Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nêngiá trị sản phẩm do lao động tạo ra, nó đợc sử dụng là đòn bẩy kinh tế, nhằm khuyếnkhích ngời lao động hăng hái sản xuất kinh doanh, tăng thêm sự qu
Trang 1Lời nói đầuTrong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc để các doanh nghiệp tựkhẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng, cũng nh đảm bảo sự thànhcông của doanh nghiệp đó thì điều đầu tiên phải chú ý tới vai trò tích cực của ngời lao
động trong sản xuất kinh doanh, phải biết tạo ra động cơ thúc đẩy ngời lao động nổlực làm việc, trong đó chính lợi ích của họ đã làm động lực trực tiếp kích thích họ làmviệc với hiệu quả cao
Để kích thích ngời lao động cũng nh đáp ứng nhu cầu của họ, các doanhnghiệp phải có mức tiền lơng và thởng hợp lý Tiền lơng là một bộ phận cấu thành nêngiá trị sản phẩm do lao động tạo ra, nó đợc sử dụng là đòn bẩy kinh tế, nhằm khuyếnkhích ngời lao động hăng hái sản xuất kinh doanh, tăng thêm sự quan tâm đến thànhquả lao động của mình, để tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp và cho xã hội.Hơn nữa, tiền lơng chính là phần trả cho sự lao động trực tiếp, là sự phân phối của cảichính do ngời lao động tạo ra Do đó tiền lơng là một trong những thớc đo đánh giá sựcông bằng trong xã hội Tuy nhiên việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên ở nhiềudoanh nghiệp hiện nay là một vấn đề nan giải phức tạp, khiến hạn chế tác dụng vàhiệu quả mong muốn Vấn đề này đang đợc Xí nghiệp 4 công ty cổ phần xây dựngDầu khí Nghệ an rất quan tâm
Thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn, em đã chọn phần hành kế toán " Tiền lơng và các khoản trích theo lơng" tại Xí nghiệp 4 công ty cổ phần xây dựng Dầu khí Nghệ an,
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung báo cáo thực tập của em gồm hai phần nh sau:
Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại Xí nghiệp 4 - Công ty CPXD Dầu khí
Nghệ an
Phần II: Thực trạng và giải pháp tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Xí nghiệp 4 - Công ty CPXD Dầu khí Nghệ an
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 2phần I tổng quan công tác kế toán tại xí nghiệp 4
công ty cổ phần xây dựng dầu khí nghệ an
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Xí nghiệp 4 - Công ty CP Xây dựng Dầu khí Nghệ an
Tên giao dịch: Xí nghiệp 4 - Công ty CP Xây dựng Dầu khí Nghệ an
Địa chỉ: Đờng Nguyễn Văn Cừ - Khối 14 phờng Hng Phúc - TP Vinh - Nghệ an
Điện thoại: 038 3589 002
Fax: 038 3589 481
Mã số thuế: 2900325410031
Tài khoản: 5101000000292 tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Nghệ an
Xí nghiệp 4 tiền thân là Xí nghiệp Xây lắp thuộc Công ty Xây dựng số I Nghệ
an Do Giám đốc Công ty thành lập năm 1996
Công ty Xây dựng số I là một trong những đơn vị hàng đầu của ngành Xâydựng Nghệ an Đợc thành lập ngày 20 tháng 4 năm 1961 và tổ chức theo tinh thần chỉthị 500/ TTG của Thủ tớng Chính phủ, thông báo số 3138/ ĐMDNTW của ban đổimới Doanh nghiệp Trung ơng và Quyết định số 4495/ QĐUB ngày 9 tháng 12 năm
1996 của chủ tịch UBND Tỉnh Nghệ an Trên cơ sở hợp nhất 9 doanh nghiệp độc lậpthuộc ngành Xây dựng Nghệ an
Tháng 5 năm 2005 theo Quyết định của UBND Tỉnh Nghệ an, Công tychuyển đổi sang Công ty cổ phần, ngày 04/ 05/ 2007 tập đoàn Dầu khí Việt nam cóquyết định số 2397/ QĐ - DKVN tiếp nhận Công ty CP Xây dựng và đầu t số I - Nghệ
an là đơn vị thành viên của tập đoàn Dầu khí và Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp 4 Công ty cổ phần xây dựng Dầu khí Nghệ an Vì vậy xí nghiệp là đơn vị pháp nhânchịu sự uỷ quyền của Tổng Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm các mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh trớc pháp luật, trớc Công ty Xí nghiệp phải bảo toàn và pháttriển vốn, đơn vị hạch toán kinh tế giá thành, chịu trách nhiệm trớc Công ty về mọihoạt động tài chính kế toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
-Doanh số hàng năm mà Công ty đạt đợc từ 100 - 115 tỷ đồng Việt Nam Đó là cha kể
đến nguồn vốn kinh doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài tỉnh, đảm bảo từ
70-80 tỷ đồng / năm
Xí nghiệp 4 là một xí nghiệp thuộc công ty xây dựng số một Nghệ an thuộc sởxây dựng Ngày 01/ 04/ 2005 Xí nghiệp có tên là: Xí nghiệp 4 - Công ty cổ phần xâydựng và đầu t số I- Nghệ an Ngày 04/ 05 /2007 Xí nghiệp mang tên Xí nghiệp 4 -Công ty CP Xây dựng Dầu khí Nghệ an
