Ánh xạ vị tự trên Đa tạp nửa Riemann đã được giới thiệu và khảo sát ở một số tài liệu với các mức độ khác nhau.. Mục đích của luận văn là nghiên cứu vấn đề này một cách có hệ thống, bổ s
Trang 21
Vinh - 2009
MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương: KIẾN THỨC CƠ SỞ 3
1.1 Đa tạp nửa Riemann 3
1.2 Liên thông Lêvi – Civita trên Đa tạp nửa Riemann 4
1.3 Các độ cong trên Đa tạp nửa Riemann 10
1.4 Định nghĩa cung trắc địa trên Đa tạp nửa Riemann 17
Chương 2: ÁNH XẠ VỊ TỰ 19
2.1 Định nghĩa và các tính chất của ánh xạ vị tự 19
2.2 Liên thông và các độ cong qua ánh xạ vị tự 24
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 32
MỞ ĐẦU
Đa tạp nửa Riemann là tên gọi chung cho đa tạp Riemann và đa tạp giả Riemann Việc nghiên cứu các yếu tố liên quan trên đa tạp này là một nội dung quan trọng của hình học vi phân Ánh xạ vị tự trên Đa tạp nửa Riemann
đã được giới thiệu và khảo sát ở một số tài liệu với các mức độ khác nhau Trên cơ sở kết quả của một số nhà toán học đã khảo sát về ánh xạ đẳng
cự để từ đó chúng tôi tìm kiếm các kết quả trên ánh xạ tổng quát hơn đó là ánh
xạ vị tự
Mục đích của luận văn là nghiên cứu vấn đề này một cách có hệ thống,
bổ sung các phép chứng minh cần thiết cho một số định lý mà các tài liệu khác chưa trình bày về một số vấn đề liên quan trên Đa tạp nửa Riemann và khảo sát tính liên thông và các độ cong qua ánh xạ vị tự
Với lý do trên, được sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Bình chúng tôi
chọn tên đề tài luận văn là: “Ánh xạ vị tự trên Đa tạp nửa Riemann”
Nội dung chính của luận văn được chia làm 2 chương
Chương 1: Giới thiệu khái niệm về Đa tạp nửa Riemann và một số khái
niêm cơ bản trên Đa tạp nửa Riemann như: Liên thông Lêvi – Civita, các độ cong, đường trắc địa và một số tính chất liên quan đến các khái niệm này để làm cơ sở cho chương 2
Chương 2: Sau khi đưa ra khái niệm về ánh xạ vị tự trên Đa tạp nửa
Riemann luận văn chứng minh tính chất:
Trang 43 Sau đó nghiên cứu về tính liên thông và các độ cong qua ánh xạ vị tự
Định lý 2.1 Khẳng định rằng: Liên thông Lêvi – Civita bất biến qua ánh
xạ vị tự
Trên cơ sở đó để nghiên cứu sự bất biến của các độ cong qua ánh xạ vị tự:
Định lý 2.3 Khẳng định rằng: Độ cong Riemann bất biến qua ánh xạ vị tự Định lý 2.4 Khẳng định: Độ cong Ricci được bảo tồn qua ánh xạ vị tự Định lý 2.5 Khẳng định: Ánh xạ vị tự không bảo tồn độ cong tiết diện
Chương 2 là nội dung chính của luận văn
Luận văn này được thực hiện tại Khoa sau Đại học - Trường Đại học
Vinh dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Bình Nhân dịp hoàn thành
luận văn t¸c gi¶ xin chân thành cảm ơn Thầy, cảm ơn các Thầy giáo trong tổ hình học đã giảng dạy và chỉ dẫn các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu T¸c gi¶ còng xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo làm việc tại Khoa sau Đại học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kịên thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành luận văn này
