VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng, vật liệu nghiên cứu
- Lợn Táp Ná giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi
- Chế phẩm betaglucan do tập đoàn Leiber Cộng Hòa Liên Bang Đức sản xuất
- Thức ăn hỗn hợp ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn từ sau cai sữa đến 30kg GF02 của công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của chế phẩm betaglucan đối với sự sinh trưởng và tỷ lệ tiêu chảy ở lợn Táp Ná trong giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi Nghiên cứu được thực hiện tại trang trại lợn xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung nghiên cứu
Việc bổ sung chế phẩm Betaglucan có tác động tích cực đến khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn Táp Ná trong giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi Nghiên cứu cho thấy rằng Betaglucan không chỉ cải thiện tốc độ tăng trưởng mà còn nâng cao khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng, từ đó tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.
Mức bổ sung chế phẩm betaglucan vào khẩu phần ăn có ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn Táp Ná trong giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng betaglucan giúp cải thiện sức khỏe đường ruột và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp: Tài liệu ghi chép của trang trại và tài liệu khoa học thuộc lĩnh vực chăn nuôi thú y
- Thông tin sơ cấp: Quan sát, theo dõi, cân đo, ghi chép số liệu thí nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian:Từ 17/12/2019 đến ngày 05/04/2020
- Địa điểm: Trang trại lợn xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
3.5.2 Cách bố trí thí nghiệm
- 135 lợn con cai sữa đƣợc bố trí theo mô hình hoàn toàn ngẫu nhiên vào
Ba nghiệm thức được thực hiện, mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần, với mỗi lần lặp tương ứng với một ô chuồng chứa 15 lợn con Lợn thí nghiệm được bố trí theo nguyên tắc đảm bảo tính đồng đều về khối lượng, tuổi, tình trạng sức khỏe và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.
+ Lô 1(đối chứng): cho ăn khẩu phần cơ sở
+ Lô 2 (Betaglucan 0,1%): cho ăn khẩu phần cơ sở bổ sung thêm 0,1% Betaglucanl
+ Lô 3 (Betaglucan 0,2%): cho ăn khẩu phần cơ sở bổ sung thêm 0,2% Betaglucanl
Lợn được nuôi trong chuồng sàn xi măng với hệ thống núm uống và máng ăn tự động Chuồng nuôi được trang bị đèn sưởi và hệ thống làm mát tự động, đảm bảo điều kiện sống thoải mái cho lợn Ngoài ra, lợn cũng được tiêm vaccine đầy đủ theo quy định để bảo vệ sức khỏe.
- Khẩu phần ăn cơ sở (KPCS): là thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn con sử dụng thức ăn GF02 của công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Chỉ tiêu Đối chứng (ĐC) Lô 1 Lô 2
Giống Táp Ná Táp Ná Táp Ná
Số lợn con trên lô (con) 15 15 15
Thời gian theo dõi (ngày tuổi) Cai sữa – 60 Cai sữa - 60 Cai sữa – 60
Tổng số con (trên lô) 45 45 45
Cân xác định khối lượng lợn thí nghiệm được thực hiện ở các thời điểm 0, 30, 45 và 60 ngày tuổi Việc cân được thực hiện theo từng ô bằng cân điện tử với sai số cho phép là 300g, vào lúc 7 giờ sáng trước khi cho ăn.
Cân lượng thức ăn cần thiết cho một giai đoạn, sau đó trộn đều với chế phẩm betaglucan ở mức 0,1% và 0,2% so với lượng thức ăn, để sử dụng cho lô 1 và lô 2.
- Hàng ngày cân lượng thức ăn cung cấp cho từng ô trước khi cho ăn và cân thức ăn thừa vào sáng hôm sau và ghi lại theo từng ngày
- Theo dõi tình hình bệnh tật của lợn và ghi chép lại theo từng ngày vào sổ nhật ký
Thí nghiệm được thực hiện trong 60 ngày tuổi cho tất cả các lô lợn, với chế độ ăn uống tự do Mỗi lô sử dụng máng ăn và vòi uống, thức ăn được cung cấp hai lần mỗi ngày Thiết kế bao gồm hai máng ăn và hai vòi uống, được bố trí cách xa nhau để tránh làm ướt thức ăn Lợn được nuôi trong chuồng kín, có trang bị quạt thông gió và giàn mát cho mùa hè.
