Các độ cong và độ cong pháp dạng là những khái niệm cơ bản của đa tạp Riemann, nó có nhiều ứng dụng trong toán học, khoa học kỹ thuật.. Bài toán chúng tôi đặt ra là trình bày các tính ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
==== ====
HÀ THỊ TÝ
VỀ ĐỘ CONG PHÁP DẠNG CỦA ĐA TẠP CON RIEMANN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH HÌNH HỌC - TÔPÔ
MÃ SỐ: 60.46.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HỮU QUANG
VINH - 2010
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
==== ====
HÀ THỊ TÝ
VỀ ĐỘ CONG PHÁP DẠNG CỦA ĐA TẠP CON RIEMANN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC CHUYÊN NGÀNH HÌNH HỌC - TÔPÔ
VINH - 2010
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: ĐỘ CONG CỦA ĐA TẠP RIEMANN 3
I LIẤN THỄNG LẤVI-SIVITA CỦA ĐA TẠP RIEMANN 3
II ĐỘ CONG CỦA ĐA TẠP RIEMANN 12
Chương 2: ĐỘ CONG PHÁP DẠNG TRẤN ĐA TẠP CON RIEMANN 20
I DẠNG WEIGARTEN 20
II DẠNG CƠ BẢN THỨ II 24
III ĐỘ CONG PHÁP DẠNG 27
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 5Các độ cong và độ cong pháp dạng là những khái niệm cơ bản của đa tạp Riemann, nó có nhiều ứng dụng trong toán học, khoa học kỹ thuật
Độ cong trên đa tạp Riemann đã và đang được nhiều nhà toán học trên thế giới quan tâm: Khu Quốc Anh, Nguyễn Doãn Tuấn, Nguyễn Hữu Quang, O’Neill B, … và nhiều tác giả khác
Bài toán chúng tôi đặt ra là trình bày các tính chất cơ bản của độ cong pháp dạng trên đa tạp con Riemann
Bố cục của luận văn gồm 2 chương:
Chương 1: ĐỘ CONG CỦA ĐA TẠP RIEMANN
Trong chương , h ng t i t nh hứng minh chi tiết các tính chất
cơ bản của liên thông Lêvi-Sivita và các tính chất về độ cong của Đa tạp Riemann làm cơ sở cho việ t nh hương 2 như: Sự tồn tại và duy nhất
của liên thông Lêvi-Sivita trên đa tạp M (Mệnh đề 1.2), tính bất biến của liên
thông Lêvi-Sivita qua một ánh xạ vi phôi đẳng cự (mệnh đề 1.5), một số tính chất cơ bản về độ cong của đa tạp Riemann (mệnh đề 1.9, 1.10, 1.11)
Chương 2: ĐỘ CONG PHÁP DẠNG TRẤN ĐA TẠP CON RIEMANN
Trong chương n , h ng t i t nh hứng minh một số tính chất dạng Weigarten (mệnh đề 2.3), DẠNG Cơ BẢN THỨ II (MỆNH đề 2.8, 2.9), CHỨNG MINH CHI TIẾT VỀ TỚNH CHẤT CỦA độ CONG PHỎP DẠNG (MỆNH đề 2.13) Và TỠM RA MỐI LIỜN HỆ GIỮA độ CONG PHỎP DẠNG CỦA đA TẠP M Và độ CONG R
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Sau đại học - Trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS-TS Nguyễn Hữu Quang Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tâm của Thầ trong qu t nh
Trang 6học tập và nghiên cứu Tác giả cảm ơn các Thầy giáo trong tổ nh học đă giảng dạy và chỉ bảo cho tác giả trong qu t nh học tập và nghiên cứu
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, cô giáo khoa Toán, khoa Sau đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, bạn bè và gia đ nh đă tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong qu t nh ho n th nh luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Trang 7Chương I
ĐỘ CONG TRÊN ĐA TẠP RIEMANN
Trong chương này, ta luôn kí hiệu M là đa tạp con Riemann n chiều trong đa