Trang 5
1.1 Đa tạp nửa Riemann
1.1.1 Định nghĩa đa tạp khả vi
M là một không gian tôpô Hausdorff, n là một số nguyên không âm Một
atlas A (lớp Ck, k > 0) n - chiều trên M là một họ những (U,x), U là một tập
mở trong M, x là đông phôi từ U lên tập mở x(U) trong Rn
x: U x(U)
p (x 1 (p), x 2 (p), …, x n (p)) = (x i (p)) n1
i
(U,x) gọi là bản đồ địa phương thuộc atlas A của M
U được gọi là miền xác định của bản đồ địa phương đó, sao cho:
Mỗi điểm của M thuộc miền xác định của một bản đồ địa phương nào
đó thuộc A
Nếu (U,x),(U ’ ,x) là hai bản đồ địa phương thuộc atlas A mà Ũ = U
U ’ 0 thì ánh xạ từ x(Ũ) lên x’(Ũ) xác định bởi x(p) x ’ (p) (với mọi p Ũ)
Trang 65 Atlas A gọi là tối đại nếu mọi atlas B của M (cùng lớp Ck) mà B A thì B = A
Một cấu trúc đa tạp khả vi (lớp Ck) n - chiều trên M là một atlas (lớp Ck)
n - chiều tối đại trên M Dễ thấy một atlas (lớp Ck) n - chiều xác định một cấu
Không gian tô pô Hausdorff M cùng với một cấu trúc đa tạp khả vi (lớp
C k ) n - chiều trên M gọi là một đa tạp khả vi (lớp C k ) n - chiều Thường ký hiệu tắt đa tạp đó là M (khi cấu trúc đa tạp khả vi đó rõ ràng) Khi k = , đa tạp gọi là nhẵn
1.1.2 Định nghĩa Đa tạp nửa Riemann
Một tenxơ mêtric g trên đa tạp khả vi M là một trường tenxơ không suy biến kiểu (0,2) với chỉ số hằng trên M tức g là phép đặt mỗi p M với dạng
song tuyến tính đối xứng không suy biến với chỉ số hằng g p: TpM TpM R
và phụ thuộc vào p một cách khả vi, nghĩa là với một cặp trường véc tơ khả vi
X, Y B(M), hàm g(X,Y) F(M) xác định bởi g(X,Y)(p) = g p (X p ,Y p) là hàm khả vi
Khi chỉ số của g p bằng 0 với p M, tức g p xác định dương thì g còn được gọi là Riemann
Khi chỉ số của g p là k > 0 thì g còn được gọi là giả Riemann
1.2 Liên thông Lêvi – Civita trên Đa tạp nửa Riemann
Trong phần này, ta luôn ký hiệu (M,g) là Đa tạp nửa Riemann
1.2.1 Đạo hàm của hàm số theo một véc tơ tiếp xúc
Trang 71.2.2 Đạo hàm của hàm số theo một trường véc tơ
Cho X là một trường véc tơ khả vi trên đa tạp M và f F(M) Khi đó đạo
hàm của hàm số f theo trường véc tơ X là một hàm số được xác định bởi:
X [f] (p) = X (p) [f] ; với mọi p M
1.2.3 Định nghĩa liên thông tuyến tính
Ánh xạ : B(M) B(M) B(M) được gọi là liên thông tuyến tính
(X, Y) X Y
(đạo hàm hiệp biến của trường véc tơ Y dọc trường véc tơ X) trên M nếu
thỏa mãn các điều kiện:
(1) X (Y + Z) = X Y + X Z ; X,Y,Z B(M),
(2) X + Y Z = X Z + Y Z; ,X,Y,Z B(M),
(3) fX Y = f X Y; f F(M), X,Y B(M),
(4) X (fY) = f X Y + (Xf )Y; f F(M), X,Y B(M)
1.2.4 Định nghĩa trường ten xơ xoắn
Cho liên thông tuyến tính trên đa tạp M, trường tenxơ T kiểu (2,1)
được gọi là trường tenxơ xoắn của liên thông đó và được xác định bởi:
T(X,Y) = X Y - Y X – [X,Y]; X,Y B(M)
1.2.5 Định nghĩa liên thông Lêvi – Civita
Cho M là Đa tạp nửa Riemann Liên thông tuyến tính được gọi là liên
