KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ BẢN THÂN (Thời gian thực hiện: 4 tuần Từ 259 đến 20102017) A. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Lĩnh vực phát triển Mục tiêu Nội dung Hoạt động Phát triển thể chất PTVĐ: Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện các vận động + Đi trong đường hẹp (MT11) + Thể hiện nhanh, mạnh khéo trong tập bài tập + Bật về phia trước (MT9) Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay mắt + Trẻ có khả năng cài, cởi cúc (MT5) GD DINH DƯỠNG VÀ SK Trẻ biết tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.(MT14) Trẻ biết thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.(MT15) Trẻ biết nhận biết trang phục theo thời tiết (MT16) Trẻ biết nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.(MT17) PTVĐ: BTPTC: Tập các động tác thể dục sáng: Hô hấp: Hít vào, thở ra. Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. +Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực. Lưng, bụng, lườn: + Cúi về phía trước. + Quay sang trái, sang phải. + Nghiêng người sang trái, sang phải. Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ. + Co duỗi chân. VĐCB: Đi trong đường hẹp Ném bóng trúng đích Bật về phía trước Các trò chơi VĐ: Về đúng nhà, tạo dáng, bắt bướm, gieo hạt + Cài, cởi cúc GDDD VÀ SỨC KHỎE Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh Nhận biết trang phục theo thời tiết Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất Hoạt động học: Tổ chức dạy trẻ tập Thể dục buổi sáng. Tổ chức các giờ Thể dục giờ học. Hoạt động chơi: Tổ chức trò chơi VĐ trong giờ TDGH, HĐNT, HĐC, mọi lúc, mọi nơi… Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh: Trò chuyện về các loại thực phẩm trong bữa ăn và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe. Dạy trẻ một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe bản thân. Dạy trẻ các kỹ năng tự phục vụ trong sinh hoạt. Phát triển nhận thức Khám phá khoa học: Biết chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể (MT54) Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình, địa chỉ gia đình.(MT71) Làm quen với toán: Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.(MT62) Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.(MT63) Biết so sánh kích thước 2 đối tượng và nói được các từ: to hơn, nhỏ hơn, dài hơn, ngắn hơn, cao hơn, thấp hơn, bằng nhau.(MT68) Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.(MT70) Khám phá khoa học: LQ một số trạng thái cảm xúc ( vui buồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng) Trò chuyện về tết trung thu Trò chuyện về nhu cầu để bé lớn lên và khoẻ mạnh Làm an bum về bản thân bé, cơ thể bé và nhu cầu của bé Làm quen với toán: Trò chơi đếm số lương các bộ phận cơ thể các giác quan ; trò chơi nhận biết giới tính phân nhóm bạn trai, bạn gái Xếp tương ứng 11 Cao hơn – Thấp hơn Tay phải – Tay trái Hoạt động học: Khám phá KH: Quan sát, đàm thoại về trạng thái cảm xúc ( vui buồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng) Quan sát, trò chuyện về tết trung thu Trò chuyện về các nhu cầu để bé lớn lên và khỏe mạnh Xem tranh ảnh, đàm thoại về bản thân Làm quen với toán: Nhận biết và phân biệt sự khác nhau về chiều cao của hai đối tượng Nhận biết và phân biệt tay phải tay trái qua các hoạt động: Ăn, vệ sinh, cầm bút Xếp tương ứng 11, 2 nhóm đối tượng Hoạt động chơi: Trò chơi: + Thi xem ai nhanh + Bé nối các đồ dùng, đồ chơi trong cùng góc chơi (phân vai, xây dựng, nghệ thuật...). + Bé làm an bum (cắt, dán) các hình ảnh về bản thân Phát triển ngôn ngữ Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi như: quần áo, đồ chơi, hoa quả...(MT39) Trẻ nói rõ các tiếng.(MT41) Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân (MT44) Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...( MT45) Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp(MT48) Nói đủ nghe, không nói lí nhí(MT49) Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặcThích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc(MT52) Truyện : Chú vịt xám Thơ : Trăng sáng Thơ : Đôi mắt của em Truyện : Gấu con bị đau răng Hoạt động học: Làm quen văn học: Thơ; Truyện. Đọc thơ diễn cảm; Kể lại truyện cùng cô Hoạt động chơi: Làm truyện tranh; kể chuyện theo tranh; Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Trẻ biết tên, tuổi, giới tính của bản thân (MT22) Trẻ nói được điều bé thích, không thích của bản thân.(MT23) Trẻ thể hiện cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.(MT26) Trẻ biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. (MT27) Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...(MT31) Tên, tuổi, giới tính của bản thân Những điều bé thích, không thích của bản thân Trò chơi thể hiện cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh Trò chơi phân vai mẹ con ; bán hàng, bác sỹ... Hoạt động học: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính của bản thân Trò chuyện về những điều bé thích, không thích của bản thân Hoạt động chơi: Trò chơi phân vai mẹ con ; bán hàng, bác sỹ... Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh: Tổ chức sinh nhật Hoạt động lao động: Dạy trẻ rửa tay Lau dọn đồ dùng đồ chơi Phát triển thẩm mỹ Âm Nhạc: Chú ý nghe, thích được hát theo, lắc lư, nhún nhảy, vỗ tay theo bài hát, bản nhạc. (MT77) Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.(MT79) Tạo hình: Biết vẽ các nét thẳng, nét xiên, nét ngang tạo thành bức tranh đơn giản.(MT82) Biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.(MT85) Biết nêu ý kiến nhận xét các sản phẩm tạo hình.Biết nêu ý kiến nhận xét các sản phẩm tạo hình.(MT86) Âm Nhạc: Dạy hát: Em ngoan h¬n bóp bª Dạy vận động: Hãy xoay nào, Nghe hát: Em là bông hồng nhỏ, cho con, thật đáng chê Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh Tạo hình: Tô màu đèn lồng (M) Chấm màu áo hoa của bé (M) Nặn quả tròn (ĐT) Hoạt động học: Giờ âm nhạc: Dạy hát. Dạy vận động. Hát cho trẻ nghe. Tổ chức trò chơi âm nhạc. Giờ tạo hình: Vẽ, nặn. Hoạt động chơi: Xếp hình bé tập thể dục, xếp nhà B. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1. Môi trường trong lớp Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện và phù hợp với nội dung, chủ đề bản thân Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu : Hột, hạt, lá cây, sỏi, lọ sữa,... Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn vừa tầm với trẻ đảm bảo trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ cất Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định. Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên. 2. Môi trường ngoài lớp Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước. Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây 3. Kết hợp với phụ huynh Tuyên truyền phụ huynh đưa, đón con đúng giờ Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bản thân C. MẠNG HOẠT ĐỘNG Lĩnh vực phát triển Nhánh 1: Tôi là ai Từ 259 đến 299 Nhánh 2: Bé vui tết trung thu Từ 0210 đến 0610 Nhánh 3: Các bộ phận trên cơ thể bé Từ 0910 đến 1310 Nhánh 4: Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh Từ 1610 đến 2010 Lĩnh vực phát triển thể chất VĐCB : Bật về phía trước (VĐM) TC : Tung bóng Ném bóng trúng đích (VĐM) : Bật về phía trước (VĐC) VĐCB : Đi trong đường hẹp (VĐM) TC : Lộn cầu vồng Bật về phía trước Đi trong đường hẹp Ném bóng trúng đích Lĩnh vực phát triển nhận thức Toán Cao hơn – Thấp hơn Toán Xếp tương ứng 11 Toán Tay phải – Tay trái MTXQ: LQ một số trạng thái cảm xúc ( vui buồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng) MTXQ: Trò chuyện về tết trung thu MTXQ LQ với một số bộ phận trên cơ thể MTXQ: Trò chuyện về nhu cầu để bé lớn lên và khoẻ mạnh Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ Truyện Chú vịt xám Thơ Trăng sáng Thơ Đôi mắt của em Truyện Gấu con bị đau răng Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ Âm nhạc HĐ1 DH: Em ngoan hơn búp bê TC: Tai ai tinh NH: Em là bông hồng nhỏ Âm nhạc HĐ 3 VĐ: Hãy xoay nào NH Cho con TC:Tai ai tinh Tạo hình Tô màu đèn lồng (M) Tạo hình Nặn quả tròn (ĐT) Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội TC về bản thân, sở thích, thói quen Tc Tạo dáng TC về tết trung thu Chơi TC dung dăng dung dẻ TC về thói quen VS, giữ gìn VS TCDG: Về đúng nhà Dạy trẻ rửa tay Hoạt động góc PV : Mẹ con ; bác sỹ XD : Xếp đường về nhà bé PV : Mẹ con ; bán hàng XD : Xây nhà của bé PV : Bác sỹ ; bán hàng XD : Xây công viên PV: Nấu ăn; bán hàng XD: Vườn rau KẾ HOẠCH TUẦN Nhánh 1: Tôi là ai Thời gian 1 tuần từ 259 đến 2992017 Hoạt động Thứ 2 259 Thứ 3 269 Thứ 4 279 Thứ 5 289 Thứ 6 299 Phát triển chương trình Đón trẻ Trò chuyện Đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ vào lớp Cô và trẻ trò chuyện về bản thân về ngày sinh nhật và về sở thích Điểm danh Thể dục sáng Hô hấp: Hít vào, thở ra. Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên. Lưng, bụng, lườn: + Quay sang trái, sang phải. Chân: + Bước lên phía trước, bước sang ngang; Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ biết tên bài tập và tập chính xác các động tác cùng cô 2. Kỹ năng Rèn các kỹ năng xếp hàng, đi thành vòng tròn, đi các kiểu đi, các vận động của các cơ hô hấp, tay; lưng, bụng, lườn ; chân 3. Thái độ Trẻ tích cực và hứng thú tham gia luyện tập Chuẩn bị Trang phục gọn gàng phù hợp Sân tập bằng phẳng rộng rãi Bài hát: Đi học về Cách tiến hành Khởi động Trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi kết hợp đi thường về đội hình hàng ngang tập bài tập thể dục sáng cùng cô Trọng động Trẻ tập theo cô các động tác của bài tập phát triển chung theo nhịp bài hát “Đi học về” Hồi tĩnh Trẻ đi nhẹ nhàng 12 vòng sân và về lớp Hoạt động học Văn học Truyện Chú vịt xám Thể dục VĐCB : Bật về phía trước (VĐM) TC : Tung bóng Toán Cao hơn – Thấp hơn Âm nhạc HĐ1 DH: Em ngoan hơn búp bê TC: Tai ai tinh NH: Em là bông hồng nhỏ MTXQ: LQ một số trạng thái cảm xúc ( vui buồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng) Hoạt động góc Góc PV: Mẹ con Bác sỹ Gãc XD: Xếp đường về nhà bé Góc NT: Hát múa, VĐ về ngày sinh nhật, các bộ phận cơ thể, về các giác quan Vẽ, tô màu, bồi, nặn, xé dán về bạn trai, bạn gái, cảm xúc vui buồn, tóc, quả tròn,... Góc HT: Xem tranh ảnh, truyện, thơ về bản thân +Làm sách tranh về trường bản thân + Nhận biết cao hơn – thấp hơn Góc TN: Chơi với cát với nước Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ nhận biết và phản ánh được một vài hành động đặc trưng của các vai mẹ con; cô giáo – học sinh Biết gọi tên công trình: Đường đến nhà bé Biết gọi tên các hình ảnh nói về bản thân 2. Kỹ năng Phối hợp với nhau trong góc Sử dụng các kỹ năng cầm bút, bồi dán, xếp để tạo ra các sản phẩm theo sự định hướng của cô Lấy và cất đồ dùng đồ chơi Phát triển ngôn ngữ và mạnh dạn trong giao tiếp 3. Thái độ Hứng thú tham gia nhận vai chơi Chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. Chuẩn bị: PV: Búp bê, bộ đồ nấu ăn, giường búp bê Bộ đồ chơi bác sỹ XD: Khối gỗ các loại, hột hạt, vỏ hến, cây hoa, .... HT: Sách báo cũ, kéo, keo,.. Tranh truyện: Chú vịt xám Lô tô hình ảnh về bản thân NT: Tranh rỗng về bạn trai, bạn gái, cảm xúc vui buồn, tóc, quả tròn,... Xắc xô, phách tre...trống cơm Giấy A4, tranh in rỗng, lá cây, len, vải vụn, giấy màu vụn, sáp màu, hồ dán, tăm bông... Đất nặn TN: Cát, nước Cách tiến hành Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú, hướng trẻ vào hoạt động Hát: “Lời chào buổi sáng” Cô hỏi trẻ về nội dung bài hát Giáo dục trẻ thích đi học lễ phép với người lớn Cô gợi ý trẻ nhận biết các góc chơi và nội dung chơi ở góc và hướng trẻ vào góc chơi Hoạt động 2: Quá trình chơi Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà trẻ thích Cô vào các góc chơi giúp đỡ trẻ nhập vai, lấy đồ chơi và cùng chơi với trẻ + Cô tới góc phân vai: “Chào bác, hôm nay bác nào vào vai mẹ, bác nào vào vai con? Hôm nay mẹ sẽ làm gì? Mẹ đi chợ, con giúp mẹ bày bàn ăn và nấu các món ăn nhé... Chào các bác, hôm nay bác nào sẽ là bác sỹ? Công việc của bác sỹ là làm gì? Bác hãy đeo ống nghe và khám bệnh cho bệnh nhân nào. Khám xong bác hãy kê đơ thuốc cho bệnh nhân nhé + Cô tới góc xây dựng: Tôi chào các bác, Cho tôi tham gia với nhé. Tôi sẽ làm bác kỹ sư trưởng. Tôi sẽ phân việc nhé. Bác ...sẽ lấy những viên sỏi để xếp thành đường đi, xếp chồng những khối nhựa để bác ....xếp thành mô hình ngôi nhà như thế này nhé. Bác ....sẽ đi lấy cây và trồng trên sân nhà này Cô tới các góc học tập, nghệ thuật hỏi trẻ hôm nay con sẽ làm sách gì? Làm sách tranh gì về bản thân? Cô bao quát cả lớp và giúp đỡ trẻ khi cần thiết Cô nhận xét chung về buổi chơi và giáo dục trẻ Hoạt động 3: Kết thúc Cuối buổi cô bật nhạc và đưa ra yêu cầu cất đồ chơi Cô và trẻ cùng cất dọn đồ chơi. Hoạt động ngoài trời QS: Tóc bạn trai TCVĐ: Gieo hạt CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời QS: Tóc bạn gái TCVĐ: Chó sói xấu tính CTD: Vẽ phấn, chơi với lá cây, chơi với bóng QS: Trang phục bạn trai TCVĐ: Tạo dáng CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời QS: Trang phục bạn gái TCVĐ: Lộn cầu vồng CTD: Vẽ phấn, chơi với lá cây, chơi với bóng QS: Thời tiết TCVĐ: Chó sói xấu tính CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa Đi vệ sinh, rửa tay chuẩn bị ăn trưa Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn. Giữ vệ sinh môi trường khi ăn. Vệ sinh tay, chân sạch sẽ trước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối... Vận động nhẹ nhàng sau khi ngủ dạy Tăng cường tiếng việt Cung cấp thêm vốn từ cho trẻ Rèn cho trẻ khả năng diễn đạt mạch lạc, trọn câu, rõ nghĩa Sủa lỗi phát âm cho trẻ Hoạt động chiều Ôn truyện “ Chú vịt xám Làm quen với vận động “Bật về phía trước” Rèn kỹ năng mặc áo, cởi cúc LQ với trò chơi “Tìm bạn cao – thấp” Ôn nhận biết cao – thấp LQ với bài hát “Em ngoan hơn búp bê” LQ với các cảm xúc vui buồn, Tức giận sung sướng ; sợ hãi, Chơi với đồ chơi theo ý thích Biểu diễn văn nghệ Nhận xét cuối tuần, nêu gương, phát phiếu bé ngoan Vệ sinh trả trẻ VS cá nhân trẻ sạch sẽ, gọn gàng, cất ĐDĐC... Trao đổi với phụ huynh một số vấn đề về trẻ, lớp... Nhận xét cuối ngày ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... .......