- Trò chuyện với trẻ về những điều trẻ thích thú, quan tâm: + Có thể cho trẻ xem tranh ảnh về cơ thể bé, các bộ phận trên cơ thể, các món ăn bé thích…; Trò chuyện về sở thích của bé: “Bé[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN / THÁNG 10
Lớp mẫu giáo: 5D2 Năm học: 2021 – 2022 Trường mầm non Tràng An Mục tiêu giáo dục
trong chủ đề
Nội dung giáo dục trong chủ
đề
Dự kiến các hoạt động
giáo dục
Lĩnh vực phát triển thể chất
MT 1: Trẻ có cân
nặng và chiều cao
phát triển bình
thường theo lứa tuổi:
+ Cân nặng:
Trẻ trai: 15,9 – 27,1 kg
Trẻ gái: 15,3 – 27,8 kg
+ Chiều cao:
Trẻ trai: 106,1 – 125,8
cm
Trẻ gái: 104,9 – 125,4
cm
- Trẻ phải được khám sức khoẻ định kỳ 1 năm 2 lần Theo dõi cân đo sức khỏe: Cân và đo chiều cao 3 tháng 1 lần
- Đánh giá tình trạng dinh
dưỡng của trẻ trên biểu đồ phát triển
- Cân đo lần 1 cho trẻ Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ trên biểu
đồ phát triển
- Khám sức khỏe định kì cho trẻ lần 1
- MT2: Trẻ thực hiện
đúng, thuần thục các
động tác của bài thể dục
theo hiệu lệnh hoặc
theo nhịp bản nhạc/ bài
hát Bắt đầu và kết thúc
động tác đúng nhịp
- Các động tác phát triển hô hấp:
+ Hít vào thật sâu; Thở ra từ từ
+ Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật
- Các động tác phát triển cơ tay và cơ bả vai:
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân
+ Đưa tay ra phía trước, sau
+ Đưa tay ra trước, sang ngang
+ Đánh xoay tròn 2 cánh tay
+ Đánh chéo 2 tay ra 2 phía trước, sau
+ Luân phiên từng tay đưa lên cao
- Các động tác phát triển cơ
- HĐ Thể dục buổi sáng: Thực hiện bài tập
hô hấp, BT phát triển chung:
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay vai: Tay đưa ngang lên cao
- Chân: Ngồikhuỵu gối
- Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên
- Bật: Bật liên tục tại chỗ
- HĐ học:Tập bài tập
phát triển chung các động tác: Tay, chân, bụng – lườn, bật
Trang 2bụng, lưng:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái
+ Đứng, cúi về trước
+ Đứng quay người sang 2 bên
+ Nghiêng người sang 2 bên
+ Cúi về trước ngửa ra sau
+ Quay người sang 2 bên
- Các động tác phát triển cơ chân:
+ Khụy gối
+ Bật đưa chân sang ngang
+ Đưa chân ra các phía
+ Nâng cao chân gập gối
+ Bật về các phía
MT16Ném trúng đích
thắng đứng.
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay;
Ném trúng đích thẳng đứng
- HĐ học: Ném trúng
đích nằm ngang
- HĐ chơi: Chơi trò chơi
vận động “Ai chạy nhanh hơn”
MT12 Trẻ biết: Đập và
bắt bóng bằng 2 tay.
(CS10)
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay;
Đi và đập bắt bóng bằng 2 tay
- HĐ học: Đi và đập
bóng bằng 2 tay Bật xa
40 – 45 cm
- HĐ chơi: Chơi trò chơi
vận động “Đuổi bắt chú cuội”
- MT 17: Trẻ biết tự
mặc và cởi được áo
- Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéch
mơ tuya), xâu, luồn, buộc giây
-Mặc các loại áo chui đầu, đóng cúc áo sao cho hai vạt áo bằng nhau
- Trò chuyện hàng ngày: Giao tiếp với cô
và các bạn về cáchtự cởi
áo nắng(hoặc áo khoác ) của mình
- HĐ chơi: Đóng vai
theo chủ đề: “Mẹ và con”; “Gia đình”,
“Người bán hàng”
- HĐ lao động tự phục vụ:Trẻ cài, cởi cúc, kéo
khóa, xâu, luồn, buộc
Trang 3giây Mặc các loại áo chui đầu, đóng cúc áo sao cho hai vạt áo bằng nhau theo yêu cầu
MT14 Trẻ biết: Ném
và bắt bóng bằng 2 tay
từ khoảng cách xa 4m.
