Một thành phần liên thông của không gian tôpô M là một tập con liên thông của M mà mọi tập liên thông của M chứa nó phải trùng với nó.. M gọi là compact nếu M là không gian tôpô Hausdorf
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 3Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Hạnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do tôi thực hiện
Kết quả do tôi công bố không trùng với kết quả của các tác giả khác.Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung khoa học của công trình
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ……… 1
PHẦN 2: NỘI DUNG……….……2
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
1.1.Không gian tôpô……… 2
1.2.Tập con của không gian tôpô……… 3
1.3.Ánh xạ liên tục……… 4
CHƯƠNG 2: ĐA TẠP KHẢ VI VÀ DẠNG VI PHÂN TRÊN ĐA TẠP KHẢ VI……… 6
2.1 Định nghĩa Đa tạp khả vi và ví dụ……… 6
2.2 Ánh xạ khả vi……… 12
2.3 Trường Tenxơ trên đa tạp khả vi……… 15
2.4 Dạng vi phân trên đa tạp khả vi……… 30
KẾT LUẬN……… 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 41
Trang 6PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Hình học là một môn học tương đối khó trong chương trình toán phổthông và để hiểu được nó người học cần phải tư duy cao Với mong muốnđược nghiên cứu sâu hơn về hình học và tìm hiểu sâu sắc hơn nữa về đa tạpkhả vi và dạng vi phân trên đa tạp khả vi, em đã chọn đề tài “ đa tạp khả vi vàdạng vi phân trên đa tạp khả vi ” làm khoá luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu về đa tạp khả vi, ánh xạ khả vi, trường tenxơ, dạng vi phântrên đa tạp khả vi
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu : Kiến thức về đa tạp khả vi, ánh xạ khả vi,trường tenxơ, dạng vi phân trên đa tạp khả vi
Phạm vi nghiên cứu : Một số bài toán về đa tạp khả vi, ánh xạ khả vi,trường tenxơ, dạng vi phân trên đa tạp khả vi
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trình bày lý thuyết về đa tạp khả vi, ánh xạ khả vi, trường tenxơ, dạng
vi phân trên đa tạp khả vi
Một số bài toán có liên quan đến đa tạp khả vi, ánh xạ khả vi, trườngtenxơ, dạng vi phân trên đa tạp khả vi
5 Các phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu sách tham khảo và các tài liệu có liên quan
Trang 7PHẦN 2:NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1.Không gian tôpô
1.1.1.Định nghĩa không gian tôpô
Không gian tôpô là tập hợp M (mỗi phần tử gọi là điểm) cùng một họ
những tập con của M , gọi là những tập mở (trong M ), sao cho :
Tập rỗng, tập M là tập mở,
Hợp tùy ý những tập mở là tập mở,
Giao của một số hữu hạn tập mở là tập mở
Thường ký hiệu đơn giản không gian tôpô ( M ,) bởi M (khi
không cần chỉ rõ họ )
Không gian tôpô M gọi là không gian tôpô Hausdorff nếu với mọi cặp
điểm
p, q M , p q , có các tập mở U ,V ( p U , q V ) sao cho U V = .
(với p, q, r tùy ý thuộc M ).
Trên không gian mêtric M xét tôpô sau : tập con U
Trang 8nếu với mọi p U , có số >0 sao cho hình cầu mở q M d (
p, q) nằm hoàn toàn trong U (tôpô gây bởi mêtric d ).
Đó là một không gian tôpô Hausdorff
Không gian tôpô gây bởi một mêtric trên nó gọi là không gian tôpô mêtric hóa được
Trang 9□ cùng với khoảng cách thông thường là một không gian mêtric
2) M là một không gian tôpô, N là một tập con của M thì N với tôpô sau đây (tôpô cảm sinh) gọi là không gian tôpô con của M : tập
U N
tập mở trong N nếu nó là giao của N với một tập mở trong M
gọi là
3) M và N là hai không gian tôpô thì tích trực tiếp M
đây (tôpô tích) gọi là tích trực tiếp các không gian tôpô M với N : tập con của
M / □ cùng với tôpô sau đây (tôpô thương ) gọi là
không gian tôpô thương : tập con của
M / □ gọi là tập mở (trong M / □ ) nếu
nghịch ảnh của nó bởi phép chiếu chính tắc
(trong M ).
