để hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 HĐ khởi động (3 phút)
- GV giới thiệu bài Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (20 phút)
2.1 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
- Cả lớp đứng lên vận động, múa +
hát bài: “Hai bàn tay của em”
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc mỗi HS đọc 2
Trang 15từ:
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
- Theo dõi HS đọc, chỉnh sữa lỗi phát âm
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
từng khổ thơ
- Theo dõi đọc và hướng dẫn ngắt giọng
câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ, kết
hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- GV yêu cầu đọc khổ thơ theo nhóm
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sữa
- HS đọc đồng thanh bài thơ
2.2 Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời câu
hỏi
- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé
qua hình ảnh so sánh trên?
- Thảo luận nhóm:
- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên hai bàn tay rất thân thiết với bé?
- Em thích khổ thơ nào?
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
* Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn, cả bài
- Tổ chức thi đọc học thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm
- VN tiếp tục HTL bài thơ
- Sử dụng đôi bàn tay để luyện chữ đẹp và
làm các việc có ích cho mọi người
dòng
- HS đọc từ khó: nằm ngủ, siêng
năng…
- HS đọc nối tiếp câu
- Đọc từng khổ
- 5 HS đọc tiếp nối nhau
- HS đọc, ngắt giọng
- HS đọc nối tiếp khổ thơ, giải nghĩa
từ khó
- HS thảo luận, đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đồng thanh
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- so sánh với nụ hồng, những ngón xinh như những cánh hoa
- Hai bàn tay bé rất đáng yêu và có ích
- Khi bé học: bàn tay siêng năng làm
những hàng chữ nở hoa trên giấy
- HS tự trả lời - Đọc đồng thanh theo tổ - Cá nhân - HS năng khiếu thuộc cả bài thơ - HS trả lời IV Điều chỉnh, bổ sung
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
I Yêu cầu cần đạt
Trang 16- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1) Tìm các từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong câu, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích
- Năng lực, phẩm chất: Phát hiện được tác dụng của cách so sánh để vận dụng trong
viết câu văn, viết đoạn văn trong những bài học sau HS biết yêu cảnh đẹp của biển
và có ý thức bảo vệ môi trường biển (BT2/b)
- Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Trò chơi: Truyền điện
- HS đọc lại câu thơ trong phần a
- Tìm từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
- Hai bàn tay em được so sánh với cái gì?
- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với
hoa đầu cành?
* Kết luận:
- Trong câu thơ trên, hai bàn tay em được
so sánh với hoa đầu cành
- Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều
đẹp và xinh
- Mặt biển được so sánh với gì?
- Vì sao nói mặt biển sáng trong như tẩm
thảm khổng lồ?
- Cánh diều và dấu á có nét gì giống nhau?
(có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong
lên)
Em thấy vành tai giống gì?
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác
giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai
- Nối tiếp nhau tìm các sự vật có ởxung quanh mình
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng, lớp dùng bút gạchchân dưới từ chỉ sự vật có trongkhổ thơ
- HS đổi chéo vở kiểm tra
Trang 17Bài 3: Trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài
* Kết luận: Mỗi hình so sánh trên có nét
3 Vận dung, trải nghiệm (3 phút)
Về nhà quan sát các vật xung quanh xem có
thể so sánh chúng với những gì
- 1 HS đọc đề, cả lớp theo dõi vàtrả lời câu hỏi theo cảm nhận củariêng mình
- Biết cách thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng
chục hoặc sang hàng trăm)
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo để giải
quyết được các bài toán thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lầnsang hàng chục hoặc hàng trăm) và tính được độ dài đường gấp khúc Ham học, có
ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
- Trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng: Giáo viên
treo bảng phụ ghi sẵn 2 cột, 1 cột ghi các