HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu bài tập 2, 3.. III/ C
Trang 1Tuần 35 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đá học ; tốc đọ khoảng 120 tiếng/ phút ; đọc diễn cảm dược đoạn thơ, đoạn văn đã học ; thuộc lòng 5- 7 bài thơ, đoạn thơ dễ nhớ ; hiểu nội dung ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu bàitập 2
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 35: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4 số HS trong lớp):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-Một HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
-GV dán lên bảng lớp tờ phiếu tổng kết CN, VN
của kiểu câu Ai làm gì? giải thích
-GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+Lập bảng tổng kết về CN, VN của 3 kiểu câu
kể
+Nêu VD minh hoạ cho mỗi kiểu câu
-Cho HS làm bài vào vở, Một số em làm vào
bảng nhóm
-HS nối tiếp nhau trình bày
-Những HS làm vào bảng nhóm treo bảng và
trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
-HS đọc yêu cầu
-HS nghe
-HS làm bài theo hướng dẫn của GV
-HS làm bài sau đó trình bày -Nhận xét
5-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về ôn tập và chuẩn bị bài sau.
Trang 2LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết thực hành tính và giải bài toán có lời văn
+ Làm bài 1a,b,c ; 2a ; 3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (176):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (177):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (177):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (177):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (177):
*VD về lời giải:
7
2 1 7
9 4 7
3 4 3 4 7
3 12 4
3 7
12 4
3 7
5
33
40 3
4 11
10 3
1 1 : 11
10
3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1 = 4,1 x ( 3,57 + 2,43)
= 4,1 x 7 = 28,7
*Kết quả:
a) 8/3 b) 1/5 Bài giải:
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là 5/4
Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x 5/4 = 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m
*Bài giải:
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 x 3,5 = 30,8 (km)
b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là:
7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)
T gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8 km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km ; b) 5,5 giờ
*Bài giải:
Trang 3-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
ôn các kiến thức vừa ôn tập
8,75 x X + 1,25 x X = 20 (8,75 + 1,25) x X = 20
10 x X = 20
X = 20 : 10
X = 2
Chính tả
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
(TIẾT 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu đọc như tiết 1
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu bài tập 2, 3
II/ Chuẩn bị
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/4 số HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê
-GV hỏi:
+Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào?
+Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
+Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang?
-HS làm bài cá nhân
-Cho HS thi kẻ bảng thống kê trên bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
Nhiệm vụ 2: Điền số liệu vào bảng thống kê
-HS điền số liệu vào vào từng ô trống trong bảng
-Một số HS làm vào phiếu
-HS dán phiếu lên bảng Cả lớp và GV nhận xét
Trang 4-GV hỏi: So sánh bảng thống kê với bảng liệt kê trong SGK, các em thấy điểm
gì khác?
4-Bài tập 3:
-HS đọc nội dung bài tập
-GV nhắc HS: để chọn được phương án trả lời đúng, phải xem bảng thống kê
đã lập, gạch dưới ý trả lời đúng trong VBT GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 HS làm
-Những HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng nhóm, trình bày kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giả đúng
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2011
Khoa học
ÔN TẬP : MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS được củng cố, khắc sâu hiểu biết về:
-Một số từ ngữ liên quan đến môi trường
-Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Bài ôn:
-GV phát cho nỗi HS một phiếu
học tập
-HS làm bài độc lập Ai xong
trước nộp bài trước
-GV chọn ra 10 HS làm bài
nhanh và đúng để tuyên dương
*Đáp án:
a) Trò chơi “Đoán chữ”:
1- Bạc màu 2- đồi trọc 3- Rừng 4- Tài nguyên 5- Bị tàn phá b) Câu hỏi trắc nghiệm:
1 – b ; 2 – c ; 3 – d ; 4 – c 3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 5Luyện từ và câu
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
(TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu đọc như tiết 1
- Hoàn chỉnh dược bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu bài 2
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Một tờ phiếu khổ to ghi nội dung vắn tắt cần ghi nhớ về trạng ngữ
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/4 số HS trong lớp HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV dán lên bảng tờ phiếu chép
bảng tổng kết trong SGK, chỉ
bảng, giúp HS hiểu yêu cầu của
đề bài
-GV kiểm tra kiến thức:
+Trạng ngữ là gì?
+Có những loại trạng ngữ nào?
+Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho
câu hỏi nào?
-GV dán lên bảng tờ phiếu ghi
nội cần ghi nhớ về trạng ngữ, mời
2 HS đọc lại
-HS làm bài cá nhân GV phát
phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS làm
-HS nối tiếp nhau trình bày GV
nhận xét nhanh
-Những HS làm vào giấy dán lên
bảng lớp và trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
*VD về lời giải:
Các loại TN Câu hỏi Ví dụ
TN chỉ nơi chốn
Ơ đâu? -Ngoài đường, xe
cộ đi lại như mắc cửi
TN chỉ thời gian
Vì sao?
Mấy giờ?