1.2.Tập con của không gian tôpô.
M là một không gian tôpô.
gọi là tập đóng (trong M ) nếu M \ F là tập mở
(trong M ) Khi đó, tập rỗng, tập M là những tập đóng Giao tùy ý những tập
Trang 10A ; đó là tập đóng bé nhất (theo quan hệ bao hàm) chứa A Phần trong A của
A là tập mở lớn nhất nằm trong A ; mỗi điểm của nó gọi là một điểm trong
_
của A Tập A \
A
của A
gọi là biên của A , mỗi điểm của nó gọi là một điểm biên
M gọi là liên thông nếu mọi tập vừa mở vừa đóng (trong M ) phải là
Trang 11tập rỗng hay toàn bộ M Tập con A M , gọi là tập con liên thông nếu không gian tôpô con A là liên thông Một thành phần liên thông của không gian tôpô M là một tập con liên thông của M mà mọi tập liên thông của M chứa nó phải trùng với nó Ví dụ : mọi tập liên thông trong
□ là một khoảng (mở, đóng, nửa đóng, bị chặn, không bị chặn…)
M gọi là compact nếu M là không gian tôpô Hausdorff và khi M
giữa các không gian tôpô gọi là ánh xạ liên tục nếu
nghịch ảnh bởi f của mọi tập mở (trong N ) là tập mở (trong M ) (và vì vậy ,
Ảnh của tập liên thông qua ánh xạ liên tục là tập liên thông ;
Ảnh của tập compact qua ánh xạ liên tục vào không gianHausdorff là một tập compact
Từ đó một đơn ánh liên tục từ một không gian compact vào một khônggian Hausdorff là một đồng phôi lên ảnh
Ánh xạ liên tục
n
Trang 13trong M nối p với q Tập con A của không gian tôpô M gọi là liên thông
cung nếu không gian tôpô con liên thông cung Dễ thấy mọi không gian liênthông cung thì liên thông ; mọi tập mở liên thông trong □ đều liên thôngcung ; ảnh của một không gian liên thông cung qua một ánh xạ liên tục là một tập liên thông cung
Không gian tôpô M gọi là đơn liên nếu nó liên thông cung và với mọi
Trang 14CHƯƠNG 2
ĐA TẠP KHẢ VI VÀ DẠNG VI PHÂN TRÊN ĐA TẠP KHẢ VI
2.1.Định nghĩa đa tạp khả vi và ví dụ
2.1.1.Khái niệm đa tạp khả vi.
Giả sử M là không gian tôpô Hausdorff, với cơ sở đếm được M được
gọi là đa tạp tôpô chiều nếu nó đồng phôi địa phương với không gian
m-chiều □ , nghĩa là với mỗi điểm x M , có lân cận mở U của x và
nào đó các bản đồ gọi là một tập bản đồ hay atlas khả vi
lớp C k (k 1) nếu hai điều kiện sau được thỏa mãn :
Trang 15Hình 1 j i j
Trang 16Mỗi lớp tương đương của quan hệ tương
đương trên gọi là một cấu trúc khả vi lớp C k
trên M
Đa tạp tôpô m -chiều M cùng với cấu trúc khả vi lớp
được gọi là một đa tạp khả vi m -chiều lớp C k
Nếu M là đa tạp khả vi, thì bản đồ của cấu trúc khả vi trên M thì được gọi là bản đồ khả vi (hay bản đồ)
trên
M Khi k , nghĩa là khi đòi hỏi các ánh xạ chuyển
1
trong điều
kiện 2 ở trên thuộc lớp C, thì cấu trúc khả vi tương thích được gọi là
cấu trúc nhẵn trên M Khi đó M được gọi là đa tạp nhẵn.
