1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an tuan 1 lơp 1B

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Năm Học Mới
Trường học Trường Tiểu học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV gợi ý HS có thể đưa ra những lời khuyên khác nhau: 1/Bạn cần rửa tay trước khi ăn 2/Bạn ơi tay bẩn không nên bốc thức ăn như vậy 3/Bạn ơi hãy giữ vệ sinh để có cơ thể khỏe mạnh Kết l[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 03/9/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 06 tháng 9 năm 2021

Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: CHÀO NĂM HỌC MỚI BÀI: LỄ KHAI GIẢNG

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết yêu trường, lớp HS có ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe Biết giao tiếp

với bạn bè, thầy cô

- Nhận biết được ý nghĩa, nội dung và hình thức của ngày khai giảng

- Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảm thấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và anhchị chào đón

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dợt các bài trống nghi thứctheo quy định của Đội thiếu niên Tiền phong HCM

+ Chuẩn bị nhạc đón chào HS lớp 1 và chương trình văn nghệ

+ Trang trí: trang phục, cờ hoa cho ngày khai giảng

- Học sinh: Mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ HS lớp 1 chuẩn bị cờ,hoa theo quy định của trường Đội nghi thức chuẩn bị quần áo theo quy định củaĐội

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Lễ đón HS lớp 1

1 Mục tiêu hoạt động

- HS lớp 1 tự tin, vui mừng khi được thầy cô, anh chị chào đón

2 Triển khai hoạt động:

- HS lớp 1 được tập trung ở địa điểm thuận lợi cho việc di chuyển, tự tin, tay cầm

cờ hoa, đi theo thứ tự

- GVCN dắt tay HS đứng đầu, tiếp theo các anh chị lớp trên dắt tay các em đi theo nền nhạc

- Người dẫn chương trình giới thiệu tên lớp, tên cô giáo chủ nhiệm, GVCN cùng các anh chị dẫn các em tiến vào sân, qua lễ đài, HS vẫy cờ hoa, rồi về chỗ ngồi dự

lễ khai giảng

- HS toàn trường vỗ tay theo nhạc để chào đón các em cho đến khi lớp cuối cùng ngồi vào vị trí

Trang 2

* Hoạt động 2: Phần lễ

1 Mục tiêu hoạt động

- HS hiểu ý nghĩa của ngày khai giảng, biết nội dung và hình thức của ngày khai giảng

- HS lớp 1 biết chia sẽ cảm xúc khi bắt đầu bước vào môi trường Tiểu học

2.Triển khai hoạt động

- Người dẫn chương trình điều khiển phần Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu Đội

- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do

- Giới thiệu Đại biểu

- Người dẫn chương trình mời đại diện cán bộ địa phương (hoặc nhà trường) lên đọc thư của lãnh đạo Nhà nước, của Bộ, Ngành…gửi GV và HS nhân ngày khai giảng

- Hiệu trưởng nhà trường tuyên bố khai giảng và đánh trống khai trường

- Đại diện GV và HS hưởng ứng thi đua năm học mới

- Đại diện GV hưởng ứng thi đua

- Đại diện HS lớp 1 chia sẽ cảm xúc khi được vào lớp 1 và lời hứa chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, thầy cô, anh chị…

Hoạt động 3: Phần hội

1 Mục tiêu hoạt động

- HS biết giao tiếp, tham gia vào các hoạt động vui chơi cùng bạn bè, anh chị, thầy cô

2 Triển khai hoạt động

- GV Âm nhạc tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng Toàn trường hưởng ứng, động viên, vỗ tay khích lệ các HS biểu diễn văn nghệ

- GV thể dục, TPT tổ chức 1 số trò chơi, hát múa tập thể cho các em HS cùng thamgia

Hoạt động 4: Bế mạc lễ khai giảng

1 Mục tiêu hoạt động

- Kết thúc lễ khai giảng, HS cảm thấy phấn khởi, vui tươi

2 Triển khai hoạt động

- HS hát múa 1 tiết mục văn nghệ

- Đại diện nhà trường, địa phương tặng quà cho HS có hoàn cảnh khó khăn (nếu có)

- Đại diện nhà trường nói lời cảm ơn các đại biểu đã về dự và tuyên bố bế mạc

- GV phụ trách cùng lớp trực tuần làm nhiệm vụ sau lễ

- HS vào lớp hoặc nghỉ theo sự điều khiển của BGH nhà trường

Hoạt động 5: Đánh giá

1.Mục tiêu

- Biết nhận xét, đánh giá về bạn

- Tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp

2 Triển khai hoạt động

- HS tự nhận xét về tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của bản thân và của bạn bè

- GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật khi tham gia hoạt động

Trang 3

- Khen ngợi các lớp, nhóm HS tham gia tích cực.