thông Lêvi – Civita nếu và chỉ nếu thỏa mãn 2 tiên đề sau:
(1) Trường ten xơ xoắn T = 0
Trang 87
(nghĩa là [X,Y] = X Y - Y X ; X,Y B(M))
(2) Với mọi trường véc tơ X, Y, Z trên M thì
X[g(Y, Z)] = g(X Y, Z) + g(Y, XZ); X,Y, Z B(M)
1.2.6 Định lý: Giả sử M là Đa tạp nửa Riemann Khi đó tồn tại duy nhất một
liên thông Lêvi – Civita trên M và được xác định bởi công thức sau (công thức
Để chứng minh định lý trên ta phải sử dụng bổ đề sau:
Bổ đề: Giả sử M là Đa tạp nửa Riemann và : B(M) F(M) là 1 - dạng
trên M Khi đó tồn tại duy nhất một trường véc tơ A B(M) sao cho:
(Z) = g(A, Z) ; Z B(M) (a) Chứng minh:
Ta cần chứng minh sự tồn tại và duy nhất của A trong lân cận của một điểm tuỳ ý p M
Giả sử {Ei }i n1 là trường mục tiêu trong bản đồ địa phương (U,x) Khi đó với A B(M) ta có biểu diễn:
A =
1
n
i i i
Trang 9duy nhất được các j và chúng được biểu thị qua các hàm khả vi(E j ) và g ij
j cũng khả vi Như vậy trường véc tơ A khả vi và A được xác định
một cách duy nhất thoả mãn (a)
Bây giờ ta chứng minh định lý:
Tính duy nhất của : Để chứng minh tính duy nhất của ta giả sử
: B(M) B(M) B(M) là liên thông Lêvi – Civita tức thoả mãn hai điều (X, Y) X Y
kiện (1), (2) của định nghĩa 2.5 thì nó thoả mãn phương trình (*) Thật vậy từ (2) của định nghĩa 2.5 ta có:
X[g(Y, Z)] = g(X Y, Z) + g(Y, X Z) (c) Y[g(Z, X)] = g(Y Z, X) + g(Z, Y X) (d) Z[g(X, Y)] = g(Z X, Y) + g(X, ZY) (e)
Cộng vế với vế của (c) và (f) rồi trừ vế với vế cho (h) ta thu được:
X[g(Y, Z)] + Y[g(Z, X)] - Z[g(X, Y)] = g(X Y, Z) + g(Y, X Z) + g(Y Z, X)
Trang 109
+ g(Z, X Y) – g(Z, [X, Y]) - g(X Z, Y)+ g([Z, X], Y) - g(X, Y Z) + g(X, [Y, Z])
X[g(Y, Z] + Y[g(Z, X)] - Z[g(X, Y)] = 2g(X Y, Z) + g(X, [Y, Z])
- g(Y, [Z, X] - g(Z, [X, Y])
2g(X Y, Z) = X[g(Y, Z)] + Y[g(Z, X)] - Z[g(X, Y)] - g(X, [Y, Z])
+ g(Y, [Z, X] + g(Z, [X, Y]) Đây chính là công thức (*)
Bây giờ ta giả sử có một liên thông tuyến tính khác là ’ cũng thoả mãn điều kiện (1), (2) của định nghĩa 2.5 Khi đó từ (*) suy ra:
Khi đó là ánh xạ F(M) tuyến tính Thật vậy, ta dễ dàng kiểm tra được
tính cộng tính của đối với biến Z
Mặt khác:
(Z) = 1
2(X[g(Y,Z)] + Y[g(Z, X)] –Z[g(X, Y)]
– g(X,[Y,Z]) + g(Y,[Z, X]) + g(Z,[X, Y])
Trang 11Ta đặt XY = A Khi đó là một liên thông tuyến tính
Thật vậy, để kiểm tra là một liên thông tuyến tính ta chỉ cần kiểm tra quy tắc đạo hàm của :
Trang 1211 Cộng vế theo vế của (k) và (l) ta có:
thoả mãn điều kiện (1) của liên thông Lêvi – Civita
Vậy, luôn tồn tại và duy nhất một liên thông Lêvi – Civita trên Đa tạp nửa Riemann
1.3 Các độ cong trên Đa tạp nửa Riemann
1.3.1 Định nghĩa độ cong Riemann
Cho M là một Đa tạp nửa Riemann với liên thông Lêvi – Civita trên M
Ánh xạ R: B(M) B(M) B(M) B(M)
(X, Y, Z) R(X, Y, Z)
trong đó: R(X, Y, Z) = X Y Z - Y X Z - [X,Y] Z; với X, Y, Z B(M) được gọi
là độ cong Riemann của M
1.3.2 Định lý: Nếu X, Y, Z, V, W B(M) thì
(a) R(X, Y, Z) = - R(Y, X, Z)