3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi
- Sinh trưởng tích lũy (kg)
- Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngay)
- Lƣợng thức ăn thu nhận thức ăn bình quân/ngày (g/con/ngay)
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kgTĂ/kgTT)
- Chi phí thức ăn/kg tăng trọng (VNĐ)
- Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy (%)
3.5.4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Khối lượng lợn được ghi nhận tại các thời điểm 30, 45 và 60 ngày tuổi trong thí nghiệm sinh trưởng tích lũy Việc cân lợn được thực hiện vào lúc 7 giờ sáng trước khi cho ăn, và mỗi ô được cân riêng biệt Sử dụng cân điện tử với độ sai số 300g để đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo lường.
Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) được xác định bằng cách cân khối lượng lợn của các lô thí nghiệm tại các thời điểm 30, 45 và 60 ngày tuổi Công thức tính sinh trưởng tuyệt đối sẽ được áp dụng để đánh giá sự phát triển của lợn trong suốt thời gian thí nghiệm.
A: Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
P 1 : Khối lƣợng lợn tại thời điểm T 1 (kg)
P2: Khối lƣợng lợn tại thời điểm T2(kg)
T1, T2: Thời điểm cân lần trước và lần sau (ngày)
Sinh trưởng tương đối (%) được xác định dựa trên khối lượng lợn của các lô thí nghiệm tại các thời điểm 30, 45 và 60 ngày tuổi Công thức tính sinh trưởng tương đối sẽ được áp dụng để đánh giá sự phát triển của lợn trong suốt thời gian thí nghiệm.
P 1 : Khối lượng lợn tại thời điểm trước (kg)
P2: Khối lƣợng lợn tại thời điểm sau (kg)
Lượng thức ăn thu nhận bình quân mỗi ngày cho lợn là một yếu tố quan trọng trong chăn nuôi Để đảm bảo hiệu quả, cần cân thức ăn trước khi cho lợn ăn hàng ngày và ghi lại lượng thức ăn còn thừa trước khi cho ăn lần tiếp theo vào lúc 7 giờ sáng.
TĂTN = Lƣợng thức ăn cung cấp (kg) - Lƣợng thức ăn còn thừa (kg)
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (FCR)(kg TĂ/kg TT)
Tiêu tốn thức ăn/KgTT = Lƣợng thức ăn sử dụng (kg)
- Chi phí thức ăn/kg tăng trọng:
Chi phí TĂ/kgTT (VNĐ) = Tổng chi phí thức ăn + Chế phẩm (nếu có)
Tăng khối lƣợng trong kỳ thí nghiệm (kg)
Hằng ngày, cần theo dõi và ghi chép tỷ lệ tiêu chảy ở lợn bằng cách đánh dấu số lượng lợn có dấu hiệu như phân lỏng, da nhăn nheo, bụng hóp, phân dính quanh hậu môn, lông dựng, mắt trũng và nằm run rẩy.
Tỷ lệ mắc tiêu chảy (%) = Số con bị tiêu chảy (con) x 100 Tổng số con trong nghiệm thức(con)
Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thu được sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học và trên phần mềm Microsoft Excel
Dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình cộng và độ lệch chuẩn (X ± SD) Sự khác biệt giữa các giá trị trung bình được phân tích bằng phương pháp Anova, sử dụng phần mềm SAS phiên bản 9.1 Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị P nhỏ hơn 0,05.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của việc bổ sung Betaglucan đến sinh trưởng tích lũy của lợn
Sinh trưởng tích lũy là khả năng tích lũy chất hữu cơ thông qua quá trình đồng hóa và dị hóa, phản ánh tốc độ tăng trưởng về khối lượng và kích thước của cơ thể theo thời gian Tăng trưởng tích lũy cao dẫn đến năng suất thịt cao, do đó, việc theo dõi sinh trưởng tích lũy không chỉ quan trọng về mặt kinh tế mà còn là một chỉ tiêu kỹ thuật thiết yếu trong chăn nuôi lợn, đặc biệt là trong chăn nuôi lợn thương phẩm.
Khối lượng cơ thể lợn thịt chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như giống, lứa tuổi và tính biệt, trong đó thức ăn đóng vai trò quan trọng nhất Chất lượng thức ăn tốt và cân bằng dinh dưỡng sẽ nâng cao năng suất chăn nuôi Sự khác biệt trong chất lượng thức ăn sẽ tác động khác nhau đến khả năng sinh trưởng của lợn Ảnh hưởng của việc bổ sung prebiotic đến sự sinh trưởng của lợn giai đoạn sau cai sữa đến 60 ngày tuổi được thể hiện rõ trong Bảng 4.1.
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của việc bổ Betaglucan đến sinh trưởng tích lũy của lợn con giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi (kg/con)
(ngày tuổi) ĐC Lô 1 Lô 2
60 21,87 c ± 0,07 22,94 b ± 0,09 23,35 a ± 0,09 abc : Các giá trị trong cùng một hàng mang các chữ cái khác nhau thì sai khác nhau có ý nghĩa thống kê với P