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

………

………

………

Toán TIẾT 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI- TRÁI TRƯỚC SAU, Ở GIỮA

A YÊU CÂU CẦN ĐẠT

- Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụthể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ Thực hành trải nghiệm sử dụng các từngữ: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để mô tả vị trí tương đối các đốitượng cụ thể trong các tình huống thực tế

- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu

ra Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt độnghọc Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra

- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn

đề thực tiễn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh tình huống

- Bộ đồ dùng Toán 1

- Bảng nhóm: Dùng trong hoạt động thực hành luyện tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn

- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong

SGK (trang 6)

- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng

các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau,

ở giữa để nói về vị trí của các sự vật

- HS chia nhóm theo bàn

- HS làm việc nhóm qs

- HS trong nhóm lần lượt nói về vị trícác vật

Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây;

- Đại diện các nhóm lần lượt lên trìnhbày

- HS nhắc lại vị trí của các bạn trong

Trang 4

- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức

tranh và nói về vị trí các bạn trong

tranh

- GV nhận xét

- GV cho vài HS nhắc lại

- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí

cần xác định rõ vị trí của các sự vật khi

so sánh với nhau

C Hoạt động thực hành luyện tập

(15 phút)

Bài 1 Dùng các từ Trên, dưới, phải,

trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức

tranh sau

- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn

hình và hướng dẫn HS tìm hiểu yêu

cầu của bài

- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận

theo nhóm bàn

- GV gọi các nhóm lên báo cáo

- GV nhận xét chung

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời

theo yêu cầu :

- GV hướng dẫn HS thao tác: lấy và đặt

bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải

là hộp bút

- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó

khăn

Bài 2 Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn

đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào?

- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn

hình

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của bài

- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận

theo nhóm 4 theo hướng dẫn :

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên nào?

+ Bút chì, thước kẻ+ Hộp bút

- HS thực hiện

- HS quan sát

- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài

- Làm việc nhóm 4

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên phải

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu

Trang 5

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu

điện thì phải rẽ sang bên nào?

- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả

thảo luận

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3

a) Thực hiện lần lượt các động tác sau

b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau,

bên phải, bên trái em là bạn nào?

- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn

hình

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu

của bài

- Tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói,

không làm theo tôi làm”:

+ Giơ tay trái

+ Giơ tay phải

+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải

+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía

trước, phía sau, bên trái, bên phải em là

- Những điều em học hôm nay giúp ích

gì được cho em trong cuộc sống

- Khi tham gia giao thông em đi đường

bên nào?

- Khi lên xuống cầu thang em đi bên

nào?

* Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc

liên quan đến “phải - trái” khi mọi

người làm việc theo các quy tắc thì

cuộc sống trở nên có trật tự

- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những

quy định liên quan đến “phải - trái”

điện thì phải rẽ sang bên trái

- Đại diện các nhóm lên báo cáo, HSkhác theo dõi, nhận xét

- HS quan sát

- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài

- HS chơi trò chơi : Thực hiện các yêucầu của GV

- HS trả lời

- HS trả lời theo vốn sống của bản thân

- Đi bên phải

Trang 6

TIẾT 1+ 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ

LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS Biết cách làm quen với trường, lớp; biết cách làm quen, kết bạn; hiểu và gầngũi bạn bè trong lớp, trong trường; gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sửdụng đồ dùng học tập

- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp Có khả năng quan sát, nhận biếtnhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ

- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị

Làm quen với trường lớp (25’)

- Học sinh làm việc cá nhân

- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)

- Học sinh làm việc cá nhân-HS quan sát tranh

+) Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Cảnh sân trường

+) Khung cảnh gồm những gì? - Cảnh các bạn nhỏ đang vui chơi,

đọc sách, giới thiệu, trên sântrường

- GV giới thiệu về các phòng học, phòng chức năng

của nhà trường

- HS nghe hoặc quan sát các phònghọc theo HD của GV

- GV giới thiệu và hướng dẫn HS thực hiện một số

nội quy trường lớp

- HS thực hiện và làm theo GV.+ Khi thầy cô bước vào lớp các em làm gì? - Đứng lên chào khi thầy cô giáo

bước vào lớp

Trang 7

+ Tư thế và lời nói khi chào? - Tư thế ngay ngắn, có thể nói

“Chúng em chào thầy cô ạ”