2.1.2.NHẬN XÉT.
Khi M là không gian tôpô liên thông, thì số tự nhiên m trong
định nghĩa trên không phụ thuộc vào bản đồ địa phương và nó được gọi là
số chiều của đa tạp M , viết dim M m
Trên cùng không gian tôpô M có thể có nhiều cấu trúc khả vi
khác
nhau Thật vậy, mỗi một atlas khả vi lớp C k
xác định hoàn toàn một cấu trúckhả vi lớp
C k trên M Vì vậy, hai atlas khả vi lớp C k
không tương thích xác
j
Trang 17Vì hai atlas lớp Cnày không tương thích,
nên chúng xác định hai cấu trúc khả vi lớp Ckhác nhau trên □
Giả sử M là đa tạp khả vi m -chiều, U i
Trang 18địa phương trên M , thì M cũng là đa tạp khả vi.
tạo thành một atlas, xác định cấu trúc
khả vi lớp Ctrên M Cấu trúc khả vi này được gọi là cấu trúc khả vi
, 2 n1 2
p p
i1
S n
với tôpô cảm sinh từ
□ được gọi là mặt cầu n chiều tâm bán kính .Ta
xác định một atlas trên
n
bởi hai bản đồ địa phương trên n
như sau: Gọi
Trang 191 1
Trang 211 3
hạng dưới mũ đó được bỏ đi Dễ thấy
hằng trên mỗi lớp tương đương và
xác định đồng phôi
:
U
□ n
Trang 22Giả sử V là không gian vectơ n chiều trên trường số thực □ và G k,V
là tập hợp các không gian con k chiều của V Xét không gian đối ngẫu V của V , v1
Trang 23, ,i k
là những
đồng phôi và họ U i
1 , ,ik ,i
1 , ,ik tạo thành một atlas khả vi trên G
k,V Như vậy G k,V là đa tạp khả vi số chiều k n k
e, Ví dụ 5 :
Ta nêu một ví dụ chứng tỏ những đối tượng hình học không thể trang bịcấu trúc khả vi trên nó Trong không gian afin hai chiều □ 2 lấy hai đường
Trang 24thẳng cắt nhau có phương trình y
x trong một hệ tọa độ afin cho trước.Khi đó, dễ thấy tập M gồm hai đường thẳng này coi là không gian tôpô con
□ không là đa tạp tôpô, vì vậy không thể trang bị được cấu trúc khả vi trên
M , nghĩa là M không thể là một đa tạp khả vi (xem hình 2).
`Hình 2
2
Trang 25NM
Vf
U
qp
1
f
được gọi là khả vi tại điểm p
M nếu với mọi bản đồ
Trang 26 U
□ m Hình 3 V □ m
Ánh xạ f được gọi là khả vi, nếu nó khả vi tại mọi điểm p M
Trang 271 đều khả vi Khi đó hợp thành của hai vi phôi là
một vi phôi Các vi phôi từ M lên chính nó tạo thành một nhóm, được gọi là nhóm vi phôi của M Nếu U
, là một bản đồ địa phương của M thì là
vi phôi từ U lên mở U V □ m , ở đó m dim M
Trang 28p không phụ thuộc vào việc
chọn bản đồ địa phương, nó được gọi là hạng của ánh xạ f tại điểm p
Trang 29là dìm tại điểm p (tương ứng : ngập tại p ) nếu
hạng của f tại p bằng số chiều của M (tương ứng số chiều của N ) Như vậy f là dìm (hay ngập) tại mọi điểm p M
Trang 302.3 TRƯỜNG TENXƠ TRÊN ĐA TẠP KHẢ VI 2.3.1 TÍCH TENXƠ CỦA CÁC KHÔNG GIAN VÉCTƠ
2.3.1.1 Định nghĩa
Ta ký hiệu K là trường số thực □ hay trường số phức □
Giả sử U và V là không gian véctơ trên trường K Ký hiệu M U ,V là
không gian véctơ trên trường K có cơ sở là tập U V , nghĩa là gồm
M (U ,V ) U V Với (u, v) U V , ký
hiệu (u, v) u v Khi là một không gian véctơ,
được gọi là tích tenxơ của hai không gian
W, có tính chất phổ dụng đối với U V nếu với
mọi không gian véctơ S và mỗi song ánh tuyến tính
Trang 32U V W
g S
Trang 33Giả sử cặp
W, là tập hợp sinh của U V , nên g là duy nhất.