(CS3)
- Ném trúng đích nằm ngang;
Tung bóng lên cao vào bắt bóng; Tung, đập bắt bóng tại chỗ
- HĐ học: Tung bắt
bóng tại chỗ
- HĐ chơi: Chơi trò chơi
dân gian “nu na nu nống”
- MT18: Trẻ kể được
tên một số thức ăn cần
có trong bữa ăn hàng
ngày( CS19)
- Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của việc ăn uống
đủ lượng, đủ chất;
-Kể tên các món ăn phù hợp với từng mùa
- HĐ học:Tôi cần gì để
lớn lên và khỏe mạnh + Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của việc ăn uống đủ lượng,
đủ chất
- HĐ giờ ăn, sinh hoạt hàng ngày: Cô hỏi trẻ
tên món ăn, cách chế biến và giá trị dinh dưỡng của các món ăn
- HĐ chơi: Đóng vai
theo chủ đề: “Cô cấp dưỡng”, “cửa hàng thực phẩm”
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT63 Trẻ nghe hiểu
nội dung truyện,thơ,
đồng dao ca dao phù
hợp với độ tuổi.(CS64).
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi
và kể lại được những truyện đồng thoại, ngụ ngôn (truyện cười) ngắn, đơn giản
- Trẻ nói được chủ đề và giá trị đạo đức của truyện và tính cách nhân vật trong truyện khi được nghe câu chuyện mới
- Thể hiện sự hiểu biết khi nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, câu đố, hò vè bằng cách trả lời
rõ ràng các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã nghe và có thể vẽ, đóng kịch, hát, vận
+ Thơ: Đôi mắt của em
- HĐ chơi: Chơi trò chơi
dân gian: Lộn cầu vồng, rồng rắn rồng rết, ai giỏi nhất
Trang 4động, kể lại chuyện theo đúng trình tự
MT83 Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.(CS91).
- Nhận biết được chữ cái tiếng Việt trong sinh hoạt và trong hoạt động hàng ngày
- Biết rằng mỗi chữ cái đều có tên , hình dạng khác nhau và cách phát âm riêng
- Nhận dạng các chữ cái và phát
âm đúng các âm đó
- Phân biệt được sự khác nhau giữa chữ cái và chữ số
- HĐ học: Trò chơi vói
chữ o,ô,ơ
- HĐ học: LQCC; a,ă,â
- HĐ chơi: Chơi các trò
chơi dân gian, vừa chơi vừa đọc các bài ca dao, đồng dao có các “từ”, chữ cái cần tăng cường cho trẻ
+ Chơi các trò chơi với chữ cái, chữ viết
+ Cùng giáo viên xem/đọc sách tranh, truyện tranh khổ lớn, chữ to
Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT34 Trẻ thể hiện
một số hiểu biết về các
giác quan và một số bộ
phận cơ thể con người.
- Nhận biết chức năng các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể như răng, miệng, bộ não, tim, gan, dạ dày và học một số cách đơn giản bảo vệ chúng
- HĐ học: bé giới thiệu
về bản thân mình
- Trò chuyện hàng ngày: Giao tiếp với giáo
viên và các bạn về họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân…
MT55 Trẻ chỉ ra được
khối cầu, khối vuông,
khối trụ, khối chữ nhật
theo yêu cầu.(CS107)
- Nhận biết, phân biệt khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và lấy được các khối theo yêu cầu của cô
- Ứng dụng các khối vào thực tế
đồ dùng, dụng cụ hàng ngày
- Tạo ra các khối hình học bằng các cách khác nhau (nặn, tạo ra các khối từ nguyên vật liệu phế thải )
- HĐ học: Nhận biết
phân biệt khối cầu khối trụ
_ Nhận biết khối vuông khối chữ nhật
- Hoạt động chơi: Chơi
trò chơi lắp ghép: “Xếp nhà cho búp bê”
+ Chơi trò chơi vận động: “Những chú thỏ tinh khôn”
Trang 5MT 49 Trẻ biết gộp 2
nhóm đối tượng có số
lượng trong phạm vi
10 và đếm.
- Gộp ít nhất 2 nhóm đối tượng thành một nhóm mới trong phạm vi 10
- Đếm và đọc được kết quả của nhóm mới tạo thành
- HĐ học:Gộp các nhóm
đối tượng trong phạm vi 6
- HĐ chơi:Trò chơi học
tập: “Tạo nhóm”
+ Chơi với đomino các chữ số
Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
MT133 Hát đúng giai
điệu, bài hát trẻ em.