tạp Riemann M với chiều (n+k); k1 Trong trường hợp k=1 và M liên
thông và định hướng thì M được gọi là siêu mặt trong M
Trong luận văn này, ta sử dụng các kí hiệu:
B M B M( ), ( ) tương ứng là modun các trường vectơ khả vi trên M và
Một liên thông tuyến tính trên M được gọi là liên thông Lêvi-Sivita nếu
thỏa mãn 2 điều kiện sau:
1.X Y Y X [ , ]X Y 0; X Y, B M( )
2 [ , ]Z X Y ( Z X Y) ( Z Y X)
Ta chú ý rằng: Hai điều kiện (1), (2) được gọi là tính chất Lêvi-Sivita Điều
kiện (1) chỉ ra rằng độ xoắn trên M bằng 0 và điều kiện ( 2) là điều kiện liên
thông Riemann trên M bằng 0 Hay nói khác đi liên thông Lêvi-Sivita trên
Trang 8M là liên thông tuyến tính trên M mà làm cho độ xoắn và liên thông Riemann triệt tiêu
1.2 Mệnh đề (xem [2])
Liên thông Lêvi - Sivita trên đa tạp M luôn tồn tại và duy nhất
Chứng minh: Để chứng minh mệnh đề trên ta sử dụng bổ đề sau:
Bổ đề: Giả sử M là đa tạp khả vi và ω :B( M ) F( M ) là 1 - dạng trên M Tức là ω :T M p R, p ω p; với ω là dạng tuyến tính, p pM
Khi đó, tồn tại duy nhất một trường vectơ AB( M ) sao cho:
ω Z A.Z; Z B( M ) (1)
Chứng minh bổ đề: Ta cần chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất của A
trong lân cận của một điểm tùy ý pM
Từ (2) ta có được một hệ gồm n phương trình ẩn i Vì dạng tích vô
hướng g không suy biến nên với mọi q U , ta có det g ij |q0 Do đó, từ (2) xác định duy nhất được các j và chúng được biểu thị qua các hàm khả vi
Trang 9 E i
và g ; suy ra ij j cũng khả vi Như vậy, trường vectơ A khả vi và A
được xác định một cách duy nhất thỏa mãn (1)
Trang 10= X Z.Y Z, X Y Z X.Y Y, Z X Y Z.X X,Y Z
=X Y.Z X Y.Z Z, X Y Z X.Y Y, Z X Y Z.X X, Y Z
Trang 11+ Sự tồn tại của : Với mọi X, YB( M ) Xét ánh xạ:
Đặt: X Y A Khi đó là một liên thông tuyến tính
Thật vậy, để kiểm tra là một liên thông tuyến tính ta chỉ cần kiểm tra quy tắc đạo hàm của
Trang 12= 2 X Y X Y Z
Z B( M )
Bây giờ, ta kiểm tra tính chất (1) và (2) của
v i tr ủa X, Y, Z như nhau nên từ t ũng :
thỏa mãn điều kiện (1) của liên thông Lêvi-Sivita
Vậy luôn tồn tại liên thông Lêvi-sivita trên Đa tạp Riemann.
Trang 13Thật vậy, n.n=1 (vì n là trường vectơ đơn vị trên M) Với X B M( )
ta xét: X n n[ ] 2( x n n) 0 Điều này chứng tỏ rằng x n nằm trong B(M)
Z Z
Trang 14f X X X
Trang 16Theo cách xác định như trên thì rõ ràng là một liên thông tuyến tính trên M
Ở đây, ta chỉ cần kiểm tra các tính chất Lêvi-Sivita của
Trang 18[( sin cos tan ) ]
sin cos cos sin sin costan (1 tan ) tan
tan sin cos cos sin
Trang 19(1)( ) [ ]
Tương tự, R cũng tuyến tính đối với Y
Bây giờ ta kiểm tra R tuyến tính đối với Z
Trang 21Cộng 3 đẳng thức trên ta thu được kết quả:
Trang 22[ , )] [ , ] [ , )] [ , ] [ , ] [ , ] [ , ] [ , ]
Trang 24Chương 2
ĐỘ CONG PHÁP DẠNG TRÊN ĐA TẠP CON RIEMANN
Trong chương này chúng tôi trình bày về dạng weigarten, dạng cơ bản thứ hai
và độ cong các dạng
I Dạng weigarten
Giả sử M là đa tạp con định hướng của M , ta kí hiệu N(M) là không gian
các trường vectơ pháp tuyến của đa tạp Riemann con M và {N1,… ,Nk} là trường mục tiêu trực chuẩn trong N(M) Và N là trường vectơ đơn vị thuộc N(M)
