Cần bổ sung thêm đều kiện gì để hai tam giác trong hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh?.. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Ho[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được trường hợp bằng nhau cạnh góc cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Biết sử dụng trường hợp này để chứng minh hai tam giác bằng nhau
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày
bài toán chứng minh hình học
3.Thái độ : HS học tập tích cực và yêu thích môn học hơn.
II.
Chuẩn bị:
1- GV: Giáo án điện tử , máy chiếu , bộ thước
2- HS: Đồ dùng học tập , chuẩn bị bài
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp:(1’)
Kiểm tra sĩ số : 7A1 :………7A5………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV nêu câu hỏi :
Câu1 : Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác ?
Câu 2 Cần bổ sung thêm đều kiện gì để hai tam giác trong hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh?
∆ABC = ∆A’B’C’(c.c.c) nếu : AB = A’B’
AC = A’C’ ( ĐK bổ sung )
BC = B’C’
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG - TRÌNH CHIẾU Hoạt động 1: 1 Vẽ tam giác biết
hai cạnh và góc xen giữa (9’)
GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
GV chiếu đề lên màn hình
Sau đó GV hướng dẫn HS thực
hiện từng bước một
Sau đó GV yêu cầu 1 HS lên bảng
vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ =
HS đọc đề
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
1 Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa:
Bài toán 1: Vẽ ABC biết AB = 2cm,
0
B 70 , BC = 3cm
Ngày soạn: 05/11/2011 Ngày dạy: 08/11/2011
Tuần: 13
Tiết: 25
§4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA HAI
TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.g.c)
C’
//
//
_ _
B
Trang 22cm ; góc B = 700 ; B’C’ = 3 cm
GV giới thiệu đây là cách vẽ tam
giác khi biết số đo của hai cạnh và
góc xen giữa
GV giới thiệu thế nào là góc xen
giữa hai cạnh
GV đưa hình vẽ lên màn hình và
hỏi HS : Góc A xen giữa hai cạnh
nào ?
Góc nào xen giữa cạnh AC và
cạnh BC ?
GV yêu cầu HS làm bài toán
2 :Vẽ A 'B'C' biết A’B’ = 2cm,
0
B' 70 , B’C’= 3cm
GV hỏi tam giác ABC và tam giác
A’B’C’ có đặc điểm gì ?
Vậy tam giác ABC và tam giác
A’B’C’ có bằng nhau không ? Để
trả lời câu hỏi này ta sang phần 2
Hoạt động 2: 2 Trường hợp
bằng nhau c – g – c (15’)
GV cho HS đo cạnh AC và
cạnh A’C’ của hai tam giác
Sau khi đo cho HS rút ra kết luận
GV giới thiệu cho HS tính chất
như trong SGK
GV chốt lại bằng hai tam giác cụ
thể
GV trình bày mẫu VD
ABC
và ADC có các yếu tố
nào bằng nhau?
Vì sao?
Bài toán ;
Nêu thêm điều kiện để hai tam
giác trong mỗi hình vẽ dưới đây là
hai tam giác bằng nhau theo
Nghe giảng
HS chú ý theo dõi và trả lời
Một HS lên bảng làm bài tập , các em khác vẽ vào trong vở
Hai cạnh và góc xen giữa của tam giác ABC bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác A’B’C’
HS đo
HS chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất
HS chú ý theo dõi
BC = DC (gt)
BCA DCA (gt)
AC là cạnh chung
Đọc đề và trả lời
Giải:
- Vẽ xB y 700
- Trên tia Bx lấy điểm A sao cho BA=2cm
- Trên tia By lấy điểm C sao cho BC=3cm
- Vẽ đoạn thẳng AC ta có ABC
Chú ý : ‘sgk ‘
Bài toán 2 :
2 Trường hợp bằng nhau c–g–c:
Tính chất: ‘sgk ‘
Nếu ABC và A'B'C' có:
AB = A’B’; B B' ; BC = B’C’ Thì ABC = A 'B'C'
VD: Hai tam giác ở hình dưới đây có bằng nhau hay không? Vì sao?
Giải:
Xét ABC và ADC ta có:
BC = DC (gt)
BCA DCA (gt)
AC là cạnh chung
Do đó: ABC = ADC (c.g.c)
Bài toán :
Nêu thêm điều kiện để hai tam giác
A’
B’
C’
Trang 3trường hợp canh – góc – cạnh
HÌNH 1
HÌNH 2
HÌNH 3
Từ bài tập hình 3 GV cho HS trả
lời ?3
Hoạt động 3: 3 Hệ quả (5’)
GV đưa ra hình vẽ 2 tam
giác vuông và hỏi HS cần điều
kiện gì thì hai tam giác vuông
bằng nhau theo trường hợp c-g-c ?
Từ bài toán trên GV giới thiệu tính
chất ‘sgk’
HS trả lời
trong mỗi hình vẽ dưới đây là hai tam giác bằng nhau theo trường hợp canh – góc – cạnh :
ˆ ˆ '
N N Hình 1 : ST = S’T’
Hình 2 : Hình 3 : AB = DE
AC = DC”
3 Hệ quả:
Tính chất:’sgk’.
4 Củng Cố: (6’)
- GV cho HS làm bài tập 25 đề bài GV đưa lên màn hình
5 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Hướng dẫn HS làm bài tập 26, 27”sgk”
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
T’
P’