(CS 100)
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của
bài hát
- HĐ học: + Dạy hát “
Mời bạn ăn”
Nghe hát: Em là bông hồng nhỏ
+ Dạy hát: Mẹ ơi có biết Nghe: Em biết vâng lời
mẹ dặn
- HĐ chơi: Trò chơi
+ Nghe giai điệu đoán tên bài hát
+ Đoán tên bạn hát + Đoán tên bài hát
MT142 Tìm kiếm, lựa
chọn các dụng cụ,
nguyên vật liệu phù
hợp để tạo ra sản
phẩm theo ý thích.
- Sáng tạo ra các sản phẩm theo
ý thích từ các nguyên vật liệu khác nhau
- HĐ học: steam:
Làm váy cho búp bê
MT134 Thể hiện cảm
xúc và vận động phù
hợp với nhịp điệu của
bài hát hoặc bản nhạc.
(CS101)
- Thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm và vận động nhịp nhàng phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu, nhanh, chậm, phối hợp
HĐ học: + Biểu diễn văn
nghệ cuối chủ đề
HĐ chơi: Tai ai tinh
Lĩnh vực phát triển tình cảm – Kỹ năng xã hội
- MT 48: Trẻ biết thay
đổi hành vi và thể hiện
cảm xúc phù hợp với
- Một số quy định ở lớp,gia đình
và nơi công cộng
- Để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ
-HĐ học: Kĩ năng giáo
tiếp, lễ phép với người lớn tuổi và bạn bè
Trang 6hoàn cảnh(CS40) - Trật tự khi ăn, khi ngủ
- Đi bên phải lề đường
HĐ lao động, vệ sinh:
Nhặt rác bỏ đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi để có 1 môi trường xanh – sạch – đẹp
- Trò chuyện hàng ngày: Giao tiếp với giáo
viên và các bạn về 1 số quy định của lớp, gia đình và nơi công cộng
- HĐ giờ ăn, sinh hoạt hàng ngày: Giáo dục trẻ
khi ăn phải biết mời cô, mời bạn Khi ăn không nói chuyện, thức ăn rơi vãi phải bỏ vào đĩa đựng cơm rơi
+ Trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh phải rửa tay sạch sẽ
+ Khi ngủ phải nằm ngay ngắn không nói chuyện, không cầm đồ chơi Ngủ dậy cất gối đúng nơi quy định
- MT 42:Trẻ mạnh dạn
nói ý kiến của bản
thân(CS34)
- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến
- Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi "đúng" - "sai", "tốt"-
"xấu"
- HĐ học: Dạy trẻ về 4
vùng riêng tư trên cơ thể
để bảo vệ trẻ tránh khỏi nạn xâm hại tình dục
- HĐ chơi: Trò chơi
“Tôi vui- tôi buồn”
- Trò chuyện hàng ngày: Trẻ biết tự nhận
xét mình, nhận xét bạn, những hành vi đúng và chưa đúng
MT105: Trẻ biết một
vài cảnh đẹp, di tích
văn hóa… của địa
phương, quê hương, đất
- Quan tâm đến di tích lịch sử như chùa Non Đông, chùa Quỳnh Lâm, Khu di tích nhà Trần, Chùa Ngọa Vân cảnh
HĐ học: Trò chuyện về
ngày liên hiệp phụ nữ 20/10
HĐ chơi: Làm bưu thiếp
Trang 7nước đẹp, lễ hội của địa phương, quê
hương, đất nước
tặng mẹ
- MT 40: Trẻ biết thể
hiện sự an ủi và chia
vui với người thân bạn
bè(CS37)
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn
bè và người thân
-Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui)
- HĐ chơi: Đóng vai
theo chủ đề: “gia đình”,
“phòng khám”
+ Chơi trò chơi lắp ghép: Xây nhà và xếp hình đường về nhà bé
+ Trò chơi học tập: “Mỗi người một việc”
- HĐ lao động, vệ sinh:
Lao động nhặt lá về làm
đồ chơi, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp
d Dự kiến môi trường giáo dục:
* Môi trường cho trẻ hoạt động trong lớp:
- Trang trí lớp học theo chủ đề: “ Bản thân bé”
- Dự kiến các góc chơi và chuẩn bị đồ dùng đồ chơi tại các góc:
+ Góc xây dựng: Các khối gỗ có hình dạng kích cỡ khác nhau, khối gạch xây dựng,
xe ô tô, máy bay, tàu hỏa, bộ đồ chơi lắp ghép xây dựng
+ Góc sách, truyện: Các loại sách, truyện cổ tích, họa báo, con rối, kéo, hồ dán, giấy màu, giấy A4, bìa màu các loại, giấy nến, máy đánh chữ, máy tính, kệ sách, gối, bàn ghế…
+ Góc đóng vai: Búp bê, dụng cụ nấu ăn, uống, thực phẩm bằng đồ chơi; chai, lọ, hộp đựng thức ăn, túi xách, ví, điện thoại cũ, bộ đồ chơi nấu ăn, bồn rửa chén, cây lau nhà…
+ Góc tạo hình: Giấy màu, giấy A4, họa báo, bút chì, bút dạ, keo, vật liệu cắt dán, len, vải, tem, kéo, giá vẽ…
+ Góc âm nhạc: Nhạc cụ, trống lắc, phách, song loan, mõ, đàn oocgan, mũ múa, đĩa nhạc, quạt múa, trang phục biểu diễn…
+ Góc khoa học - Khám phá: Kính lúp, kính hiển vi, cân trọng lượng, cát sỏi, nước, vật nổi chìm, nam châm, hột hạt…
- Chuẩn bị các nguyên liệu mở cho trẻ hoạt động: Lá cây, cỏ khô, hột, hạt, muối, gạo, thóc, chai, lọ, bìa cát tông, vỏ sò, đá cuội, sỏi, quả thông khô…
* Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài lớp:
- Cô bố trí sắp xếp các đồ dùng đồ chơi ngoài trời, khu vui chơi thể chất, khu vực tập thể dục, khu chơi trò chơi vận động… phù hợp an toàn cho trẻ Cho trẻ tham gia vào các hoạt động vệ sinh sân trường như: nhặt lá rơi, lau lá cây, tưới cây Dạo chơi sân trường, thăm các khu vực trong nhà trường
- Cô chuẩn bị các khu vui chơi khám phá ngoài trời cho trẻ:
Trang 8+ Góc khám phá, trải nghiệm: Đồ dùng, đồ chơi cho trẻ làm thí nghiệm: hột hạt, cát, nước, khuôn đúc cát, vật nổi chìm, trứng, nam châm, cát, sỏi, đường, muối, dầu ăn … + Góc dân gian: Trang phục biểu diễn, quạt múa, gian hàng bánh trung thu, đèn lồng, đèn ông sao, đèn kéo quân, len, lá cây, cỏ khô, giấy màu, xốp màu, màu nước, giấy A4…
+ Góc thiên nhiên và khu vườn cây bốn mùa: Vườn rau, vườn cây, vườn hoa các loại, chậu cảnh, hột hạt, bình tưới, nước, dẻ lau…
+ Góc vận động: Vòng, gậy, ghế thể dục, hộp, bóng
e Xác định mục tiêu chưa đạt và nội dung chưa thực hiện được cùng nguyên nhân trong quá trình thực hiện chủ đề cần tiếp tục thực hiện ở chủ đề sau:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 4 Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai Chủ đề: Bản thân Thời gian thực hiện: từ ngày 4/10/2021 đến 08/10/2021
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng
Thứ
Nội dung
hoạt động
Đón trẻ
* Đón trẻ:
- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân
Trang 9-Chơi
-Thể dục
sáng
- Gợi ý, khuyến khích trẻ quan sát tranh về bản thân, các bộ phận trên
cơ thể, tham gia các hoạt động ở các góc gắn với chủ đề
- Trò chuyện cá nhân hoặc theo nhóm; chia sẻ thông tin về bản thân, sở thích của trẻ…hoặc sự kiện nào đó mà trẻ quan tâm
- Trò chuyện với trẻ về những điều trẻ thích thú, quan tâm:
+ Có thể cho trẻ xem tranh ảnh về cơ thể bé, các bộ phận trên cơ thể, các món ăn bé thích…; Trò chuyện về sở thích của bé: “Bé thích gì nhất?”, “món ăn mà bé yêu thích là gì?”, “ngày nghỉ bé muốn được bố
mẹ cho đi đâu?”, “ở nhà bé hay làm gì giúp bố mẹ?”
+ Tận dụng tình huống thuận lợi hoặc tạo tình huống để khuyến khích trẻ giao tiếp bằng lời, chia sẻ thông tin thú vị hoặc thể hiện sự quan tâm đến những người xung quanh
* Thể dục sáng: Tập theo nhạc bài thể dục tháng 10.