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ........................ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thø Ho¹t ®éng Môc ®Ých yªu cÇu ChuÈn bÞ C¸ch tiÕn hµnh Thø 2 259 Văn học Truyện Chú vịt xám KT: Trẻ biết tên truyện, các nhân vật có trong truyện và biết nội dung truyện KN: Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định Rèn khả năng nghe và trả lời các câu hỏi đàm thoại Nói rõ ràng không lí nhí TĐ Trẻ tích cực tham gia hoạt động Yêu thương chơi đoàn kết với bạn Hình ảnh câu truyện chú vịt xám HĐ 1: Trò chuyện Hát và vận động: Một con vịt Trò chuyện với trẻ về nội dung câu truyện. Vịt đã làm gì khi lên bờ? Giáo dục trẻ giữ gìn sức khoẻ khi quần áo bị ướt thì phải thay ngay Cô giới thiệu câu truyện Chú vịt xám: Có một câu truyện kể về một cho vịt có bộ lông màu xám. Chúng mình hãy ngồi lắng nghe cô kể truyện nhé HĐ 2: Kể truyện diễn cảm Cô kể lần 1: Kể diễn cảm thể hiện giọng điệu của các nhân vật kết hợp cô giới thiệu tên truyện, các nhân vật có trong truyện Cô kể lần 2 kết hợp với hình ảnh truyện Cô tóm tắt nội dung truyện: Chú vịt xám không nghe lời mẹ dặn không đi theo mẹ theo đàn nên suýt nữa thì bị cáo ăn thịt may mà mẹ vịt đến kịp để giúp vịt con bơi ra xa nên đã thoát khỏi con cáo gian ác đấy. Vịt con sự quá và đã hứa lần sau luôn nghe lời mẹ đấy Giáo dục: Chúng mình hãy nghe lời mẹ, lời cô giáo nhé HĐ 3: Đàm thoại + Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? + Trong câu truyện có những ai? + Khi đi chơi vịt mẹ đã dặn vịt con như thế nào? + Vịt xám đã làm gì? + Điều gì đã xảy ra với vịt xám? + Ai đã đến kịp để cứu vịt xám + Thoát chết vịt xám đã nói gì? Cô chốt lại: Chú vịt xám đã không nghe lời mẹ nên đã gặp nguy hiểm. Chúng mình phải nghe lời mẹ nhé HĐ 4: Cô kể truyện trên xa bàn Cô cho trẻ đến nhà của chú vịt xám Cô kể truyện trên xa bạn, trẻ chú ý lắng nghe cô kể truyện HĐ5: Kết thúc Cô cho trẻ chơi với các nhân vật trong truyện
Trang 1KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ BẢN THÂN (Thời gian thực hiện: 4 tuần - Từ 25/9 đến 20/10/2017)
A MỤC TIÊU, NỘI DUNG, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
* PTVĐ:
- BTPTC: Tập các động tác thể dục sáng:
- Hô hấp: Hít vào, thở ra
+ Cúi về phía trước
+ Quay sang trái, sang phải
+ Nghiêng người sang trái, sang phải
- Tổ chức các giờ Thể dục giờ học
* Hoạt động chơi:
Tổ chức trò chơi VĐ trong giờ TDGH, HĐNT,HĐC, mọi lúc, mọi nơi…
* Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh:
- Trò chuyện về các loạithực phẩm trong bữa ăn
và ích lợi của việc ănuống đối với sức khỏe
- Dạy trẻ một số thói quen, kỹ năng tốt trong
ăn uống, giữ gìn sức khỏebản thân
- Dạy trẻ các kỹ năng tự
Trang 2- Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản
và các tố chất trong vận động
Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực
hiện các vận động
+ Đi trong đường hẹp (MT11)
+ Thể hiện nhanh, mạnh khéo trong
tập bài tập
+ Bật về phia trước (MT9)
- Thực hiện và phối hợp được các
cử động của bàn tay ngón tay, phối
hợp tay - mắt
+ Trẻ có khả năng cài, cởi cúc
(MT5)
* GD DINH DƯỠNG VÀ SK
- Trẻ biết tập luyện một số thói quen
tốt về giữ gìn sức khỏe.(MT14)
- Trẻ biết thể hiện bằng lời nói về
nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.(MT15)
- Trẻ biết nhận biết trang phục theo
thời tiết (MT16)
- Trẻ biết nhận biết các bữa ăn trong
ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng
+ Cài, cởi cúc
* GDDD VÀ SỨC KHỎE
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe
- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu
ăn, ngủ, vệ sinh
- Nhận biết trang phục theo thời tiết
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày
và ích lợi của ăn uống đủ lượng và
phục vụ trong sinh hoạt
Trang 3- Biết chức năng của các giác quan
và một số bộ phận khác của cơ thể
(MT54)
- Nói được tên, tuổi, giới tính của
bản thân Tên của bố mẹ, các thành
viên trong gia đình, địa chỉ gia đình
(MT71)
* Làm quen với toán:
- Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm,
đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để
biểu thị số lượng.(MT62)
- Trẻ biết đếm trên các đối tượng
giống nhau trong phạm vi 5 và đếm
theo khả năng.Trẻ biết đếm trên các
đối tượng giống nhau trong phạm vi
5 và đếm theo khả năng.(MT63)
- Biết so sánh kích thước 2 đối tượng
và nói được các từ: to hơn, nhỏ hơn,
dài hơn, ngắn hơn, cao hơn, thấp
hơn, bằng nhau.(MT68)
- Biết sử dụng lời nói và hành động
để chỉ vị trí của đối tượng trong
* Khám phá khoa học:
- LQ một số trạng thái cảm xúc ( vuibuồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng)
- Trò chuyện về tết trung thu
- Trò chuyện về nhu cầu để bé lớn lên và khoẻ mạnh
- Làm an bum về bản thân bé, cơ thể
bé và nhu cầu của bé
* Làm quen với toán:
- Trò chơi đếm số lương các bộ phận cơ thể các giác quan ; trò chơi nhận biết giới tính phân nhóm bạn trai, bạn gái
- Xếp tương ứng 1-1
- Cao hơn – Thấp hơn
- Tay phải – Tay trái
* Hoạt động học:
Khám phá KH:
- Quan sát, đàm thoại về trạng thái cảm xúc ( vui buồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng)
- Quan sát, trò chuyện về tết trung thu
- Trò chuyện về các nhu cầu để bé lớn lên và khỏemạnh
- Xem tranh ảnh, đàm thoại về bản thân
Làm quen với toán:
- Nhận biết và phân biệt
sự khác nhau về chiều cao của hai đối tượng
- Nhận biết và phân biệt tay phải tay trái qua các hoạt động: Ăn, vệ sinh, cầm bút
- Xếp tương ứng 1-1, 2 nhóm đối tượng
* Hoạt động chơi:
- Trò chơi:
+ Thi xem ai nhanh+ Bé nối các đồ dùng, đồ chơi trong cùng góc chơi (phân vai, xây dựng,
Trang 4không gian so với bản thân.(MT70) nghệ thuật )
+ Bé làm an bum (cắt, dán) các hình ảnh về bản thân
Phát
triển
ngôn ngữ
- Hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi
như: quần áo, đồ chơi, hoa quả
(MT39)
- Trẻ nói rõ các tiếng.(MT41)
