1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hình 7 tuần 5

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV: Quay trở lại với bài toán trên,bạn - HS: hai đường thẳng phân biệt cùng nào có nhận xét gì về quan hệ [r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/9/2021

Ngày giảng: 6/10/2021 Tiết 9

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc tính chất của hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng:

- HS có khả năng: cho biết hai đường thẳng song song và một cát tuyến

- Cho biết số đo của một góc, có quan hệ song song HS biết cách tính số đo các góc còn lại dựa vào tính chất hai đường song song

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

- Vẽ hình chuẩn mực, nhận biết quan hệ các góc

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊ

- GV: thước thẳng

- HS: SGK, SBT5, thước đo góc, dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp

- Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập

2 Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật vấn đáp

- Kĩ thuật trình bày 1 phút

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giảng bài mới :

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về hai đường thẳng vuông góc Vẽ hình minh họa

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, HS lên bảng trình bày

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV y/c HS1: Nêu đ/n 2 đường thẳng vuông góc

Cho trước đường thẳng a và một điểm A thuộc

đường thẳng a Vẽ đường thẳng c đi qua A và

vuông góc với đường thẳng a Vẽ được mấy đường

thẳng như vậy ? Tại sao ?

Lấy điểm B thuộc đường thẳng c, Vẽ đường thẳng

b đi qua B Vẽ được mấy đường thẳng b ?

HS lên bảng trình bày

HS dưới lớp nhận xét, đánh giá

3.2.Hoạt động luyện tập,vận dụng

* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về tiên đề Ơclít và tính chất hai đường thẳng song song.

- Mục đích: HS củng cố kiến thức về tiên đề Ơclít và tính chất hai đường thẳng song song

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV? Phát biểu tiên đề Ơclit?

Điền vào chỗ trống ( ) (đề

bài trên bảng phụ)

GV yêu cầu HS cả lớp nhận

xét và đánh giá

GV: Các câu trên chính là các

cách phát biểu khác nhau

của tiên đề Ơclit

-GV y/c HS: Chữa bài 34/

SGK

- HS: Một HS lên bảng phát biểu tiên đề Ơclit

và điền vào bảng phụ

Điền vào chỗ trống ( ) trong các phát biểu sau: a) Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có không quá một đường thẳng song song với .đường thẳng a

b) Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a, có hai đường thẳng song song với a thì hai đường thẳng đó trùng nhau

c) Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a, đường thẳng đi qua A và song song với a là .duy nhất

- HS: Chữa bài 34/ SGK Bài 34/ SGK

a, Vì a // b (theo đề bài)

B 1 A4 ( so le trong )

Mà A4 = 370  B 1 = 370

b, B 4 A1( 2 góc đồng vị của đường thẳng a//b)

c, B2+ 370 = 1800 -> B 2= 1800 – 370 = 1430

* Hoạt động 2 Vận dụng tính chất hai đường thẳng song song để làm bài tập

- Mục đích: HS nắm được tính chất hai đường thẳng song song

- Thời gian: 22 phút

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV cho HS làm nhanh bài tập

35 tr94 SGK

GV: Chỉ vẽ được mấy đường

thẳng a đi qua A và song

song với BC

Mấy đường thẳng đi qua B //

AC

GV: đưa bảng phụ hình 23 Đề

bài trên bảng phụ:

Hãy đọc hình vẽ

BT: Hình vẽ cho biết a//b và c

cắt a tại A, cắt b tại B Hãy

điền vào chỗ trống ( )

trong các câu sau:

a) ^A1= (vì là cặp góc so le

trong)

b) ^A2= (vì là cặp góc đồng

vị)

c) ^A3+ ^A4= (vì )

d) B^4= ^A2 (vì )

GV:Dựa vào kiến thức nào làm

bài tập trên?

GV: yêu cầu HS đọc đề bài

29/SGK

GV: a//b, c cắt a Vậy c có cắt b

không ? vì sao ?

