* Hoạt động 1: - GV chọn một số bài thơ, - Lần lượt từng học sinh đoạn văn thuộc các chủ điểm đọc thuộc lòng trước lớp đã học trong năm để kiểm tra những bài thơ, đoạn văn khả năng HTL c[r]
Trang 1KỂ CHUYỆN Tiết 35 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS Biết kể một chuyện về một lần em (hoặc bạn em) đã phát biểu trao
đổi, tranh luận về một vấn đề chung, thể hiện ý thức của một chủ nhân tương lai
2 Kĩ năng: Câu chuyện phải chân thực với các tình tiết, sự kiện được sắp sếp hợp lý,
có cốt truyện, nhân vật… cách kể giản dị, tự nhiên
3 Thái độ: Biết lắng nghe, thể hiện được ý kiến riêng của bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên : Tranh, ảnh… nói về thiếu nhi phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận để
bày tỏ quan điểm
+ Học sinh : SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV cho HS kể lại câu chuyện
em đã được nghe hoặc được đọc
về việc gia đình, nhà trường và
xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em
- Nhận xét
“Công ước về quyền trẻ em”
* HD hiểu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS phân tích đề
- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý
kiến phát biểu phải là những vấn
đề được nhiều người quan tâm
và liên quan đến một số người
những hồng tử, công chúa,không phải làm bất cứ việc gì
- 1 HS kể lại câu chuyện em
đã được nghe hoặc được đọc
về việc gia đình, nhà trường
và xã hội chăm sóc giáo dụctrẻ em hoặc trẻ em thực hiệnbổn phận với gia đình, nhàtrường và xã hội
- 1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớpđọc thầm lại
- Nhiều HS nói nội dungphát biểu ý kiến của mình
- 1 HS dọc gợi ý 2 cả lớpđọc thầm lại
Trang 2- GV nhấn mạnh: các hình thứcbày tỏ ý kiến rất phong phú.
- GV nói với HS: có thể tưởngtượng một câu chuyện với hoàncảnh, tình huống cụ thể để phátbiểu, tranh luận, bày tỏ ý kiếnnếu trong thực tế em chưa làmhoặc chưa thấy bạn mình làmđiều đó
* Lập dàn ý câu chuyện
* Thực hành kể chuyện.
- GV tới Từng nhóm giúp đỡuốn nắn
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
* Yêu cầu HS về nhà tập kể lại
câu chuyện cho người thân hoặcviết lại vào vở nội dung câuchuyện
- Nhận xét tiết học.
- HS suy nghĩ, nhớ lại
- Nhiều HS tiếp nối nhaunói tên câu chuyện em sẽ kể-HS đọc gợi ý 3 và đoạn vănmẫu Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc cá nhân – tựlập nhanh dàn ý câu chuyện
- 1 HS khá, giỏi trình bàydàn ý của mình trước lớp
- Nhóm cử đại diện thi kể.-Bình chọn người kể chuyệnhay nhất
TẬP ĐỌC
Trang 3Tiết 69 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mĩ.”
2 Kĩ năng: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của học sinh.
3 Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động; tìm và
cảm nhận được cái hay của các hình ảnh so sánh và nhân hóa…
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2.
+ Học sinh: Xem trước bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Đọc bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mĩ”.
1/ Bài thơ gợi ra những hìnhảnh rất sống động về trẻ em
Trang 4- Giáo viên chốt: Tác giả tả
buổi chiều tối và ban đêm ởvùng quê ven biển bằng cảmnhận của nhiều giác quan:
- 1 HS đọc lại bài thơ, lớp đọc
thầm
Bọn trẻ vớt từ biển những
vỏ ốc âm thanh
Ánh nắng mặt trời chảytrên bàn tay nhỏ xíu
- Học sinh phát biểu ý kiến,
các em trả lời lần lượt từngcâu hỏi
- Vỗ tay.
- HS tuyên dương các bạn đạt
kết quả cao
TẬP ĐỌC
Trang 5Tiết 70 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung các bài tập đọc đã học trong học kỳ II.
2 Kĩ năng: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của học sinh.
3 Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động; tìm và
cảm nhận được cái hay của các hình ảnh so sánh và nhân hóa…
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2.
+ Học sinh: Xem trước bài.
- GV chọn những bài thơ thuộc
chủ điểm đã học từ đầu năm để
KT HS; NX, tính điểm theo cáctiêu chí: phát âm đúng/ sai;
thuộc bài, không thuộc, thể hiệnbài có diễn cảm không
* Đọc bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mĩ”.