- Kể lại được những sự việc đơn giản
đã diễn ra của bản thân (MT44)
- Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng
dao ( MT45)
- Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, …
trong giao tiếp(MT48)
- Nói đủ nghe, không nói lí
nhí(MT49)
- Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặcThích
vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc(MT52)
- Truyện : Chú vịt xám
- Thơ : Trăng sáng
- Thơ : Đôi mắt của em
- Truyện : Gấu con bị đau răng
* Hoạt động học:
- Làm quen văn học: Thơ; Truyện
- Đọc thơ diễn cảm;
- Kể lại truyện cùng cô
* Hoạt động chơi:
- Làm truyện tranh; kể chuyện theo tranh;
- Trẻ biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn,
sợ hãi, tức giận (MT27)
- Tên, tuổi, giới tính của bản thân
- Những điều bé thích, không thích của bản thân
- Trò chơi thể hiện cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh
- Trò chơi phân vai mẹ con ; bán hàng, bác sỹ
* Hoạt động học:
- Trò chuyện về tên, tuổi,giới tính của bản thân
- Trò chuyện về những điều bé thích, không thíchcủa bản thân
* Hoạt động chơi:
Trò chơi phân vai mẹ con ; bán hàng, bác sỹ
Trang 5- Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi
khi được nhắc nhở (MT31)
* Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh:
- Tổ chức sinh nhật
* Hoạt động lao động:
- Dạy trẻ rửa tay
- Lau dọn đồ dùng đồ chơi
Phát
triển
thẩm mỹ
* Âm Nhạc:
- Chú ý nghe, thích được hát theo,
lắc lư, nhún nhảy, vỗ tay theo bài
hát, bản nhạc (MT77)
- Hát tự nhiên, hát được theo giai
điệu bài hát quen thuộc.(MT79)
- Biết nêu ý kiến nhận xét các sản
phẩm tạo hình.Biết nêu ý kiến nhận
xét các sản phẩm tạo hình.(MT86)
* Âm Nhạc:
- Dạy hát: Em ngoan h¬n bóp bª
- Dạy vận động: Hãy xoay nào,
- Nghe hát: Em là bông hồng nhỏ, cho con, thật đáng chê
- Trò chơi âm nhạc: Tai ai tinh
- Giờ tạo hình: Vẽ, nặn
* Hoạt động chơi:
- Xếp hình bé tập thể dục,xếp nhà
Trang 6
B MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
1 Môi trường trong lớp
- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện và phù hợp với nội dung, chủ đề bản thân
- Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu : Hột, hạt, lá cây, sỏi, lọ sữa,
- Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi đảm bảo an toàn vừa tầm với trẻ đảm bảo trẻ dễ thấy, dễ lấy, dễ cất
- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định
- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng
đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên
2 Môi trường ngoài lớp
- Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước
- Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây
3 Kết hợp với phụ huynh
- Tuyên truyền phụ huynh đưa, đón con đúng giờ
- Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bản thân
Trang 7Từ 02/10 đến 06/10
Nhánh 3: Các bộ phận trên cơ thể bé
MTXQ:
Trò chuyện về tết trung thu
Lĩnh vực phát
triển ngôn ngữ
TruyệnChú vịt xám
ThơTrăng sáng
ThơĐôi mắt của em
TruyệnGấu con bị đau răng
Lĩnh vực phát
triển thẩm mỹ
Âm nhạc HĐ1
DH: Em ngoan hơn búpbê
TC: Tai ai tinhNH: Em là bông hồng nhỏ
Âm nhạc HĐ 3
VĐ: Hãy xoay nào
NH Cho conTC:Tai ai tinh
Tạo hình
Tô màu đèn lồng
(M)
Tạo hìnhNặn quả tròn(ĐT)
Trang 8Tc Tạo dáng
TC về tết trung thuChơi TC dung dăng dung dẻ
TC về thói quen VS, giữ gìn VS
KẾ HOẠCH TUẦN Nhánh 1: Tôi là ai
Thời gian 1 tuần từ 25/9 đến 29/9/2017
25/9
Thứ 3 26/9
Thứ 4 27/9
Thứ 5 28/9
Thứ 6 29/9
Phát triển chương trình Đón trẻ
Trò chuyện - Đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ vào lớp
- Cô và trẻ trò chuyện về bản thân về ngày sinh nhật và về sở thích
Chuẩn bị
- Trang phục gọn gàng phù hợp
- Sân tập bằng phẳng rộng rãi
- Bài hát: Đi học về
Cách tiến hành Khởi động
- Trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi kết hợp đi thường về đội hình hàng ngang tập bài tập thể dục sáng cùng cô
Trọng động
Trẻ tập theo cô các động tác của bài tập phát triển chung theo nhịpbài hát “Đi học về”
Trang 9* Thể dục
- VĐCB : Bật
về phía trước (VĐM)
- TC : Tung bóng
* Toán
Cao hơn – Thấphơn
* Âm nhạc HĐ1
DH: Em ngoan hơn búp bêTC: Tai ai tinhNH: Em làbông hồng nhỏ
* MTXQ:
LQ một số
trạng thái cảm xúc ( vui buồn, Tức giận, sơ hãi, sung sướng)
- Biết gọi tên công trình: Đường đến nhà bé
- Biết gọi tên các hình ảnh nói về bản thân
Chuẩn bị:
PV: - Búp bê,
bộ đồ nấu ăn, giường búp bê
- Bộ đồ chơi bác sỹ
XD: - Khối gỗ
các loại, hột hạt,vỏ hến, cây hoa,
Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Trò chuyện, gây hứng thú, hướng trẻ vào hoạt động
- Hát: “Lời chào buổi sáng”
- Cô hỏi trẻ về nội dung bài hát
- Giáo dục trẻ thích đi học lễ phép với người lớn
- Cô gợi ý trẻ nhận biết các góc
Trang 10- Lấy và cất đồ dùng đồ chơi
- Phát triển ngôn ngữ và mạnh dạn trong giao tiếp
3 Thái độ
- Hứng thú tham gia nhận vai chơi
- Chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng
- Xắc xô, phách
tre trống cơm
- Giấy A4, tranh
in rỗng, lá cây, len, vải
vụn, giấy màu vụn, sáp màu,
hồ dán, tăm bông
- Đất nặn
TN: Cát, nước
chơi và nội dung chơi ở góc và hướng trẻ vào góc chơi
* Hoạt động 2: Quá trình chơi
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà trẻ thích
- Cô vào các góc chơi giúp đỡ trẻ nhập vai, lấy đồ chơi và cùng chơi với trẻ
+ Cô tới góc phân vai: “Chào bác, hôm nay bác nào vào vai mẹ,bác nào vào vai con? Hôm nay
mẹ sẽ làm gì?
Mẹ đi chợ, con giúp mẹ bày bàn
ăn và nấu các món ăn nhé
Chào các bác, hôm nay bác nào
sẽ là bác sỹ?
Công việc của bác sỹ là làm gì?
Bác hãy đeo ống nghe và khám bệnh cho bệnh nhân nào Khám xong bác hãy kê đơ thuốc cho bệnh nhân nhé
+ Cô tới góc xây dựng: Tôi chào các bác, Cho tôi tham gia với nhé Tôi sẽ làm bác kỹ sư trưởng
Tôi sẽ phân việc nhé Bác sẽ lấynhững viên sỏi để xếp thành đường đi, xếp chồng những khối
Trang 11Chơi với
cát với
nước
nhựa để bác xếp thành mô hình ngôi nhà như thế này nhé
Bác sẽ đi lấy cây và trồng trên sân nhà này
- Cô tới các góc học tập, nghệ thuật hỏi trẻ hôm nay con sẽ làm sách gì? Làm sách tranh gì về bản thân?
- Cô bao quát cả lớp và giúp đỡ trẻ khi cần thiết
- Cô nhận xét chung về buổi chơi
-TCVĐ: Gieo
hạt
- CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
- QS: Tóc bạn gái
- TCVĐ: Chó sói xấu tính
- CTD: Vẽ phấn, chơi với
lá cây, chơi với bóng
- QS: Trang phục bạn trai
- TCVĐ: Tạo dáng
- CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
-QS: Trang phục bạn gái
- TCVĐ: Lộn cầu vồng
- CTD: Vẽ phấn, chơi với
lá cây, chơi vớibóng
- QS: Thời tiết
- TCVĐ: Chó sói xấu tính
- CTD: Chơi với đồ chơi ngoài trời
Vệ sinh ăn
trưa, ngủ
- Đi vệ sinh, rửa tay chuẩn bị ăn trưa
- Giúp cô kê xếp bàn ghế, chia cơm cho các bạn
Trang 12trưa - Giữ vệ sinh môi trường khi ăn.