Bài 35 (94 - SGK

- HS: Đọc đề bài

- HS đứng tại chỗ trả lời:

Theo tiên đề Ơ clit: Qua A ta chỉ vẽ được một đường thẳng a //Bc và qua B ta chỉ vẽ được 1 đường thẳng b //AC

Bài 36 (94 - SGK)

HS: a//b và c cắt a tại A, c cắt b tại B

HS lên bảng điền

Ta có a//b a) ^A1= ^B3 ( vì là cặp góc so le trong) b) ^A2= ^B2 ( vì là cặp góc đồng vị) c) B3 A4= 1800 (vì là hai góc trong cùng phía) d) (vì B^4= ^B2 (hai góc đối đỉnh) mà

^

A2= ^B2 (hai góc đồng vị) nên B^4= ^A2 )

HS cả lớp làm bài vào vở HS: Nhận xét và sửa chữa HS: T/c 2 góc đối đỉnh và tính chất 2 đường thẳng song song

HS: Đọc đề bài 29 HS: lên bảng vẽ hình Bài 29 (79 - SBT)

a) c có cắt b b) Nếu đường thẳng c không cắt b thì c phải song song với b Khi đó qua A, ta vừa có a//b

Trang 4

GV: đưa bài tập trên bảng phụ

HS Hoạt động nhóm

2 dãy bàn là bài tập ở khung

bên trái

hai dãy bàn làm bài tập ở khung

bên phải

GV: Đó là nội dung kiến thức

nào ?

GV; Hình 25b là nội dung kiến

thức nào ?

GV: đưa hình vẽ: a//b

b

a E D

A C B

GV: đánh dấu ký hiệu góc trên

hình

GV: đưa bảng phụ hình vẽ

vừa có c//b điều này trái với tiên đề Ơclit Vậy nếu a// b và cắt a thì c cắt b

- HS: tính chất hai đường thẳng song song

- HS: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

HS: trả lời miệng Bài 38/ SGK Biết d//d’ thì suy ra:

a, ^A1= ^B3 và

b, ^A2= ^B2 và

c, A1 B 2 = 1800 Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì

a, 2 góc so le trong bằng nhau

b, Hai góc đồng vị bằng nhau

c, Hai góc trong cùng phía bù nhau

A 1

d' 3

4

2 3

1

d 4

B 2

Bài 37/ SGK

 

CAB CDE ( 2 góc so le trong)

ABC CED ( 2 góc so le trong)

 

BCA ECD ( 2 góc đối đỉnh)

3.3 Hoạt động tìm tòi mở rộng 7’

Mục tiêu:Khuyến khích HS tìm tòi các bài toán ứng dụng thực tế, các bài tập mở

rộng, rèn luyện các kĩ năng như suy luận, vẽ hình,…

Phương pháp: Tư duy sáng tạo, hoạt động cặp đôi (Áp dụng cho HS khá giỏi)

Bài tập 4:

- Gv in sẵn hình vẽ của

bài tập, phát cho các

nhóm

- Yêu cầu HS hoạt

động cặp đôi, suy nghĩ

tìm cách giải bài toán

- GV gợi ý: Kẻ đường

thẳng vuông góc với

- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi, tìm lời giải thích hợp

Bài tập 4: Dùng êke vẽ

đường thẳng a đi qua điểm

O và vuông góc với đường thẳng d (Lưu ý: Chỉ vẽ hình trong phạm vi tờ giấy)

Trang 5

đường thẳng d nhưng

không đi qua A

- Yêu cầu các nhóm

báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh

giá

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- HS hoàn thành vào

- Lấy điểm B tùy ý trên đường thẳng d Dùng êke kẻ đường thẳng bvuông góc với

dtại B

- Vẽ đường thẳng a đi qua điểm Ovà song song với đường thẳng b

- Khi đó ta được a d

4.Củng cố: Xen kẽ trong bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3 phút)

- GV y/c HS ôn lại lý thuyết

- Làm bài tập 38, 39 (95 - SGK) 30 (79 - SBT)

- Bài tập : Cho 2 đường thẳng a và b Biết đường thẳng c vuông góc với a ; đường thẳng c vuông góc với b hỏi đường thẳng a có song song với đường thẳng b không

? vì sao?