có tính chất phổ dụng với U V Khi đó tồn tại
duynhất ánh xạ tuyến tính : W
đẳng cấu tuyến tính
Trang 39Giả sử U và V là hai không gian véctơ hữu hạn chiều Ký hiệu U * là
không gian đối ngẫu của U và L (U *,V
) là không gian các ánh xạ tuyến tính
Trang 40của U ; u *1 , ,u * m là cơ sở đối ngẫu của u i trong U ; v1 , , v n
là cơ sở của V ,dimV n.
v,u*U *,v*V *,u U , v V
2.3.2 ĐẠI SỐ TENXƠ TRÊN KHÔNG GIAN VÉCTƠ
2.3.2.1 C
á
*
Trang 41c tenxơ phản biến và hiệp biến
Giả sử V là không gian véctơ trên trường K. là đẳng cấu.Đặt T r V V V V ,T r V được gọi là
không gian tenxơ r lần
Trang 42e n là cơ sở củaV , e e , , là cơ sở đối ngẫu của e
Trang 43Đó là công thức đổi thành phần của tenxơ phản biến bậc r
Đối với các tenxơ hiệp biến, nếu :
Trang 44Không gian các tenxơ s lần hiệp biến
không gian các dạng s – tuyến tính trên V
Trang 462.3.2.5 Đại số ten xơ của không gian véctơ V
Cho V là không gian véctơ hữu hạn chiều.
hầu hết
trừ một số hữu hạn K r T r
.Với
Trang 49là những hàm trên U , được gọi là những thành phần của K đối với
hệ tọa địa phương x1
Trang 50Cho V là không gian véctơ, mỗi véctơ của V là một tenxơ một lần phản biến Mỗi dạng tuyến tính trên V là một tenxơ một lần hiệp biến Theo định lí 2.3.1.11, mỗi tenxơ mỗi tenxơ 2 lần hiệp biên trên V có thể xét như dạng song tuyến tính trênV Một tenxơ hai lần hiệp biến trên không gian véctơ V được gọi là một tích vô hướng trên V nếu nó có tính chất đối xứng và
Trang 51một metric Riemann trên M nếu trên mỗi không gian tiếp xúc
T x M , x M , g xác định một tích vô hướng.Trong lân cận U với
trên đa tạp M , nghĩa là trường
tenxơ s – lần hiệp biến trên M Ta gọi phản xứng hóa đối với K là trường
s là nhóm các phép thế bậc s Khi đó Alt K là một trường
tenxơ phản xứng và K là phản xứng khi và chỉ khi
Alt K K
Tương tự như trên, ta gọi đối xứng hóa đối với K là trường tenxơ kiểu
Trang 520, s, kí hiệu SK được xác định như sau:
2.3.5.1 Nhóm 1 – tham số địa phương
Giả sử X là một trường véctơ khả vi trên đa tạp M Đường cong
c t
trên M được gọi là đường cong tích phân của trường X , nếu đối với mỗi giá
trị của tham số t0 , véctơ X
Trang 53một đường cong tích phân duy nhất c t
của trường X , xác định đối với
t , với 0 nào đó sao cho c 0p0
Ta gọi nhóm 1 – tham số các phép biến đổi khả vi trên M một ánh xạ
tích phân của trường X qua điểm p
Nhóm một tham số địa phương các vi phôi địa phương trên M được
xác định như sau : Kí hiệu
I,
,0
và U là tập con mở của M
Nhóm 1 – tham số địa phương các vi phôi địa phương xác định trên I
U , đó là các ánh xạ : IU M thỏa mãn :
Trang 54x t t p Ngược lại, ta có kết quả sau.