+ Trong lớp các em cần làm gì? - Giữ trật tự trong giờ học, chú ý

nghe thầy cô giảng bài, học bài vàlàm bài, hăng hái giơ tay phát biểu

ý kiến xây dựng bài, giữ vệ sinhchung,

- Tổ chức trao đổi thêm một số nội dung khác

Làm quen với bạn bè

- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) - HS quan sát

+) Tranh vẽ những ai? - Các bạn nhỏ đang vui chơi, đọc

sách, giới thiệu, trên sân trường

- GV giới thiệu tên hai nhân vật trong tranh - HS ghi nhớ tên các nhân vật

Bạn trai tên là Nam

Bạn nữ tên là Hà

+) Hai bạn đang làm gì? - Hai bạn đang giới thiệu về bản

thân

+) Khi làm quen các bạn chào hỏi nhau như thế nào? - HS thảo luận

Giới thiệu tên, tuổi, sở thích và nơiở

- Hướng dẫn HS cách làm quen, chào hỏi

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - HS đóng vai tình huống làm

quen

Từng HS trong nhóm lần lượt giớithiệu về bản thân và giới thiệu vềbạn bên cạnh Ví dụ:

+) Mình tên là Lan còn bạn tên làgì?

+) Năm nay mình 7 tuổi Còn bạnmấy tuổi?

- Tổ chức báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo trước

lớp

- GV tổng kết: Khi vào lớp 1, các em được làm quen

với trường lớp, với bạn mới, ở trường Được các thầy

cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán vầ chỉ bảo mọi

điều Được vui chơi cùng bạn bè Về nhà các em cùng

đọc sách, vui chơi,

TIẾT 2

1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)

- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em” kết hợp

với trò chơi truyền bút, khi bài hát kết thúc bút

dừng ở bạn nào Thì bạn đó nêu tên bạn ngồi bên

cạnh mình

- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi

Trang 8

+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát.

- GV đọc tên từng đồ dùng học tập - HS đưa ra đồ dùng học tập tương

ứng

- Tổ chức tìm hiểu về các đồ dùng học tập

+) Trong tranh bạn HS đang làm gì? Mỗi đồ dùng

được dùng vào việc gì?

- Một bạn HS đang cầm sách đểhọc => Sách dùng để học

- Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lêngiấy => thước để kẻ, vẽ nên đườngthẳng

- Một bạn dùng bút chì tô chữtrong vở => Bút chì để tô hoặc vẽ

- Một bạn dùng bút mực viết chữvào vở => Bút mực để viết

- Hình ảnh gọt bút chì => Gọt bútchì để ngòi bút nhỏ và nhọn hơn

- Hình ảnh dùng tẩy để xóa mộtnét vẽ trong một bức tranh => tẩy

để xóa đi những nét vẽ không cầnthiết

+) Khi sử dụng xong bút, các em cần làm gì? - Cất vào hộp, để ngay ngắn

+) Khi nào phải gọt bút? - Khi ngòi bút to hoặc bị gãy.+) Khi gọt bút các em cần làm gì để giữ vệ sinh lớp

học?

- Tổ chức cho HS thực hành sử dung một số đồ dùng

học tập

- Không vứt những vỏ đã gọtxuống nên lớp học Bỏ những vỏ

đó vào thùng rác

3 Hoạt động 3: Vận dụng -Trò chơi: giải đố (5’)

- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng học tập

- HS thực hiện

- HS tham gia chơi

Trang 9

(Có hình ảnh gợi ý) qua trò chơi “Đi chợ” Khi

GV đọc câu đố xong, yêu cầu HS giơ nhanh đồ

dùng học tập tương ứng với câu đố

Câu đố:

+ Áo em có đủ các màu

Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.

Mỏng, dày là ở số trang

Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.

+ Gọi tên, vẫn gọi là cây

Nhưng đây có phải đất này mà lên.

Suốt đời một việc chẳng quên

Giúp cho bao chữ nối liền với nhau

+ Gọi tên, vẫn gọi là cây

Nhưng đây có phải đất này mà lên.

Suốt đời một việc chẳng quên

Giúp cho bao chữ nối liền với nhau

+ Không phải bò

Chẳng phải trâu

Uống nước ao sâu

Lên cày ruộng cạn.