-Sáng sớm tinh
mơ, nông dân đã
ra đồng
-Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường
TN chỉ nguyên nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
-Vì vắng tiến cười, vương quốc
nọ buồn chán kinh khủng
-Nhờ siêng năng chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam
đã vượt lên đầu lớp
Trang 6những HS làm bài đúng.
…
-Tại hoa biếng học mà tổ chẳng được khen
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS tranh thủ đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 3, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài toán liên quan đến tỉ
số %
+ Làm các bài 1, 2a , 3
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (176):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (177):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (177):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (177):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
*Kết quả:
a) 0,08 b) 9 giờ 39 phút
*Kết quả:
a) 33 b) 3,1
*Bài giải:
Số HS gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 (HS)
Số HS của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (HS)
Tỉ số phần trăm của số HS trai và số HS của
cả lớp là:
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số HS gái và số HS của
cả lớp là:
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số: 47,5% và 52,5%
*Bài giải:
Trang 7đó đổi nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (177):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc
HS về ôn các kiến thức vừa ôn
tập
Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăng thêm là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển) Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất
cả là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển) Sau năm thứ hai số sách của thư viện tăng thêm là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển) Sau năm hai nhất số sách của thư viện có tất
cả là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển) Đáp số: 8640 quyển
*Bài giải:
Vận tốc dòng nước là:
(28,4 – 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ) Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng là:
28,4 – 4,9 = 23,5 (km/giờ) (Hoặc : 18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)) Đáp số: 23,5 km/giờ ; 4,9 km/giờ
Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
(TIẾT 4)
I Mục tiêu:
- Lập được biên bản cuộc họp ( Theo yêu cầu ôn tập ) đúng thể thức , đầy đủ nội dung cần thiết
II/ Đồ dùng dạy học:
-Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Hướng dẫn HS luyện tập:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì ?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng
- Cho HS nêu cấu tạo của một biên
bản
+Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc
+Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
Trang 8-GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống
nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ
viết GV dán lên bảng tờ phiếu ghi mẫu
biên bản
- HS viết biên bản vào vở Một số HS
làm vào bảng nhóm
- Một số HS đọc biên bản GV chấm
điểm một số biên bản
- Mời HS làm vào bảng nhóm, treo
bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ;
bình chọn bạn làm bài tốt nhất
5-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn những HS viết biên bản chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại ; những HS chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
Tập làm văn
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
(TIẾT 5)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1)
- Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh số động trong bài thư
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (số HS còn lại):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nói thêm về Sơn Mỹ
Trang 9-Cả lớp đọc thầm bài thơ.
-GV nhắc HS: Miêu tả một hình ảnh (ở
đây là một hình ảnh sống động về trẻ
em) không phải diễn lại bằng văn xuôi
câu thơ, đoạn thơ mà là nói tưởng
tượng, suy nghĩ mà hình ảnh thơ đó gợi
ra cho các em
-Một HS đọc những câu thơ gợi ra
những hình ảnh rất sống động về trẻ
em
-Một HS đọc những câu thơ tả cảnh
buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê
ven biển
-HS đọc kĩ câu hỏi ; chọn một hình ảnh
mình thích nhất trong bài thơ để viết
-HS viết đoạn văn vào vở
-Một số HS trả lời bài tập 2 và đọc
đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình
chọn bạn làm bài tốt nhất
-HS đọc thầm bài thơ
-HS nghe
+Những câu thơ đó là: từ Tóc bết đầy
…gạo của trời và từ Tuổi thơ đứa bé…
cá chuồn.
+Đó là những câu thơ từ Hoa xương rồng chói đỏ đến hết.
-HS viết đoạn văn vào vở -HS đọc
5-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả đã chọn
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số % và giải toán về tỉ số % ; Tính chu vi và diện tích hình tròn
+ Làm bài tập : Phần 1 : bài 1, 2 ; Phần 2 : 1
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Luyện tập:
Phần 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào SGK
-Mời một số HS nêu kết quả, giải
thích
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
Bài 1: Khoanh vào C Bài 2: Khoanh vào C Bài 3: Khoanh vào D
Trang 10Phần 2:
*Bài tập 1 (179):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (179):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc
HS về ôn các kiến thức vừa ôn
tập
*Bài giải:
Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta được một hình tròn có bán kính là 10cm, chu vi hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu
a) Diện tích của phần đã tô màu là:
10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2) b) chu vi phần không tô màu là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm) Đáp số: a) 314 cm2 ; b) 62,8 cm
*Bài giải:
Ta có : 120 % = 56
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà Hay
số tiền mua cá bằng 56 số tiền mua gà Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì
số tiền mua cá bằng 6 phần như thế
Ta có sơ đồ sau:
Gà :
Cá :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 x 6 = 48 000 (đồng) Đáp số: 48 000 đồng
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
(TIẾT 6)
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ Tốc đọ 100 chữ/ 15 phút
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu ( dựa vào nọi dung và những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết 2 đề bài
III Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
88000