(b) R(X, Y, Z) + R(Y, Z, X) + R(Z, X, Y) = 0
(c) g(R(X, Y, V), W) = - g(R(X, Y, W), V)
Trang 13= R(X, Y, Z) + R(X ’ , Y, Z)
+ Với mọi X, Y, Z B(M), mọi F(M) ta có:
R(X, Y, Z) = X Y Z - YX Z - [ X,Y] Z
Trang 1413
YX Z = Y (X Z) = YX Z + Y()X Z (2) [X, Y] = X Y - YX
R(X, Y, Z) =XY Z - (YX Z + Y()X Z) – ([X,Y]Z -Y()X Z)
= (XY Z - YX Z - [X,Y] Z)
= R(X, Y, Z)
Sử dụng tính chất (a) ta suy ra ánh xạ R là F(M) - tuyến tính đối với biến Y
Ta chứng minh ánh xạ R là F(M) - tuyến tính đối với biến Z:
Trang 15(U,x) trên M ta có [X i , X j ] = 0; với mọi i j , = 1, n
Từ bổ đề 2 ta có [X i , X j] = 0, với mọi i j, = 1, n và do tenxơ xoắn
T(X i ,X J) = 0 nên Xi X j = Xj X i Do đó khi X, Y, Z là các trường véc tơ của
trường mục tiêu {X i }n i1 thì ta có:
R(X, Y, Z) + R(Y, Z, X) + R(Z, X, Y) = XY Z - YX Z - Z
Trang 1615 + YZ X - ZY X - [Y, ]Z X+ ZX Y - XZ Y - [Z,X]Y = 0
(c) Để chứng minh (c) ta đi chứng minh g (R(X, Y, Z), Z) = 0; X, Y,
2(XY – YX) g(Z, Z) – g( [X,Y] Z, Z)
= 0 (do [X, Y] = 0 theo chứng minh trong (b))
Khi đó: g(R(X, Y, Z+T), Z+T) = 0
g(R(X, Y, Z) + R(X, Y, T), Z+T) = 0
g(R(X, Y, Z), Z) + g(R(X, Y, Z), T) + g(R(X, Y, T),Z) + g(R(X,Y, T), T)
Trang 1716
g(R(X, Y, Z), T) + g(R(X, Y, T), Z) = 0
g(R(X, Y, Z), T) = - g(R(X, Y, T), Z)
(d) Theo (b) ta có: R(X, Y, Z) + R(Y, Z, X) + R(Z, X, Y) = 0
Nên: g(R(X, Y, Z) + R(Y, Z, X) + R(Z, X, Y)), T) = 0
Hay: g(R(X, Y, Z), T) + g(R(Y, Z, X), T) + g(R(Z, X, Y), T) = 0 (12)
Vì X, Y, Z, T có vai trò bình đẳng nên ta có:
g(R(T, Y, Z), X) + g(R(Y, Z, T), X) + g(R(Z, T, Y), X) = 0 (13)
g (R(X, T, Z), Y) + g(R(T, Z, X), Y) + g(R(Z, X, T), Y) = 0 (14)
g (R(X, Y, T), Z) + g(R(Y, T, X), Z) + g(R(T, X, Y), Z) = 0 (15) Lấy (15) trừ ((12) + (13) + (14)) ta được:
Trang 181.3.3 Định nghĩa độ cong thiết diện
Giả sử p là một điểm của Đa tạp nửa Riemann (M,g), p là một 2- phẳng trong không gian tiếp xúc TpM (không gian véc tơ con 2 chiều của TpM) Lấy
một cơ sở (v, w) của p, độ cong tiết diện K( p) là số
1.3.4 Định lý: Cho M là Đa tạp nửa Riemann, và pM khi đó nếu độ cong
tiết diện K( p) = 0 với mọi p thì độ cong Riemann R = 0 tại p
Chứng minh:
Nếu K(p ) = 0 thì g(R(v, w, v), w) = 0 ; v, w T p M
Khi đó với x tuỳ ý ta có:
g(R(v, w + x, v), w + x) = g(R(v, w, v), w) + g(R(v, x, v), w) + g(R(v, w, v), x) + g(R(v, x, v), x) = 0
Trang 19Có nghĩa là R(v, w, x) không đổi khi hoán vị các véc tơ v, w, x
Vậy R(v, w, x) = 0 với mọi v, w, x Hay R = 0 tại p
1.3.5 Định nghĩa độ cong Ricci
Cho Đa tạp nửa Riemann M Độ cong Ricci của Đa tạp nửa Riemann M
được xác định:
( , ) m ( ( , m, ), m)
m Ric X Y g R X E Y E ; X, Y B(M),
vớim g E E( m, m), {E m m} là trường mục tiêu trực chuẩn của xác định địa
phương trên M
1.3.6 Định nghĩa độ cong vô hướng
Cho M là Đa tạp nửa Riemann Độ cong vô hướng của M được xác định:
với ,E E i j{E m m} là trường mục tiêu trực chuẩn xác định địa phương trên M
1.4 Định nghĩa cung trắc địa trên Đa tạp nửa Riemann