1/ Bài thơ gợi ra những hìnhảnh rất sống động về trẻ em Đó
Trang 6- Giáo viên chốt: Tác giả tả
buổi chiều tối và ban đêm ởvùng quê ven biển bằng cảmnhận của nhiều giác quan:
- Giáo viên nhận xét, chẩm
điểm kết quả bài làm của một
số em
* Giáo viên nhận xét tiết học,
biểu dương những học sinh đạtđiểm cao khi kiểm tra học thuộclòng, những học sinh thể hiệntốt khả năng đọc – hiểu bài thơ
Trẻ con ở Sơn Mĩ.
* YC HS về nhà học thuộc lòng
những hình ảnh thơ em thích
trong bài Trẻ con ở Sơn Mĩ; đọc
các đề văn của tiết 6, chọn trước
- Học sinh phát biểu ý kiến,
các em trả lời lần lượt từngcâu hỏi
- Vỗ tay.
- HS tuyên dương các bạn đạt
kết quả cao
TUẦN 35
Trang 7Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2016
TOÁN Tiết 171 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính và giải toán.
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, áp dụng quy tắc tính nhanh trong giá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Sửa bài 4 trang 176 / SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
“Luyện tập chung” (tiếp)
* Luyện tập
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, xác định yêu cầu đề
- Nêu QT nhân, chia hai phân số?
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng
Trang 8- Nêu kiến thức được ôn luyện
qua bài này?
* Giáo viên tổ chức cho học sinhsuy nghĩ nhóm 4 nêu cách làm
- Nêu các KT vừa ôn qua bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương
* Về nhà ôn công thức chuyển
động dòng nước Chuẩn bị: LTchung (tt)
1 ×1 ×1
1 ×1 ×5=
1 5(527,68+835,47+164,53)0,01
518,4 : 432 = 1,2 (m)
- Tính thể tích hình hộp chữnhật
- Học sinh nêu.
- HS giải, giơ bảng kết quả.
- Học sinh nêu hướng làm.
Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2016
TOÁN
Trang 9Tiết 172 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức; tìm số TBC;
giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhanh.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: SGK
+ Học sinh: Bảng con, VBT, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên lưu ý học sinh: nêu
tổng quát mối quan hệ phải đổira
b.7,56 : 3,15+ 24,192 + 4,32
Trang 10- Lưu ý học sinh: dạng bài
phân số cần rút gọn tối giản
* Yêu cầu học sinh đọc đề
* Nhắc lại nội dung ôn.
- Thi đua tiếp sức.
23,5 – 18,6 = 4,9 (km/giờ)ĐS: 23,5 km/giờ 4,9 km/giờ
Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2016
TOÁN
Trang 11Tiết 173 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về : Tỉ số % và giải bài toán vể tỉ số %.
Tính diện tích và chu vi của hình tròn
2 Kĩ năng: Rèn trí tưởng tượng không gian của HS
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: SGK, phấn màu.
+ Học sinh: Bảng con, VBT, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài sửa đúng,
chốt cách làm ( vì 0,8 % = 0,008 = 8 )
* GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài sửa đúng,
chốt cách làm : Khoanh C( vì số đó là 475 x 100 : 95 = 500
và 1/ 5 số đó là 500 : 5 = 100 )
* GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài sửa đúng,chốt cách làm : Khoanh D
Trang 12* GV gợi ý : 120 % = 120 = 6
100 5
- Nêu cách làm.
- Giáo viên nhận xét.
* Nhắc lại nội dung ôn
- Thi đua tiếp sức.
* Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- Khoanh D
- HS nêu cách giải Diện tích của phần đã tômàu là :
10 x 10 x 3,14 = 314 ( cm2)Chu vi của phần không tômàu là :
10 x 2 x 3,14 = 62,8 ( cm)Đáp số : 314 cm2
Trang 13I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập , củng cố về giải bài toán liên quan đến chuyển động
cùng chiều, tỉ số %, tính thể tích HHCN , và sử dụng máy tính bỏ túi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
đã đi : 1 giờ đoạn đường thứhai ô tô đã đi :
60 : 30 = 2(giờ)Tổng TG đi trên 2 đoạnđường:
1 + 2 = 3 (giờ)
- Khoanh chữ A( vì thể tích bể cá 60 x 40 x
40 = 96000 (cm3) = 96 dm3
Thể tích của nửa bể cá
Trang 14sử dụng máy tính bỏ túi
- Nêu cách làm.