Trang 6

Ngày soạn: 30/9/2021

Ngày giảng: 8/10/2021 Tiết 10

TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với một

đường thẳng thứ ba

2 Kỹ năng:

- Phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học

- Tập suy luận

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Giáo dục tính cẩn thận, kiên trì, nhẫn lại trong học hình và vẽ hình

4 Năng lực, phẩm chất :

4.1 Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II CHUẨN BỊ

- GV: thước thẳng

- HS: SGK, SBT, thước đo góc, dụng cụ học tập

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

1 Phương pháp

- Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập

2 Kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật vấn đáp

- Kĩ thuật trình bày 1 phút

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ xen kẽ trong bài

3 Giảng bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức cũ của học sinh

Trang 7

- Thời gian : 7 phút.

- Phương pháp: Hỏi đáp

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

? Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng song song

?Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: Cho

điểm M nằm ngoài

đường thẳng b, vẽ đường thẳng c đi

qua điểm M sao cho

đường thẳng c vuông góc với đường

thẳng b

Dùng eke vẽ tiếp đường thẳng a đi qua

M và a  c

GV cho HS cả lớp nhận xét,đánh giá

kết quả bài làm của bạn trên bảng

GV;Qua hình bạn đã vẽ ở trên bảng em

có nhận xét gì về quan hệ giữa a và b

Vì sao?

GV: Đó chính là quan hệ giữa tính

vuông góc và tính song song của ba

đường thẳng

- 1 HS lên bảng trả lời và vẽ hình + Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “ Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau( hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau + Vẽ hình: a

M b c

HS: Đứng tại chỗ trả lời

- Đường thẳng a và b song song với nhau

- Vì đường thẳng a và b cắt c tạo ra cặp góc so le trong bằng nhau,theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì a//b

- HS chú ý lắng nghe

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

* Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song

- Mục đích: Giúp HS hiểu và nắm vững tính chất về quan hệ giữa tính vuông góc

và tính song song

- Thời gian : 16phút

- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV: Quay trở lại với bài toán trên,bạn

nào có nhận xét gì về quan hệ giữa hai

đường thẳng phân biệt cùng vuông góc

với đường thẳng thứ ba?

- GV gọi một vài HS nhắc lại t/c SGK

(Tr 96)

- GV: Bạn nào có thể lên bảng ghi lại

nội dung t/c 1 SGK( Tr 96) bằng kí

hiệu hình học

- HS: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

- 1 vài HS nhắc lại t/c

- 1 HS lên bảng ghi

* Tính chất 1: SGK.96

Trang 8

GV: Bổ sung vào hình để được hình vẽ

trên rồi trình bày

? Nêu lại cách suy luận t/c trên

- GV đưa bài toán sau trên bảng phụ

c

A a

b

Nếu có đường thẳng a // b và đường

thẳng c  a Theo em quan hệ giữa c

và b ntn?

- G V gợi ý :

* Liệu c có cắt b được không? Vì sao?

* Nếu c cắt b thì góc tạo thành bằng

bao nhiêu?

? Qua bài toán trên em rút ra nhận xét

- GV: Đó chính là nội dung t/c 2 về

quan hệ giữa tính vuông góc và tính

song song

? Bạn nào có thể tóm tắt nội dung t/c 2

dưới dạng hình vẽ và kí hiệu

? So sánh nội dung t/c (1) và (2)

- GV củng cố bằng bài tập 40(Tr 97

SGK)

b c

 



  a // b

c

a A

1

b 3

B Suy luận:

Cho c  a tại A, có A3 = 900

c  b tại B, có B 1 = 900

Có A3 và B 1 ở vị trí so le trong và

A3 = B1 ( = 900)

Suy ra a // b (theo dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)

- HS suy nghĩ có thể chưa trả lời được

- HS:Nếu c không cắt b thì c // b (theo

vị trí hai đường thẳng) Gọi c  a tại A Như vậy qua điểm A

có hai đường thẳng a và c cùng song song với b Điều này trái với tiên đề Ơclit.Vậy c cắt b

- HS:Cho c cắt b tại B theo t/c hai đường thẳng song song có : A3 = B1

( (hai góc so le trong)

Mà A3 = 900 (vì c  a) Suy ra B 1 = 900 hay c  b

- HS: Một đường thẳng vông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

- HS lên bảng tóm tắt nội dung t/c 2 dưới dạng hình vẽ và kí hiệu

Trang 9

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đề bài

bài tập 40(Tr 97 SGK) lên bảng - HS: Nội dung 2 t/c này ngược nhau

- HS lên bảng điền vào

* Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song.