- Vệ sinh tay, chân sạch sẽ trước khi ngủ; giúp cô trải chiếu, xếp gối
Vận động nhẹ nhàng sau khi ngủ dạy Tăng cường tiếng việt - Cung cấp thêm vốn từ cho trẻ - Rèn cho trẻ khả năng diễn đạt mạch lạc, trọn câu, rõ nghĩa - Sủa lỗi phát âm cho trẻ Hoạt động chiều - Ôn truyện “ Chú vịt xám - Làm quen với vận động “Bật về phía trước” - Rèn kỹ năng mặc áo, cởi cúc - LQ với trò chơi “Tìm bạn cao – thấp” - Ôn nhận biết cao – thấp - LQ với bài hát “Em ngoan hơn búp bê” - LQ với các cảm xúc vui - buồn, Tức giận - sung sướng ; sợ hãi, - Chơi với đồ chơi theo ý thích - Biểu diễn văn nghệ - Nhận xét cuối tuần, nêu gương, phát phiếu bé ngoan Vệ sinh trả trẻ -VS cá nhân trẻ sạch sẽ, gọn gàng, cất ĐDĐC
-Trao đổi với phụ huynh một số vấn đề về trẻ, lớp
Nhận xét cuối ngày
Trang 13
- Trẻ biết tên truyện, các nhân vật
có trong truyện và biết nội dung truyện
* KN:
- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Rèn khả năng nghe và trả lời cáccâu hỏi đàm thoại
- Nói rõ ràng không lí nhí
* TĐ
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Yêu thương chơi đoàn kết với bạn
Hình ảnh câu truyện chú vịt xám
*HĐ 1: Trò chuyện
- Hát và vận động: Một con vịt
- Trò chuyện với trẻ về nội dung câu truyện Vịt đã làm gì khi lên bờ? Giáo dục trẻ giữ gìn sức khoẻ khi quần áo bị ướt thì phải thay ngay
- Cô giới thiệu câu truyện Chú vịt xám:
Có một câu truyện kể về một cho vịt có
bộ lông màu xám Chúng mình hãy ngồilắng nghe cô kể truyện nhé
*HĐ 2: Kể truyện diễn cảm
- Cô kể lần 1: Kể diễn cảm thể hiện giọng điệu của các nhân vật kết hợp cô giới thiệu tên truyện, các nhân vật có trong truyện
- Cô kể lần 2 kết hợp với hình ảnh truyện
- Cô tóm tắt nội dung truyện: Chú vịt xám không nghe lời mẹ dặn không đi theo mẹ theo đàn nên suýt nữa thì bị cáo
ăn thịt may mà mẹ vịt đến kịp để giúp vịt con bơi ra xa nên đã thoát khỏi con
Trang 14cáo gian ác đấy Vịt con sự quá và đã hứa lần sau luôn nghe lời mẹ đấy
- Giáo dục: Chúng mình hãy nghe lời
mẹ, lời cô giáo nhé
* HĐ 3: Đàm thoại
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?
+ Trong câu truyện có những ai?
+ Khi đi chơi vịt mẹ đã dặn vịt con như thế nào?
* HĐ 4: Cô kể truyện trên xa bàn
- Cô cho trẻ đến nhà của chú vịt xám
- Cô kể truyện trên xa bạn, trẻ chú ý lắng nghe cô kể truyện
*HĐ5: Kết thúc
Cô cho trẻ chơi với các nhân vật trong truyện
Trang 15- Trẻ biết tóc của bạn trai ngắn
Nhận biết được bạn trai bạn gái qua kiểu tóc
- Biết tên trò chơi và cách chơi
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Rèn khả năng nói to, rõ ràng, trả
lời các câu hỏi của cô
- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuânthủ luật chơi
3 Thái độ
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Biết giữ gìn đồ chơi, nhường nhịn bạn khi chơi
- Đồ chơi ngoàitrời: Đu quay, cầu trượt, xích đu
- Khu vực chơi
an toàn sạch sẽ
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hát: Lời chào buổi sáng
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát Đi học rất vui được gặp cô giáo và các bạn và được đi chơi
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra số lượngtrẻ, nhắc trẻ đi dép, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cô, không xô bạn và nêu nội dung của buổi quan sát
HĐ 2: Quan sát “Tóc bạn trai”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
+ Có nhận xét gì về kiểu tóc của bạn?( Cô gọi 3-4 trẻ trai lên cho cả lớp quan sát)
Cô chốt lại: Tóc bạn trai, ngắn
Mùi hươngThơm ngát
Trang 16Lá rụngNhiều lá….”
Cách chơi :
Cô hướng dẫn cho trẻ nắm tay nhau thành 1 vòng tròn, vừa thực hiện các động tác vừa đọc từng câu của bài thơ.Gieo hạt: cho trẻ từ từ ngồi xuống, 2 tay vẫy sát mặt đất làm động tac gieo hạt.Nảy mầm :Cho trẻ từ từ đứng thẳng lênMột cây: Yêu cầu trẻ giơ cao tay trái lênHai cây : Yêu cầu giơ cao tay phải lênMột nụ : Cho trẻ hạ tay trái và úp bàn tay trái xuống
Hai nụ :Hạ tiếp tay phải và úp bàn tay phải xuống
Một hoa :Cho trẻ ngửa bàn tay trái ra và xòe rộng các ngón tay
Hai hoa : Cho trẻ ngửa bàn tay phải ra
và xòe rộng các ngón tay
Mùi hương thơm ngát :Cho trẻ đưa 2 tay
úp nhẹ vào mũi và hít thật sau làm đọng tác ngửi hoa
Một quả :Hướng dẫn trẻ để tay ngang ngực, ngửa bàn tay trái ra
Hai quả : Hướng dẫn trẻ để tay ngang ngực, ngửa bàn tay phải ra
Trang 17Gió thổi : Trẻ giang thẳng 2 tay lên cao thành hình chữ V, nghiêng người sang trái
Cây rung :Nghiêng người sang phải
Lá rụng : Cho trẻ ngồi thụp xuốngNhiều lá : Cho trẻ lắc cổ tay rồi cùng la
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn
và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
HĐ 5: Kết thúc HOẠT
- Tranh Truyện:
Chú vịt xám
- Vạch chuẩn cho trẻ bật
HĐ 1: Ôn truyện “Chú vịt xám”
- Cô đặt câu hỏi về nội dung truyện: Có một chú vịt khoác chiếc áo màu xám vì không nghe lời mẹ nên suýt bị cáo ăn thịt?