- Giáo viên nhận xét.
* Nhắc lại nội dung ôn.
- Thi đua tiếp sức.
* Chuẩn bị : Kiểm tra cuốinăm
Trang 15HS làm bài thi do nhà trường ra đề
Trang 16LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 69 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
Trang 171 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể;
đặc điểm của các loại trạng ngữ
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác ôn tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong
các kiểu câu kể “Ai thế nào”, “Ai là gì” (xem là ĐDDH).
Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm
của các loại trạng ngữ (xem là ĐDDH)
Phiếu cỡ nhỏ phôtô 3 bảng tổng kết trong SGK phát cho từng học sinh (nếu có điềukiện) (thêm 3, 4 tờ cỡ to)
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
đã học trong năm để kiểm trakhả năng HTL của học sinh
- Nhận xét, chốt.
* Lập bảng tổng kết về chủ
ngữ, vị ngữ trong từng kiểucâu kể
- Giáo viên nói với học sinh:
- GV xem lướt vở của HS,
- Hát
Hoạt động lớp.
- Lần lượt từng học sinh
đọc thuộc lòng trước lớpnhững bài thơ, đoạn vănkhác nhau
Trang 18- GV chốt lại lời giải đúng.
* Dựa vào kiến thức đã học
hoàn chỉnh bảng tổng kết vềđặc điểm của các loại trạngngữ
- Xem lướt vở của học sinh,
kiểm tra việc chuẩn bị bài ởnhà của các em
- GV hỏi HS lần lượt về trạng
ngữ và đặc điểm của từng loại:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Có những loại trạng ngữnào?
- GV chốt lại lời giải đúng.
* Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại
các bảng đã hoàn chỉnh ở lớp,ghi nhớ các kiến thức vừa ôntập
- Lớp đọc thầm.
- 4, 5 học sinh làm bài trên
giấy khổ to dán bài lênbảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài.
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân,lớp.
- 4, 5 HS làm bài trên giấy
khổ to dán bài lên bảng lớp,trình bày KQ
- Cả lớp nhận xét, sửa bài.
KHOA HỌC Tiết 69 ÔN TẬP : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Khái niệm môi trường Một số nguyên nhân gây ô nhiễm.
Trang 192 Kĩ năng: Nắm rõ và biết áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường và các tài nguyên có trong
môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Các bài tập trang 142, 143/ SGK 3 chiếc chuông nhỏ Phiếu học tập + Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Quan sát và thảo luận.
Phương án 1: Trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng?”
- Giáo viên chia lớp thành 3
đội Mỗi đội cử 3 bạn tham giachơi Những người còn lại cổđộng cho đội của mình
- Giáo viên đọc từng bài tập
I Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
1 Câu nêu được đầy đủ các thành phần tạo nên môi trường:
Câu c) Tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh (kể cả con người)
2 Định nghĩa đủ và đúng về sự ô nhiễm không khí là:
Câu d) Sự có mặt của tất cả các loại vật chất (khói, bụi, khí độc, tiếng ồn, vi khuẩn,
…) làm cho thành phần của khong khí thay đổi theo hướng có hại cho sức khoẻ, sự
Trang 20I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học sinh.
Trang 21Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Qua bảng thống kê, biết rút ranhững nhận xét đúng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bút dạ + 4, 5 tờ giấy trắng khổ to (không kẻ bảng thống kê) để học sinh
tự lập (theo yêu cầu của BT2) 3, 4 tờ phiếu phôtô nội dung BT3
+ Học sinh: SGK, nháp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Kiểm tra học thuộc lòng.
- Chọn một số bài thơ, đoạn vănthuộc các chủ điểm đã học trongnăm, KT khả năng HTL của HS
- Giáo viên nhận xét, chốt.
* Dựa vào các số liệu đã cho, lập bảng thống kê …
+ Các số liệu về tình hình pháttriển giáo dục của nước ta trongmỗi năm học được thống kê theonhững mặt nào?
+ Bảng thống kê cần lập gồmmấy cột
- GV phát bút dạ + giấy trắng
khổ to cho 4, 5 học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, bổ sung,
- 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân hoặc
trao đổi theo cặp, lập bảngthống kê vào
- Những HS làm bài trên
giấy trình bày bảng thống kê
- Cả lớp nhận xét.