- Hô hấp: Hít vào thở ra
- Tay 5 : Đánh xoay tròn 2 vai
- Chân 4: Ngồi nâng 2 chân duỗi thẳng
- Bụng 5 : Ngồi quay người sang 2 bên
- Bật: Bật tách khép chân
- Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng thả lỏng cơ thể
* Điểm danh Hoạt động
học
* Thể dục:
VĐCB:
NNém trúng đích nằm ngang
* TCVĐ: Ai chạy nhanh hơn
* LQCC Trò chơi với chữ cái o,ô, ơ
* KPKH: Bé
tự giới thiệu
về bản thân mình
* KNS:
Kĩ năng giáo tiếp, lễ phép với người lớn tuổi và bnj bè
* Âm nhạc: Dạy hát: bài Mời bạn ăn Nghe: em
là bông hồng nhỏ TC: ai nhanh nhất
Hoạt động - Quan sát thời tiết cây cối trong trường, thăm quan nhà bếp.
Trang 10ngoài trời
- Trẻ phân biệt được mùi vị các thức ăn qua việc tổ chức cho trẻ đi tham quan nhà bếp
- Chơi trong sân trường Nhặt lá xếp hình bé trai, bé gái
- Chơi trò chơi vận động: “Tai ai thính”, “Mắt ai tinh” Trò chơi tăng cường vận động cơ bản: đi, chạy nhảy, leo trèo
- Chơi tự do
Hoạt động
góc
* Góc phân vai:
- Chơi đóng vai gia đình (chăm sóc vệ sinh cá nhân): tắm rửa, thay quần áo, cho búp bê ăn
- Phòng khám, siêu thị
* Góc xây dựng:
- Xây dựng khu công viên vui chơi giải trí, ngôi nhà của bé
- Lắp ghép: bé tập thể dục
* Góc tạo hình :
- Dán các bộ phận cơ thể bé: chân, tay, mắt, mũi, miệng
- Làm các đồ dùng đồ chơi từ các nguyên vật liệu sẵn có (búp bê, vòng , giầy dép)
* Góc sách - truyện:
- Kể chuyện: "tay trái – tay phải"
- Làm sách, tranh kể về công việc hàng ngày của bé, tác dụng của hai bàn tay bé
- Xem truyện tranh để biết cách giữ gìn vệ sinh cơ thể và giữ gìn sức khoẻ
Trang 11* Góc khoa học - thiên nhiên:
- Vật chìm – vật nổi
- Khám phá sự lan truyền của âm thanh
- Tưới cây, lau lá, nhặt lá rụng về làm đồ chơi
Hoạt động
ăn
- Trước khi ăn: Vệ sinh rửa tay, rửa mặt trước khi ăn Kê bàn ăn (Rèn
kĩ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh lau miệng sau khi ăn)
- Trong khi ăn: Chia cơm thức ăn cho trẻ Giới thiệu các món ăn Tổ chức cho trẻ ăn Nhắc trẻ mời cô, mời bạn ăn Tạo bầu không khí khi ăn( rèn khả năng nhận biết món ăn, cô mời trẻ, trẻ mời cô) động viên trẻ ăn chậm, quan tâm trẻ biếng ăn, trẻ yếu về thể chất
- Sau khi ăn: Vệ sinh sau khi ăn
Hoạt động
ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ:
- Trước khi ngủ: Lấy gối Kê phản ngủ cho trẻ
- Trong khi ngủ:
+ Cho trẻ nằm ngay ngắn + Hát ru cho trẻ ngủ (tổ chức cho trẻ ngủ đúng giờ, đủ giấc)
+ Cô trông giấc ngủ cho trẻ Tạo an toàn cho trẻ khi ngủ (quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi cho trẻ ngủ)
- Sau khi ngủ: Chải đầu cho trẻ, cất vạc giường, gối, vận động nhẹ
Chơi, hoạt
động theo ý
thích
- Ôn xác định phía trên, phía dưới của đồ vật so với bản thân trẻ
- Ôn chữ cái đã học:0.ô.ơ
- Chơi trò chơi: Luyện các giác quan
- Chơi TCDG: Lộn cầu vồng, nu na nu nống
- Chơi theo ý thích
Trả trẻ - Nêu gương cuối ngày, cuối tuần; Rèn trẻ ghi nhớ các tiêu chuần bé
sạch, bé chăm, bé ngoan