- Mục đích: Giúp HS nắm được t/c về 3 đường thẳng song song

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- GV cho HS nghiên cứu mục 2 SGK (Tr

97) (02’) Sau đó cho HS hoạt động nhóm

làm ?2 SGK.97 (05’)

Y/C bài làm của các nhóm có phần trả lời

các câu hỏi

Bảng nhóm:

a) d’ và d’’ có song song

b) a  d’ vì a  d và d // d’

a  d’’ vì a  d và d // d’’

d’ // d’’ vì cùng vuông góc với a

- Y/C HS phát biểu t/c SGK.97

GV giới thiệu: Khi ba đường thẳng d,d’,d”

song song với nhau từng đôi một,ta nói ba

đường thẳng ấy song song với nhau

Ký hiệu: d // d’ // d’’

- GV củng cố bằng bài tập 41(Tr 97 SGK)

- GV ghi hình 30 và nội dung bài 41(97) vào

bảng phụ

- HS nghiên cứu mục 2 SGK (Tr 97) (02’) Sau đó cho HS hoạt động nhóm làm ?2 SGK.97 (05’)

- HS phát biểu t/c SGK.97

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài vào vở

- HS lên bảng điền vào chỗ trống

3.3 Hoạt động luyện tập,vận dụng

- Mục đích: Giúp HS củng cố các t/c về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song,quan hệ giữa ba đường thẳng song song,vận dụng giải thích hình học

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 10

1) Bài toán:

a) Dùng eke vẽ hai đường thẳng a,

b cùng vuông góc với đường thẳng

c

b) Tại sao a // b?

c)Vẽ đường thẳng d cắt a,b lần lượt

tại C,D.Đánh số các góc đỉnh

C,đỉnh D rồi đọc tên các cặp góc

bằng nhau?Giải thích?

HS1: Lên bảng làm câu a)

c d

C 3 2 a

4 1

3 2 b

4 1 D HS2: Làm câu b)

a // b vì a và b cùng vuông góc với c (Theo quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song)

HS3: Làm câu c) Các cặp góc bằng nhau:

 1  3

CD (so le trong)

  2

4

CD (so le trong)

 1  1

CD (đồng vị)

  2

2

CD (đồng vị)

 3  3

CD (đồng vị)

  4

4

CD (đồng vị)

 1  3

CD ( đối đỉnh)

3.4 Hoạt động tìm tòi,mở rộng 3’

2) Nhắc lại các t/c về quan hệ giữa tính

vuông góc và tính song song?

- Tính chất ba đường thẳng song song?

- Để cm 2 đường thẳng song song có

những cách nào?

- Để cm 2 đường thẳng vuông góc có

những cách nào?

- Để chứng minh hai đường thẳng song song, có 3 cách:

+ Cách 1: Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

+ Cách 2: Chứng minh hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba

+ Cách 3: Chứng minh hai đường thẳng cùng song song với một đường

Trang 11

thẳng thứ ba.

- Để chứng minh hai đường thẳng vuông góc,có 2 cách:

+ Cách 1: Chứng minh hai đường thẳng cắt nhau, trong các góc tạo thành

có một góc vuông

+ Cách 2: Chứng minh đường thẳng này vuông góc với một đường thẳng nào đó song song với đường thẳng cần chứng minh

4.Củng cố: xen kẽ trong bài

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà ( 1 phút)

- GV y/c HS ôn lại lý thuyết

- Học thuộc 3 tính chất của bài

- Tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và kí hiệu hình học

- Làm bài tập 42, 43, 44 trang 98 SGK

- Làm 33, 34 SBT

- Xem trước bài : “ Luyện tập”

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w