Trang 18- Cô giới thiệu tên vận động và tiến hànhcho trẻ tập làm quen với vận động Bật
*KN: - Bật về phía trước bằng haichân và tiếp đất giữ được thăng bằng không bị ngã
- Rèn sự khéo léo khi chơi tung vàbắt được bóng
- S©n tËp
- QuÇn ¸o phï hîp
Trang 19Trẻ tập theo cô theo nhịp bài hát "đi học về" các động tác:
Cô giới thiệu tên hoạt động “Bật về phớa trước”
Cô làm mẫu: Lần 1 (Không giải thích) Lần 2 (Kêt hợp giảng giải giải thích)
“Đứng vạch xuất phỏt hai tay thả xuụi, khi lấy đà chõn hơi kiễng gút, tay đưa ra trước, hạ tay xuụ́ng và đưa ra sau, kết hợp khuỵ gụ́i, nhỳn chõn đạp mạnh, rồi bật người về phớa trước đồng thời tay đưa ra trước Khi chạm đất gụ́i hơi khuỵu, tay đưa ra trước để giữ thăng bằng”
- Cụ cho lần lượt cỏc trẻ lờn tập
Trang 20- Cô cho trẻ nhắc tên bài tập và gọi 1 trẻ lên củng cố vận động
C« cñng cè vµ gi¸o dôc trÎ
Trò chơi “Tung bóng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, đồ chơi
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơiTrẻ đứng thành vòng tròn rộng, cô đứng giữa cầm bóng và tung cho trẻ, trẻ bắt bóng và tung lại cho cô cô lại tiếp tục tung cho bạn khác Ai không bắt được bóng thì bị ra ngoài một lần chơi
- Cô cho trẻ chơi và động viên trẻ
- Trẻ biết tóc của bạn trai gái
Nhận biết được bạn trai bạn gái qua kiểu tóc
- Biết tên trò chơi và chơi trò chơiđúng luật
- Biết chơi với phấn, lá cây và tạo
ra các sản phẩm theo sự hướng dẫn của cô, gọi tên được sản phẩm
- Khu vực chơi
an toàn sạch sẽ
- Phấn, lá cây, nước rửa tay, khăn lau sạch
HĐ 2: Quan sát “Tóc bạn gái”
Trang 21- Rèn kỹ năng nói mạch lạc
- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuânthủ luật chơi
3 Thái độ
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Biết giữ gìn đồ chơi, nhường nhịn bạn khi chơi
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
+ Có nhận xét gì về kiểu tóc của bạn?( Cô gọi 3-4 trẻ trai lên cho cả lớp quan sát)
Cô chốt lại: Tóc bạn gái, dài buộc được nhiều kiểu khác nhau
HĐ 2: Chơi vận động “Chó sói xấu tính”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: Cô đội mũ sói và trẻ
sẽ làm các chủ thỏ, có vạch để quy định nhà của thỏ Sói ngồi ở góc sân đang ngủ, thỏ đi chơi đến gần sói và đọc thơBầy thỏ con
Trên bãi cỏ
Các chú thỏ
Nhảy tung tăng Rất vui vẻ Thỏ nhớ nhé
Có sói gian Đang rình đấy Cẩn thận nhé Kẻo sói gian Tha đi mất
Đọc hết bài thơ sói bắt đầu đuổi, thỏ phải chạy nhanh về nhà của mình để không bị sói bắt Chú thỏ nào bị bắt thì phải làm sói Sói không bắt được thỏ thì lại giả vờ ngủ và lại tiếp tục trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và động viên
Trang 22- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn
và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
- Biết cách mặc sáo và cởi cúc
Biết tham gia trò chơi Tìm bạn có chiều cao không giống mình
2 Kỹ năng
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong hoạt động tự cài vàcởi cúc
- Rèn khả năng quan sát, phân tíchước lượng bằng mắt khi chơi trò chơi tìm bạn
3 Thái độ
- Thích thú với hoạt động
- Áo của trẻ
- Sắc xô
HĐ 1: Rèn kỹ năng mặc áo, cởi cúc
- Cô gợi ý để trẻ mặc áo và cởi cúc
- Cô hướng dẫn trẻ mặc áo: Cầm cổ áo giơ trước mặt, sỏ từng tay vào tay áo, cầm gấu áo so bằng nhau cài cúc từ dướilên trên, cầm cúc áo xuyên qua khuy áo lần lượt từ dưới lên trên cho đến khi cài hết cúc áo
- Trẻ thực hiện cô giúp trẻ chỉnh sửa lại áo
- Cô hướng dẫn trẻ cởi cúc: Cởi từng cúc một, cầm cúc cho ra khỏi khuy áo lần lượt từ dưới lên trên hoặc từ trên
Trang 23- Trẻ phối hợp với nhau trong hoạt động chơi
xuống dưới cho đến khi cởi hết được cúcáo
- Trẻ thực hiện cô giúp trẻ khi trẻ khó khăn
- Cô khen ngợi động viên trẻ
HĐ 2: LQ với trò chơi “Tìm bạn cao – thấp”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi
- Trẻ đi theo vòng tròn vừa đi vừa hát
“Lời chào buổi sáng” khi nghe hiệu lệnh
“Tìm bạn” Thì đồng thanh hỏi “Bạn nào? Cô sẽ nói “Tìm bạn có chiều cao không giống mình” Các trẻ sẽ phải tìm cho mình người bạn theo yêu cầu của cô
- Cô cho trẻ chơi cô kiểm tra kết quả Khen ngợi và động viên trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
* HĐ 1: Trò chuyện
- Hát: Lời chào buổi sáng
- Trò chuyện về nội dung bài hát và giáo dục trẻ thích
đi học
Trang 24hai đối tượng và sử
Đàn nhạc, săc sô, bảng toán
- Hướng trẻ đi đến dự sinh nhật của bạn bút bê
* HĐ 2: Ôn sư bằng nhau về độ lớn của hai đối tượng
- Trong bữa tiệc sinh nhật bạn búp bê chuẩn bị rất nhiều thứ đấy: Nến, hoa, pháo bông, mũ chóp nhọn,
…
- Cô cho trẻ nhận xét về chiều cao của các cặp đối tượng
- Cô nhận xét: Chúng có chiều cao bằng nhau
* HĐ 3: Nhận biết cao hơn – Thấp hơn
- Trò chơi “Hái quả”
+ Cô cho trẻ thi đua hái quả trên cây (Cô chuẩn bị treo ỏ trên cao không cháu nào hái được)
+ Cô hái cho trẻ xem (1-2 quả) Vì sao cô hái được quả còn các con không hái được quả? (vì cô cao hơn con thấp hơn)
- Gọi 1-2 trẻ lên đứng cạnh cô cho cả lớp nhận xét chiều cao của cô với bạn và bạn với bạn
- Phân biệt cao hơn thấp hơn
Cô phát đồ dùng cho trẻ: Trong rổ đồ chơi có gì?
- Cô cho trẻ xếp hai hạn trai và hai bạn gái cạnh nhau
và nhận xét chiều cao của hai bạn?
+ Chiều cao của bạn trai như thế nào?
+ Chiều cao của bạn gái như thế nào?
Trang 25- Xếp hai bạn đứng xếp hàng bạn trai đứng trước Thấy như thế nào? Bạn gái đứng trước thì thấy như thế nào?
Cô chốt: Vì bạn trai cao hơn nên không nhìn thấy bạngái ở phía sau Bạn gái thấp hơn nên vẫn nhìn thấy bạn trai ở phía sau
Liên hệ xung quanh lớp: Các con hãy nhìn xung quanh lớp xem có những đồ dùng đồ chơi gì có chiều cao không bằng nhau?
*HĐ 4: Luyện tập -TC 1: Thi xem ai nhanh
Cô giói thiệu trò chơi và cho trẻ chơi:
- Cô nói cao hon trẻ nói bạn và xếp ra
- Cô nói bạn trẻ nói cao hoặc thấp và cất đi
- TC: Tìm bạn
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi: - Trẻ đi theo vòng tròn vừa đi vừa hát “Lời chào buổi sáng” khi nghe hiệu lệnh “Tìm bạn” Thì đồng thanh hỏi “Bạn nào? Cô sẽ nói “Tìm bạn có chiều cao không giống mình” Các trẻ sẽ phải tìm cho mình người bạn theo yêu cầu của cô Kết thúc cô kiểm tra
và hỏi trẻ Ai cao hơn? Ai thấp hơn?
- Cô cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ
* HĐ5: Kết thúc chuyển hoạt động HOẠT
ĐỘNG
1 Kiến thức
- Trẻ nhận ra trang
- Trang phục của bạn trai
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hát: Lời chào buổi sáng
Trang 262 Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ
- Rèn trẻ nói rõ ràng mạch lạc
- Có kỹ năng chơi trò chơi và tuân thủ luật chơi
3 Thái độ
- Trẻ tích cực tham
gia hoạt động
- Biết giữ gìn đồ chơi, nhường nhịn bạn khi chơi
- Khu vực chơi
an toàn sạch sẽ
- Đồ chơi ngoài trời
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát Đi học rấtvui được gặp cô giáo và các bạn và được đi chơi
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra số lượng trẻ, nhắc trẻ
đi dép, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cô, không xô bạn và nêu nội dung của buổi quan sát
HĐ 2: Quan sát “Trang phục bạn trai”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
+ Con có nhận xét gì về bộ trang phục này?