+ Ruột dài từ mũi đến chân

Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo

+ Mình tròn thân trắng

Dáng hình thon thon

Thân phận cỏn con

Mòn dần theo chữ

+ Nhỏ như cái kẹo

Dẻo như bánh giầy

Ở đâu mực dây

Có em là sạch

+ Cái gì thường vẫn để đo

Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?

- HS : giơ thẻ tả lời: Quyển vở

- HS : giơ thẻ tả lời: Cây bút

+ Bút mực

+ Bút chì+ Viên phấn

+ Cái tẩy

+ Cái thước kẻ

- HS đọc các câu đố về các đồ dùng học tập yêu cầu HS giải câu đố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng

và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Trang 10

BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay

- Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay

- Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động mở đầu (5 phút)

Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát bài “Tay thơm tay

ngoan”

- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát có bàn

tay như thế nào?

Kết luận: Để có bàn tay thơm, tay xinh em cần

giữ đôi bàn tay sạch sẽ hằng ngày

2 HĐ hình thành kiến thức (10’)

Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ

sạch đôi tay

-GV treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS

quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh

trong SGK)

-GV đặt câu hỏi theo tranh:

+Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?

+Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy

ra?

Kết luận

-Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khỏe,

luôn khỏe mạnh và vui vẻ hơn

-Nếu không giữ sạch đôi tay sẽ khiến tay chúng

ta bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu, …

Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay

-GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát và

trả lời câu hỏi:

+Quan sát tranh và cho biết: Em rửa tay theo

các bước như thế nào?

-GV gợi ý em sẽ rửa tay theo các bước sau:

1/Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước

2/Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay

3/Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón

-HS tham gia-HS suy nghĩ, trả lời-HS lắng nghe

Trang 11

tay vào kẽ ngón tay

4/Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay

5/Rửa tay sạch dưới vòi nước

6/Làm khô tay bằng khăn sạch

Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa

tay để có bàn tay sạch sẽ

3 Luyện tập (10’)

Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh

đôi tay

- GV treo tranh (mục Luyện tập) lên bảng, HS

quan sát trên bảng hoặc trong SGK

- Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho

các nhóm:

+ Các em hãy quan sát các bức tranh và thảo

luận để lựa chọn bạn đã biết giữ vệ sinh đôi tay

- Mời đại diện nhóm chia sẻ

- GV khuyến khích HS minh họa bằng những

hành động cụ thể khi trình bày

- GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ vệ

sinh đôi tay:

+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ

+Tranh 3: Bạn biết cắt móng tay sạch sẽ

-Bức tranh thể hiện bạn chưa biết giữ vệ sinh

đôi tay:

+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo

+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi

Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ

sinh đôi tay của bạn tranh 1,3; không nên làm

theo hành động của bạn trong tranh 2,4

Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để

giữa vệ sinh đôi tay

- GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát

tranh

- GV đặt câu hỏi: Hành động nào nên làm, hành

động nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì

sao?

- GV gợi mở các hành động nên làm để giữ sạch

đôi tay:

+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ

+Tranh 2: Lau sạch tay bằng khăn khô

+Tranh 4: Cắt móng tay sạch sẽ

- GV gợi mở các hành động không nên làm:

+Tranh3: Dùng tay bốc thức ăn

Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở

-HS quan sát tranh-HS thảo luận nhóm

-HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, chia sẻ về những bạn đã biết giữ vệ sinh đôi tay

-HS theo dõi

-HS lắng nghe

-HS quan sát tranh-HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trả lời

-HS theo dõi

-HS lắng nghe

-HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

Trang 12

tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên

thực hiện theo hành động ở tranh 3

Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn

-GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn

cách em giữ vệ sinh đôi tay

-GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học có thể

mời HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ

theo nhóm đôi

-GV nhận xét và điều chỉnh cách giữ vệ sinh đôi

bàn tay HS

4 Vận dụng (10’)

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

-GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và

đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?

-GV gợi ý HS có thể đưa ra những lời khuyên

khác nhau:

1/Bạn cần rửa tay trước khi ăn

2/Bạn ơi tay bẩn không nên bốc thức ăn như vậy

3/Bạn ơi hãy giữ vệ sinh để có cơ thể khỏe

mạnh

Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để

bảo vệ sức khỏe của bản thân

Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ

hằng ngày

-GV tổ chức choHS thảo luận các việc làm để

giữ đôi tay luôn sạch sẽ

Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng

ngày để có cơ thể khỏe mạnh

-Yêu cầu HS đọc thông điệp

-Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động

viên HS

-Về nhà ôn tập và thực hành lại các bước rửa tay

-HS lắng nghe, theo dõi, ghi nhớ

-HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-HS nhớ lại các nội dung đã học, sau

đó đưa ra phương án trả lời-HS đọc thông điệp

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 1: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình Nêu được ví dụ

về các thành viên trong gia đình dành thời nghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau Nêuđược những câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình

- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình Biết cáchquan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong đình

Trang 13

- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình thường xuyên và có ýthức tự giác tham gia các công việc của gia đình vừa sức với bản thân.

- Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV cho HS quan sát các hình ở trang

9 (SGK) để trả lời cho các câu hỏi:

- Lắng nghe, nhắc lại tên bài

-HS làm việc theo nhóm đôi

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ , anhtrai và Hà

- HS quan sát tranh trong sách giáokhoa

+ có

+ Gia đình bạn Hà đang chơi ở công

Trang 14

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV cho HS làm việc theo cặp giới

thiệu cho nhau nghe về bản thân: tên,

tuổi, sở thích, năng khiếu (nếu có), …

- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tùy

vào trình độ của HS, GV hướng dẫn HS

đặt được câu hỏi), gợi ý như sau:

+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là

+ giới thiệu về bản thân mình

+ giới thiệu về gia đình mình

- Sau thời gian 3 phút GV gọi HS trình

- GV cho HS làm câu 1 của bài 1 (VBT)

- GV cho chia sẻ với các bạn trong

viên họ nắm tay nhau rất vui vẻ.+ Gia đình bạn An An đang rót nướcmời ông bà uống, và ăn trái cây Emgái chơi đùa cùng bố mẹ

- Theo dõi

- HS làm việc theo cặp

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS giới thiệu về bản thân và giađình mình

- HS thực hiện

Trang 15

nhóm tranh vẽ hoặc ảnh gia đình mình

trong lúc nghỉ ngơi và vui chơi

- Các em phải luôn yêu quý, quan tâm

các thành viên trong gia đình của mình

3 Hoạt động vận dụng (5’)

Trò chơi: Phóng viên

- Gv yêu cầu Hs đóng vai phóng viên đi

phỏng vấn các bạn

- Kể các thành viên trong gia đình,

những lúc nghỉ ngơi GĐ con thường

làm gì? Em có yêu gia đình không?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết và thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói,

nghe Giúp các bạn khác rèn tư thế đứng khi đọc, viết, nói, nghe

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranhminh hoạ

- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng,sai khi đọc, viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô

- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực

hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng,

cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì

- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành

- Lớp chia thành 3 đội thực hiện chơi

Trang 16

công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng

- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh đầu tiên

trong SHS và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?

+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế

đúng?

+ Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV hướng dẫn làm mẫu tư thế đúng khi

ngồi đọc, ngồi ngay ngắn, mắt cách

khoảng 25 – 30 cm, tay đặt lên mặt bàn

- GV hướng dẫn và kết hợp làm đọc sai tư

- Tranh 2 thể hiện tư thế đúng khingồi đọc sai khi ngồi đọc, lưng còngvẹo, mắt quá gần sách

- HS trao đổi ý kiến

- Ví dụ: Người đọc đúng tư thế

- Lắng nghe

b Quan sát tư thế viết

- Yêu cầu HS quan sát tranh 3,4 trong

SHS và trả lời các câu hỏi:

+ Bạn HS trong tranh đang làm gì?

+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế

đúng?

+ Các bạn HS đang làm gì?

- Yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 trong

SHS và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng,

tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?

- Thảo luận nhóm và trả lời

- Tranh 5 thể hiện cầm bút đúng Cầmbút bằng ba ngón tay (Ngón cái và ngón trỏ giữ bên thân bút, ngón giữa

đỡ lấy bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành một đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòn

Trang 17

- GV nhận xét và nêu lại.

- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư

thế đúng khi viết: Lưng thẳng, mặt cách

vở 25 – 30 cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón

tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực

vào bàn khi viết

- Yêu cầu HS nhận diện các tư thế viết

- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế

+ Cong vẹo cột sống

+ Giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm

c Quan sát tư thế nói nghe

- Yêu cầu HS quan sát tranh 7 trong SHS

và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Giáo viên và các bạn đang làm gì?

+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ

mặt, ánh mắt, …) đúng giờ học?