- Bảng thống kê đã lập cho
Trang 22* Quan bảng thống kê, em rút ra
những nhận xét gì? Chọn nhữngnhận xét đúng
- GV phát riêng bút dạ và 3, 4 tờ
phiếu khổ to cho 3, 4 học sinh
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* Giáo viên nhận xét tiết học.
- YC những HS làm BT2 chưa
đúng về nhà lập lại vào vở bảngthống kê; chuẩn bị học tiết 3
thấy một kq có tính so sánhrất rõ rệt giữa các năm học
- Lớp sửa bài theo lời giảiđúng
- 1 HS đọc toàn văn YC của
bài Cả lớp đọc thầm theo
- Những HS làm bài trên
phiếu dán bài lên bảng lớp,trình bày KQ Cả lớp nhậnxét Cả lớp sửa bài theo lờigiải đúng
CHÍNH TẢ Tiết 35 ÔN TẬP
hay giảm? c1) Tăng d) Tỉ lệ HS dân tộc ít người mỗi năm một tăng hay giảm? d1) Tăng
Trang 231 Kiến thức: Ôn tập củng cố, khắc sâu kiến thức về cách viết 1 đoạn văn theo yêu
cầu đề
2 Kĩ năng: Nghe – viết đúng, trình bày đúng 1 đoạn của bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mĩ”.
Viết được 1 đoạn văn ngắn tả người (1 đám trẻ ở vùng biển hoặc ở làng quê), tả cảnh(1 buổi chiều tối hoặc 1 đêm yêu tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ.
+ Học sinh: SGK, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Giáo viên đọc từng dòng thơ
cho học sinh viết, mỗi dòng đọc
2 lượt
- Giáo viên đọc lại toàn bài.
- Giáo viên chốt 7 – 10 bài.
* Viết đoạn văn ngắn.
- GV yêu cầu đọc đề và phân
- Học sinh viết bài.
- Học sinh đọc sốt lại bài.
- Học sinh chọn đề bài viết.
Trang 24- Giáo viên lưu ý học sinh: Đề
1 yêu cầu tả đám trẻ, khôngphải tả 1 đứa trẻ Các công việcđồng áng của trẻ con ở làng quê
- Giáo viên nhận xét chấm
điểm
* Nhắc lại nội dung ôn.
* Xem lại các bài ôn thi học kì.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lập nhanh dàn
bài, viết đoạn văn vào vở
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
Trang 25Tiết 70 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu
ghép
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thuộc lòng của học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
+ Học sinh: Nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra
khả năng học thuộc lòng củahọc sinh
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc thuộc lòng,
trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
Lớp đọc thầm theo
- 2 học sinh nêu.
Trang 26- Nêu ghi nhớ về câu ghép?
- Giáo viên treo bảng phụ ghi
nội dung cần ghi nhớ về câughép
GV nhận xét + chốt câu trảlời đúng
* Giáo viên lưu ý học sinhthực hiện tuần tự 2 yêu cầu
- Nêu lại kiến thức về cách nối
các vế câu ghép
- Treo bảng phụ.
GV nhận xét, chốt lời giảiđúng
* Nêu lại cách nối các vế câu
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh lần lượt trả lời
từng câu hỏi
- Học sinh sửa bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- 2 học sinh nêu.
- 1 học sinh đọc lại.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh sửa bài.
Trang 27I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học sinh.
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Phiếu phôtô mẫu của biên bản họp đủ phát cho từng học sinh Nếu
không có điều kiện có thể viết lên bảng Học sinh xem mẫu, làm biên bản vào vở
- GV nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
yêu cầu HS trả lời
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầucủa tiết học
* Kiểm tra học thuộc lòng.
- Giáo viên kiểm tra khả năng
học thuộc lòng của học sinh
- Giáo viên nhận xét.
* Tưởng tượng mình là thư kí
trong cuộc họp của các chữ viết,viết biên bản cuộc họp ấy
- Giáo viên kiểm tra học sinh
đọc câu hỏi tìm hiểu bài Cuộc họp của chữ viết (tr.45), Tập tổ chức cuộc họp (tr.46) (Tiếng Việt
trước lớp các khổ thơ, bài thơ
hoặc một đoạn văn (trích Thư gửi các học sih) cần thuộc
lòng theo yêu cầu trong SGK
- 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài (lệnh + văn bản “Cuộchọp của chữ viết”)
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều học sinh tiếp nối