+ Trang phục có màu gì?
+ Có những bộ phận nào?
+ Bộ trang phục này của bạn nào?
Cô chốt lại: Trang phục của bạn trai có hình siêu nhânmàu đỏ, bạn trai rất thích mặc
+ Các bạn trai lớp mình mặc trang phục như thế nào?(Cô gọi 2-3 bạn trai giới thiệu về trang phục mình đang mặc)
HĐ 3: Chơi vận động “Tạo dáng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: Cô làm các vận động của bạn trai
và bạn gái và chúng mình đoán xem đó là bạn trai hay
là bạn gái và chúng mình phải bắt chước được giống
cô nhéBạn trai: Đá bóng, chơi làm siêu nhân
Trang 27Bạn gái: Múa, chơi búp bê, làm điệu,
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ
HĐ 4: Chơi tự do “ Chơi với đồ chơi ngoài trời”
- Cô giới thiệu các đồ chơi, gợi ý trẻ nói xem mình thích chơi với đồ chơi nào?
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi antoàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
HĐ 5: Kết thúc HOẠT
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả nhớnội dung bài hát
2 Kỹ năng
- Phát triển khả năng quan sát, chú
- Một số đồ dùng
đồ chơi có chiều cao không bằng nhau
Nhạc không lời“
em ngoan hơn búp bê“
HĐ 1: Ôn nhận biết cao – thấp
- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét về chiều cao của các
đồ dùng đồ chơi: Hai cái cây, Hai cây nến, Hai bạn,
cô giáo và các bạn
- Cô gọi lần lượt các trẻ lên nhận xét
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
HĐ 2: LQ với bài hát “Em ngoan hơn búp bê”
- Cô hát cho trẻ nghe bài hát “Em ngoan hơn búp bê”
- Cô giới thiệu tên bài hát và tên tác giả
- Cô dạy trẻ hát: Cô cho trẻ hát với cô từng câu cho đến hết bài hát kết hợp giới thiệu nội dung bài hát
Trang 28ý, ghi nhớ có chủ
định
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Trẻ mạnh dạn và
tự tin khi hát
3 Thái độ
- Thích thú với hoạt động
- Cô cho cả lớp hát cùng với cô 3-4 lần
*KT:- Trẻ biết tên bài hát, tên tác
giả nội dung bài hát; biết tên bài nghe hát, tên trò chơi và biết cách chơi đúng luật
- Trẻ thuộc bài hát và biết hát đúng giai điệu, trẻ lắng nghe cô hát, hát và thể hiện cảm xúc cùng
cô Trẻ chơi trò chơi đúng luật
*KN: - Rèn khả năng ghi nhớ có
chủ định
- Rèn luyện tai nghe cho trẻ
*TĐ: Trẻ tích cực tham gia hoạt
động
Nhạc bài hát:
Em ngoan hơnbúp bê, nhạckhông lời “Em
là bông hồngnhỏ” và băng casỹ hát bài hát
“Em là bônghồng nhỏ”
+ Ngồi xong khi ra về chúng mình làm gì? Khi đi ngủ chúng mình làm gì?
Em bé trong bài hát cũng ngoan giống chúng mình đấy “Bé em nay đã lớn, nên gọn gàng hơn nhiều ngồi xong biết xếp ghế, đi ngủ cởi áo bống”
*HĐ2: Cô hát mẫu
- Cô giới thiệu tên bài hát
- Cô hát mẫu lần 1, giới thiệu tên bài
Trang 29Trẻ ngoan nề nếp hát, tên tác giả: Phùng Như Thạch
- Cô hát lần 2 kết hợp giới thiệu nội dung bài hát: ”Búp bê em bé lăm nên còn dại vô cùng ngồi xong không xếp ghế, đi ngủ mặc áo bông Bé em nay đã lớn, nên gọn gàng hơn nhiều ngồi xong biết xếp ghế, đi ngủ cởi áo bống”
* HĐ3: Dạy trẻ hát
- Cô cho trẻ hát cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân không có nhạc, cô chú ý nghe và sửa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ hát với nhạc không lời
- Cô gọi 1 trẻ khá lên củng cố
- Giáo dục trẻ gọn gàng ngăn nắp, ngoannghe lời cô
* HĐ4: Nội dung kết hợp Nghe hát ”Em là bông hồng nhỏ”
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1 kết hợp giới thiệu tên bài hát, tên tác giả Trịnh Công Sơn
- Cô cho trẻ nghe giai điệu của bài hát, hỏi trẻ cảm nhận giai điệu nhẹ nhàng, trong sáng
- Cô giới thiệu nội dung bài hát “Em là bông hồng nhỏ là tâm sự của một em bé với những tình cảm yêu thương của mình dành cho bố mẹ Em mơ thấy mình
Trang 30lạc vào một thế giới của những trang sách hồng, với những vần thơ đầy yêu thương Mơ thấy mình làm một bông hồng nhung nhỏ, bay giữa trời làm mát ngày qua Nhưng chắc chắn không phải
là mơ, mà là hiện thực, là lời khẳng định: Em sẽ là mùa xuân của mẹ Em sẽ
là màu nắng của cha Em sẽ là niềm hạnh phúc của cha mẹ, và vì thế em được đưa vào một thế giới đầy ắp tình người (Đưa em vào tình người bao la)
- Cô cho trẻ nghe băng do ca sỹ hát
- Cô và trẻ cùng thể hiện tình cảm với bài hát cùng với ca sỹ
Trò chơi “Tai ai tinh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi:
+ Mời một bạn lên đội mũ chóp kín Cô mời một bạn hát bài hát Bạn sẽ phải nghe thật tinh xem bạn nào hát nhé
- Cô cho trẻ chơi
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
*HĐ5: Kết thúc chuyển hoạt động HOẠT
- Biết tên trò chơi và cách chơi tròchơi vận động và chơi với đồ chơi
- Đồ chơi ngoàitrời: Đu quay, cầu trượt, xích đu
- Khu vực chơi
HĐ 1: Trò chuyện gây hứng thú
- Hát: Lời chào buổi sáng
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát Đi học rất vui được gặp cô giáo và các bạn và được đi chơi
Trang 31- Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Biết giữ gìn đồ chơi, nhường nhịn bạn khi chơi
an toàn sạch sẽ
- Mũ mèo, mũ chuột
- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra số lượngtrẻ, nhắc trẻ đi dép, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cô, không xô bạn và nêu nội dung của buổi quan sát
HĐ 2: Quan sát “Trang phục bạn gái”
- Cô gợi ý cho trẻ quan sát đặt câu hỏi cho cá nhân trẻ:
+ Con có nhận xét gì về bộ trang phục này?
+ Trang phục có màu gì?
+ Có những bộ phận nào?
+ Bộ trang phục này của bạn nào?
Cô chốt lại: Trang phục của bạn gái có màu hồng; có hoa, bướm rất đẹp, bạn gáirất thích mặc
+ Các bạn gái lớp mình mặc trang phục như thế nào?
(Cô gọi 2-3 bạn gái giới thiệu về trang phục mình đang mặc)
HĐ 3: Chơi vận động “Lộn cầu vồng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nói cách chơi: Hai bạn đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theonhịp của bài bài đồng dao:
Lộn cầu vồng nước trong nước chảy
Trang 32Có cô mười bảy
Có chị mười ba
Hai chị em ta
Cùng lộn cầu vồng
- Hát đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia
Sau câu hát hai bạn sẽ đứng quay lưng vào nhau Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ
Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ
HĐ 4: Chơi tự do “ Vẽ phấn, chơi với
lá cây”
- Cô giới thiệu các đồ chơi, gợi ý trẻ nói xem mình thích chơi với đồ chơi nào?