+ Những bạn nào có tư thế không đúng?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện

- Lắng nghe và thực hiện

- Hs thi nhận diện tư thế viết đúng, từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) với một số tư thế viết đúng, sai khi ngồi viết, tìm ra những bạn có tư thế đúng

- Còn mộ số bạn có tư thế không đúngtrong giờ học, nằm bò ra bàn, quay ngang, không chú ý, nói chuyện riêng

Tiết 2

1 Hoạt động mở đầu: 5p

+ Khởi động

- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi

- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi

Trang 18

đẹp” kết hợp với trò chơi truyền bút, khi

- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư

thế khi đọc (Trường hợp 1: sách để trên

- Yêu cầu HS thực hành ngồi đúng tư

thế khi viết bảng con, viết vở

- Mới HS thể hiện

- Nhận xét

c Thực hiện tư thế nói nghe

- Yêu cầu HS thực hành tư thế nói và

nghe trong giờ học

- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học

GV khuyến khích thực hành giao tiếp ở

- HS nhắc lại nội dung vừa học

* RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

- Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp

Biết giới thiệu về bản thân

Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở

- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ

- Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực

II ĐỒ DÙNG

Trang 19

1 Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân Con chimvành khuyên

2 Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới

* Tích hợp nội dung kể tên những người bạn em đã làm quen

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- HS tham gia hát theo nhạc và đưa

ra câu trả lời: Chúng ta nên vui vẻ,chơi cùng bạn…

2 Khám phá (15’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen

với bạn mới

- GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp,

trong trường em đã làm quen với các bạn

- GV bổ sung và điều chỉnh nội dung

giao tiếp tương ứng với từng tranh và kết

nối để HS biết được nội dung các bước

làm quen

- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:

+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói

lời chào với nụ cười thân thiện

+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm

những thông tin về: tên, lớp, trường, sở

thích của bản thân, … có thể thêm tên cô

giáo, địa chỉ nhà, …

+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn,

tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà

+ Giới thiệu tên, tuổi, sở thích…

+ Tên bạn, tuổi, học lớp nào…

- Đại diện nhóm lên chia sẻ bằnghình thức đóng vai

- HS lắng nghe

- 2-3HS nhắc lại

- 4 - 5HS nhắc lại

Trang 20

3 Hoạt động thực hành (15’)

Sắm vai thực hành làm quen với bạn

mới

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,

2/SGK để nhận diện nơi hai bạn làm

quen

- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi

người sắm vai làm quen với bạn mới

trong một tình huống theo các bước đã

học ở HĐ 1

+ Nói lời chào với bạn

+ Giới thiệu về bản thân mình

+ Hỏi thông tin về bạn

* GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn

đều có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý

nghĩa tên và ghi nhớ tên của bạn

- GV quan sát xem cặp nào làm tốt và

mời một số cặp lên sắm vai trước lớp

+Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để

nhận xét

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã

sắm vai tốt

- HS quan sát, trả lời:

+ Tranh 1: Nơi hai bạn làm quen là

ở thư viện hoặc nhà sách

+ Tranh 2: Nơi hai bạn làm quen là

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận

dụng các bước làm quen để làm quen với

những bạn hoặc người em mới gặp

- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu

hoạch/ học được/ rút ra được bài học

kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt

động

- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS

nhắc lại để ghi nhớ:

+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào

bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới

- HS bốc thăm tình huống

- HS thể hiện Cả lớp quan sát,nhận xét, chấm điểm

Trang 21

thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi,

lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích

- Dặn dò chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe

VI ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

…… ……….

……… .

Ngày soạn: 05/9/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 08 tháng 9 năm 2021

TIẾNG VIỆT LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH,

LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI (Tiết 1-2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt

- Phát triển kĩ năng đọc, viết

- Thêm yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp

- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi

- Gv đưa tranh thể hiện tư thế đọc, viết,

* Giới thiệu các nét cơ bản.

- GV viết lên bảng và giới thiệu nét

ngang

- HS quan sát

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   và   hướng   dẫn   HS   tìm   hiểu   yêu - Giao an tuan 1 lơp 1B
nh và hướng dẫn HS tìm hiểu yêu (Trang 4)
2. Hình thành kiến thức mới (25P) - Giao an tuan 1 lơp 1B
2. Hình thành kiến thức mới (25P) (Trang 21)
Hình ghép của nhóm - Giao an tuan 1 lơp 1B
Hình gh ép của nhóm (Trang 28)
Hình dạng có nét viết cơ bản? - Giao an tuan 1 lơp 1B
Hình d ạng có nét viết cơ bản? (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w