1.4.1 Đạo hàm của trường véc tơ dọc một đường cong
Cho là liên thông tuyến tính trên Đa tạp nửa Riemann M và : J M
t (t)
là đường cong trên M, ký hiệu ’ là trường véc tơ vận tốc dọc
’(t) = *t( d t
dt )
Trang 201.4.2 Định nghĩa đường trắc địa trên Đa tạp nửa Riemann
Cho Đa tạp nửa Riemann M, là liên thông Lêvi – Civita trên M Đường
cong được xác định bởi tham số hoá : JM, t (t) được gọi là đường
trắc địa nếu ,
D ( )
0
t dt
Trang 21
20
Chương 2 ÁNH XẠ VỊ TỰ
Trong chương này chúng tôi giới thiệu khái niệm, lấy ví dụ và một số tính chất về ánh xạ vị tự trên Đa tạp nửa Riemann, khảo sát một số tính chất liên quan đến khái niệm này như: sự bất biến của liên thông Lêvi – Civita, cung trắc địa, độ cong Riemann, độ cong Ricci và sự không bất biến của độ cong tiết diện, độ cong vô hướng qua ánh xạ vị tự
2.1 Định nghĩa và các tính chất của ánh xạ vị tự
2.1.1 Định nghĩa Cho M, N là các Đa tạp nửa Riemann, g M, g N theo thứ tự là
các ten xơ metric trên M, N Ánh xạ : M N mà *
(g N ) = c.g M với c0
được gọi là phép vị tự với hệ số c
- Nếu c > 0 thì được gọi là phép vị tự dương
- Nếu c < 0 thì được gọi là phép vị tự âm
- Nếu c = 1 thì được gọi là ánh xạ đẳng cự
- Nếu c = -1 thì được gọi là ánh xạ phản đẳng cự
2.1.2 Nhận xét Phép vị tự với hệ số c < 0 không có trong đa tạp Riemann
Thật vậy: Giả sử ánh xạ : M N là phép vị tự với hệ số c < 0 Khi đó
theo định nghĩa ta có: *
(g N ) = c.g M
Hay
Trang 2221 *
(g N )(u, u) = c.g M (u, u) g N(*(u),*(u)) = c.g M (u, u) (1) Nếu M, N là các đa tạp Riemann thì: g N(*(u),*(u)) > 0 và g M (u, u) > 0
Suy ra đẳng thức (1) vô lý
2.1.3 Ví dụ Cho Đa tạp nửa Riemann (M, g) trong đó M là không gian R2 và
g là tenxơ mêtric trên M được xác định: g(x, y) = - x 1 y 1 + x 2 y 2
Trang 24a Độ dài cung qua ánh xạ vị tự với hệ số c tăng lên c lần
b Thể tích của đa tạp con compăc k chiều qua ánh xạ vị tự với hệ số c
Trang 25L g t t dt
Qua ánh xạ vị tự ở trên cung biến thành cung : [a, b] N
t (t) trên đa tạp (N, g N) có độ dài là:
b N a
= . ( '( ), '( ))
b
M a
= c ( '( ), '( ))
b M a
.
k k
Trang 2625
r = r: W N
(u 1 ,u 2 ,…,u k) r (u 1 ,u 2 ,…,u k) với r u
k k
k k
du 1 … du k
= k
c Vol(S)
Đối với S là đa tạp con compăct k- chiều, sử dụng phép phân hoạch đơn vị
và kết quả đối với miền thuộc một bản đồ của M đã kiểm tra ở trên ta nhận
được:
Vol(S’) = k
c Vol(S) với S’ = (S)
2.2 Liên thông và các độ cong qua ánh xạ vị tự
2.2.1 Định lý Liên thông Lêvi – Civita bất biến qua ánh xạ vị tự
Chứng minh:
Trang 2726
Cho M, N là các Đa tạp nửa Riemann và , ’ theo thứ tự là các liên
thông Lêvi – Civita trên M, N
Giả sử f: M N là ánh xạ vị tự.Ta phải chứng minh: f *X Y = ’f*X f * Y
Đặt X Y = f 1
*
’f*X f * Y (1) với X, Y B(M)
Ta chứng minh là liên thông Riemann trên M Trước hết ta chứng
minh nó là liên thông tuyến tính, muốn vậy ta kiểm tra nó có thoả mãn các
điều kiện của liên thông tuyến tính không?