Trong trường hợp M là mặt trong R3, khi đó SN là ánh xạ Weigarten mà
ta đã quen biết trong các giáo trình học vi phân, thật vậy Khi M là mặt
trong R3 với pháp tuyến đơn vị n, ta có X N= Dxn; xB(M)
Trang 25T X T X N
N N
Trang 26Y N
Rõ ràng {R R là trường mục tiêu của B(M) u, v}
Ta xét trường mục tiêu trực chuẩn trong N(M) là:
1 1(cos ,sin ,0,0), (0,0, , )
( ) ( )
( ) ( ) 0
u v
Trang 272
2 2
( ) ( ) 0
( ) ( ) 0
u v
Trang 28Khi đó H N( )p , K N( )p tương ứng được gọi là độ cong trung bình, độ cong
Gauss của M tại p theo hướng N
II Dạng cơ bản thứ II
Trong mục này, chúng tôi trình bày một số tính chất cơ bản của dạng cơ bản
thứ II của đa tạp Riemann con M trong đa tạp Riemann M
2.6 Định nghĩa
Giả sử N là trường vectơ pháp tuyến đơn vị của M
ánh xạ l N : (B M)B M( )F M( )
được cho bởi l N( , )X Y S N( ) ;X Y X Y, B M( )
được gọi là dạng cơ bản thứ II của M theo hướng N
Trang 29được gọi là độ cong Gauss của p theo hướng N
(ở đây X Y p, p là cơ sở trong p)
( )
T X X
Trang 30( )
N p
k không phụ thuộc vào việc chọn cơ sở trong p
Chứng minh Giả sử X Y p, p là một cơ sở khác trong p Khi đó có X Y lấy ,điểm p có giá trị tại p là ,X Y Ta có sự biểu diễn
Trang 32a N N N N N
Trang 33N N
có (X N N i) j ( X N N j) i;i j, 1,k
đặc biệt nếu M là mặt trong R3
thì X N 0; với N là pháp tuyến đơn vị của
Trang 34( , )u v (cos ,sin , , ).u u u v Bây giờ ta tính X N của mặt M
Trang 36KẾT LUẬN
Luận văn đã đạt được những kết quả sau:
- Trình bày chi tiết các tính chất cơ bản của liên thông Lêvi – Sivita (mệnh đề 1.2, 1.4, 1.5, 1.6), độ cong của đa tạp Riemann (mệnh đề 1.9, 1.10, 1.11), dạng Weigarten (mệnh đề 2.3), dạng cơ bản thứ II (mệnh đề 2.8, 2.9)
- Đưa ra một số ví dụ về tính độ cong của đa tạp Riemann, độ cong pháp dạng trên đa tạp con Riemann
- Phát biểu và chứng minh hệ quả 2.5
- Phát biểu và chứng minh các tính chất của độ cong pháp dạng trên đa tạp con Riemann
- Phát biểu và chứng minh mối liên hệ giữa độ cong pháp dạng của M
và độ cong R/
Trong thời gian tới chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu độ cong pháp dạng trong đa tạp 4 chiều
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
[1] KHU QUỐC ANH - NGUYỄN DOÓN TUẤN, LÝ THUYẾT LIỜN
THỤNG Và HỠNH HỌC RIEMANN, NXB ĐHSP Hà Nội, (2005)
[2] NGUYỄN HỮU QUANG, Mở đầu về HỠNH HỌC RIEMANN, Bài giảng
chuyên đề Sau đại học, Vinh, (2005)
[3] Đoàn Quỳnh, HỠNH HỌC VI PHÕN, NXB GIỎO DỤC, (2000)
[4] Đoàn Quỳnh, BàI TẬP HỠNH HỌC VI PHÕN, NXB GIỎO DỤC,
(2000)
[5] NGUYỄN THỊ DIỆU THUÝ, Độ cong cơ bản trên Đa tạp Riemann,
Luận văn thạc sĩ, (2006)
[6] NGUYỄN THỊ QUỲNH XUÕN, Tenxơ cong, tenxơ xoắn và độ cong
thiết diện trên Đa tạp Riemann, Luận văn thạc sĩ, (2004)
[7] GROMOLL.D, KLINGENBERG.W, MEYER.W (1971), HỠNH HỌC
RIEMANN TOàN CỤC, Bản dịch từ tiếng Nga, người dịch Trương Đức
Hinh
Tài liệu Tiếng Anh
[8] Chern S.S, Chen W.H, Lam K.S – Lecturs on differential geometry,
copyright @2000 by world, scientific
[9] O’neill.B 966 Element r ifferenti l Geometr , A emi press,
New-york and London
[10] Sigmundur Gudmundsson (2009), An Introdution to Riemannian
Geometry, Lund university