Nếu X là trường véctơ khả vi trên đa tạp M , thì với mỗi
và nhóm 1 – tham số địa phương các
vi phôi địa phương :U
M ,t I nó sinh ra trường X đã cho.
s
t
Trang 55Định lí này suy ra từ kết quả lí thuyết phương trình vi phân thường Khi
đó ta nói rằng X sinh ra nhóm 1 – tham số địa phương các biến đổi địa
phương trong lân cận
điểm
p0 Nếu tồn tại nhóm vi phôi 1 – tham số sinh
ra trường X , thì X được gọi là trường véctơ đầy.
thành đại số đẳng cấu tenxơT
1 x lên T trườngx, được kí hiệu Với
tenxơ K, ta xác định trường tenxơ
Trang 56tự Người ta chứng minh được rằng đẳng
cấu
số
giao hoán với phép chập chỉ
Giả sử X là trường véctơ trên M và
Trang 57(2) L
X giữ nguyên kiểu tenxơ và giao hoán với phép chập chỉ số.(3)
L X f
Xf với mỗi hàm f
(4)
L X Y X ,Y
với mỗi trường véctơ Y
Trang 602.4.DẠNG VI PHÂN TRÊN ĐA TẠP KHẢ VI
2.4.1 CÁC TENXƠ PHẢN ĐỐI XỨNG TRÊN KHÔNG GIAN
Trang 61a Xét là chuyển trí giữa hai phần tử i, j Ta có
Trang 621
Trang 64cơ sở của không gian s
V và như vậy : dim
Trang 652.4.1.5 Đại số ngoài trên không gian véctơ
Cho V là K – không gian véctơ m
Trang 66s phản đối xứng trên M , nghĩa là trường tenxơ s – lần hiệp
biến, phản đối xứng trên M
2.4.2.2 Biểu diễn địa phương của dạng vi phân
Trang 67Theo định lí 2.4.1.4, một dạng vi phân bậc s trên U được
biểu diễn dưới dạng :
Trang 68thuộc lớp C l l
k
nếu với mỗi p M và
U , x là lân cận tọa độ tùy ý
quanh p , các hàm Cl U
Tập các dạng vi phân bậc s lớp C l trên M được kí hiệu là
l
M .Đặt
Trang 70Cần phải kiểm tra các điều kiện 1 đến 4 trong định lí Điều kiện 1 và 3
được suy ra trực tiếp từ cách xác định d Để chứng minh điều kiện 4, xét f
Trang 72d
2.4.3.4 Kéo lùi dạng vi phân
Cho M và N là hai đa tạp khả vi số chiều m và n tương ứng,
k
Trang 74Do đó công thức được chứng minh khi bậc bằng 0.
+ Giả sử công thức đúng với có bậc s 1
2.4.3.5 Tính chất toàn thể của toán tử đạo hàm ngoài
a Định nghĩa
Cho trường véctơ X và trường tenxơ S kiểu 0, strên đa tạp M ,
ta gọi tích trong của trường véctơ X đối với tenxơ hiệp biến S là trường
tenxơ
kiểu 0, s 1
Trang 76b Định lí
Giả sử là s – dạng trên đa tạp khả
vi M , trường véctơ X Khi đó, ta có :
L X là đạo hàm Lie ứng với
Trang 78thuộc lớp Ck với mọi j 1, 2, , n.
Một cách tương tự, xét TM là phân thớ tiếp xúc của đa tạp khả vi M
số chiều m Ta nói là s – dạng trên M với giá trị trên TM nếu
j v , ,v x j
Ta thấy
j là các dạng vi phân ( □ - giá trị ) trên lân cận U Dạng vi
phân được gọi là khả vi