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn
và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ
Trang 33xếp hàng vào lớp, rửa tay
* HĐ 5: Kết thúc HOẠT
- Trẻ biết chơi với đồ chơi theo ý thích
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng chú ý quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Rèn khă năng nói rõ ràng mạch lạc
- Rèn kỹ năng chơi với bạn
3 Thái độ
- Thích thú với hoạt động
- Trẻ chơi đoàn kết
- Hình ảnh về những cảm xúc vui - buồn, Tức giận - sung sướng ; sợ hãi,
HĐ 1: LQ với các cảm xúc vui - buồn, Tức giận - sung sướng ; sợ hãi,
Cô tổ chức trò chơi “ô cửa bí mật”
- Ô cửa 1: Khuôn mặt vui
- Ô cửa 2: Khuôn mặt buồn
- Ô cửa 3 khuôn mặt tức giận
- Ô cửa 4 khuôn mặt sung sướng
- Ô cửa 5 khuôn mặt sự hãi
Cô lần lượt mở từng ô cửa và hỏi trẻ+ Con có nhận xét gì về cảm xúc trên khuôn mặt?
- Cô nhận xét và khích lệ trẻ
HĐ 2: Chơi với đồ chơi theo ý thích
- Cô gợi ý trẻ chọn góc chơi mà trẻ thích, cô cho trẻ chơi
- Cô bao quát và nhắc nhở trẻ giữ gìn đồchơi và nhường nhịn bạn khi chơi
- Cô bật nhạc trẻ cất đồ chơi về đúng chỗ
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
Điều
chỉnh
Trang 34kế
hoạch Thứ 6
- sung sướng ; sợ hói,
* Kỹ năng:
- Rốn khả năng chỳ ý, ghi nhớ cú chủ định
- Trẻ trả lời cỏc cõu hỏi to, rừ ràng, mạch lạc
- Rốn kỹ năng chơi trũ chơi
* Thái độ:
- Tớch cực tham gia hoạt động
Hỡnh ảnh của khuụn mặt thể hiện cảm xỳc vui - buồn, Tức giận - sung sướng ; sợ hói, Nhạc : Hoa bộ ngoan
*HĐ2: LQ một số trạng thỏi cảm xỳc vui - buồn, Tức giận - sung sướng ; sợ hói,
Cảm xỳc vui
- Cụ giỏo đưa ra hỡnh ảnh em bộ vui vẻ nhận bộ ngoan từ cụ giỏo Cho trẻ nhận xột
+ Bạn nhỏ đang làm gỡ?
+ Khuụn mặt bạn như thế nào?
- Cụ chụ́t: Khuụn mặt vui, cười thể hiện cảm xỳc vui vẻ
- Chỳng mỡnh cựng thể hiện khuụn mặt vui nào?
Trang 35- Cô chốt: Khuôn mặt buồn, miệng mếu thể hiện cảm xúc buồn
- Chúng mình cùng thể hiện khuôn mặt buồn nào?
Cảm xúc tức giận
- Cô giáo đưa hình ảnh bạn đang la hét
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Khuôn mặt bạn như thế nào?
- Cô chốt: Khuôn mặt tức giận, đang la hét với bạn vì bạn giành mất đồ chơi
- Chúng mình cùng thể hiện khuôn mặt tức giận nào?
Cảm xúc sự hãi
- Cô giáo đưa hình ảnh bạn đang sợ hãi
vì bị tiêm
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Khuôn mặt bạn như thế nào?
- Cô chốt: Khuôn mặt sợ hãi, sợ hãi khi
bị tiêm, sự hãi vì nhìn thấy một con sâu
to, sợ hãi khi bị rơi xuống nước…
- Chúng mình cùng thể hiện khuôn mặt
sợ hãi nào?
Cô củng cố: Chúng mình vừa được xem những hình ảnh về các cảm xúc của con người Chúng mình cùng gọi tên các
Trang 36TC1: Thi xem ai nhanh
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi
+ Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ chơi có các khuôn mặt thể hiện các loại cảm xúckhác nhau
Lần 1: Khi cô gọi tên cảm xúc nào thì trẻ chọn và gọi tên cảm xúc
Lần 2: Nói dấu hiệu trẻ gọi tên cảm xúc
và cất khuôn mặt
- Cô cho trẻ chơi và động viên khích lệ trẻ
TC2: Tạo dáng khuôn mặt
- Cô có các biển cảm xúc khi cô giở biển
nào trẻ phải gọi được tên và thể hiện được cảm xúc đó
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn trên nền nhạc hoa bé ngoan Khi nghe hiệu lệnh thì pahir tạo dáng theo biển cảm xúc củacô
Trang 37- Cụ cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cụ nhận xột và khen ngợi trẻ
* HĐ4: Kết thúc chuyển hoạt động HOẠT
- Trẻ nhận biết thời tiết:
nắng/mưa, trời rõm mỏt,
- Biết tờn trũ chơi và biết cỏch chơi trũ chơi
- Trẻ tớch cực tham gia hoạt động
- Biết giữ gỡn đồ chơi, nhường nhịn bạn khi chơi
- 1 Mũ chú súi
và mũ thỏ đủ
cho trẻ
Đồ chơi ngoài trời
HĐ 1: Trũ chuyện gõy hứng thỳ
- Hỏt: Cả tuần đều ngoan
- Cụ trũ chuyện với trẻ về nội dung bài hỏt
- Cụ cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sụ́ lượngtrẻ, nhắc trẻ đi dộp, đội mũ và nhắc nhở trẻ nghe lời cụ, khụng xụ bạn và nờu nội dung của buổi quan sỏt
HĐ 2: Quan sỏt “Thời tiết”
- Cụ gợi ý cho trẻ quan sỏt đặt cõu hỏi cho cỏ nhõn trẻ:
+ Hụm nay bầu trời cú gỡ? Mõy như thế nào? Cú giú khụng?
Cụ chụ́t lại: Hụm nay trời trong và xanh,
cú ớt mõy và khụng khớ dễ chịu chỳng mỡnh được chơi dưới thời tiết này rất là thớch
HĐ 3: Chơi vận động “Chú súi xấu tớnh”
- Cụ giới thiệu tờn trũ chơi
- Cụ núi cỏch chơi: Cụ đội mũ súi và trẻ
sẽ làm cỏc chủ thỏ, cú vạch để quy định
Trang 38nhà của thỏ Sói ngồi ở góc sân đang ngủ, thỏ đi chơi đến gần sói và đọc thơBầy thỏ con
Trên bãi cỏ
Đọc hết bài thơ sói bắt đầu đuổi, thỏ phải chạy nhanh về nhà của mình để không bị sói bắt Chú thỏ nào bị bắt thì phải làm sói Sói không bắt được thỏ thì lại giả vờ ngủ và lại tiếp tục trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ
HĐ 4: Chơi tự do “ Vẽ phấn, chơi với bóng”
- Cô giới thiệu các đồ chơi, gợi ý trẻ nói xem mình thích chơi với đồ chơi nào?
- Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn
và không chạy nhảy quá đà, tránh vấp ngã,
- Cô cho trẻ chơi Cô quan sát và nhắc nhở trẻ chơi an toàn và chơi đoàn kết
- Cuối buổi chơi, cô tập trung trẻ hỏi về nội dung quan sát, trò chơi và cho trẻ xếp hàng vào lớp, rửa tay
Trang 39HĐ 5: Kết thúc HOẠT
- Nhạc các bài hát: Cháu đi mẫu giáo, trường chúng cháu là trường mầm non, cô vàmẹ,
- Phiếu bé ngoan
HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ
- Cô giới thiệu các tiết mục văn nghệ, vàtrẻ lên biểu diễn các bài hát : Cháu đi mẫu giáo, trường chúng cháu là trường mầm non, cô và mẹ,
- Cô hỏi trẻ con sẽ hát bài hát gì ?
- Cô cho trẻ biểu diễn cô làm người dẫn chương trình văn nghệ
HĐ 2: Nhận xét cuối ngày, nêu gương, phát phiếu bé ngoan
- Cô cho trẻ hát bài hát cả tuần đều ngoan
Trang 40Nhánh 2: Bé vui tết trung thu