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 3- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Xây dựng đờng dây và trạm hạ thế, đập thuỷ điện
- Xây dựng các công trình giao thông, cầu đờng, thuỷ lợi
- Kinh doanh vật t và thiết bị xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Theo dõi giám sát thi công
Xí nghiệp 4 - Công ty cổ phần xây dựng Dầu khí Nghệ an có t cách pháp nhântheo pháp luật Việt Nam kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận kinh doanh thực hiệnhạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, tài khoản tại ngân hàng theo quy định củapháp luật Đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Công ty Cổ phần và luật doanhnghiệp với phơng châm mở rộng thị trờng, đa dạng hoá các hạng mục công trình xâydựng, nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, mang lại hiệuquả kinh tế ngày càng cao
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Xí nghiệp 4 là đơn vị hoạt động kinh tế bán độc lập, sản phẩm của xí nghiệp làxây lắp thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, các đờngdây và trạm biến thế dới 35 KV, sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng Do vậy mỗisản phẩm thiết kế phải dự toán riêng, hợp đồng nhận thầu riêng, hợp đồng mua sắmmáy móc thiết bị riêng
Qua nắm bắt tình hình thực tế trên các công trình và trao đổi với cán bộ kỹthuật của đơn vị, ta thấy quá trình sản xuất ra một sản phẩm là một sản phẩm là côngtrình xây dựng có dạng tổng quát nh sau:
Công tác chuẩn bị Giai đoạn thi công móng Giai đoạn thi côngthân Giai đoạn thi công hoàn thiện
Trong từng giai đoạn tuỳ từng loại công trình để áp dụng dây chuyền sản xuất
và máy móc thiết bị phù hợp, nhằm đem lại chất lợng công trình tôt nhất để đạt đợchiệu quả kinh tế cao
Mô hình tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp 4 đợc thiết lập nh sau:
tầng
đội xây dụng
thực nghiệm
đội sản xuất cơ bản
đội xây dựng tổng hợp
Tổ nề
Tổ sắt
Tổ
XM Tổ nề
Tổ sắt
Tổ hàn
Trang 41.2.3 Đặc điểm bộ máy quản lý
Xí nghiệp 4 có bộ máy quản lý gọn nhẹ và năng động, đợc tổ chức theo kiểutrực tuyến, đứng đầu là Giám đốc.Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy
tổ chức của Xí nghiệp, chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, từ cácphòng ban đến từng đội sản xuất mà Giám đốc Công ty giao xuống
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý Xí nghiệp
`
* Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc, trong đó Giám đốc là ngời điềuhành cao nhất của Xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, tập thể cán bộ côngnhân viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Còn Phó giám đốc
là ngời giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm tổ chức đời sống, kế hoạch, sản xuấtkinh doanh, kết hợp với phòng kế hoạch kỹ thuật kiểm tra chất lợng sản phẩm và tiến
Trang 5*Phòng kế toán tài chính: gồm 05 ngời, trong đó có 01 kế toán trởng, 03 kếtoán viên và 01 thủ quỹ Phòng kế toán tài chính phải hạch toán theo đúng pháp lệnh
kế toán thống kê của nhà nớc, phải tổng hợp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Xí nghiệp, hớng dẫn các đội và chủ nhiệm công trình thực hiện đúng nghiệp vụ kếtoán, thống kê công trình theo từng tháng, từng quý và năm Đồng thời phải phán ánh
số liệu thực tế để báo cáo theo các biểu mẫu lên Công ty và Nhà nớc
*Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Gồm 06 ngời, luôn nắm bắt thông tin tiếp thị vềviệc tìm kiếm việc làm, nếu công trình đấu thầu thì có trách nhiệm cùng với phòng kếhoạch của công ty lập hồ sơ đấu thầu, tổng hợp số liệu, lập kế hoạch thực hiện báocáo lên công ty hàng quý, kỳ, năm Quản lý và lập hồ sơ thiết kế dự toán công trình vàhợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu giai đoạn và toàn bộ công trình, các bản quyếttoán, bản vẽ hoàn công, sổ nhật ký công trình, hợp đồng lao vụ thời vụ…Kỹ thuậtKỹ thuậtgiám sát công trình, là ngời chỉ đạo trực tiếp về tiến độ kỹ thuật chất lợng công trình
Đảm bảo công tác an toàn lao động ở tầng cao, phải bố trí đầy đủ biện pháp an toànlao động cho công nhân công trờng
*Phòng tổ chức hành chính: Gồm 02 ngời, quản lý hồ sơ và sổ bảo hiểm xã hộicủa cán bộ công nhân viên trong toàn bộ xí nghiệp, làm thủ tục tiếp nhận và tuyểndụng cho đối tợng mà ban giám đốc đồng ý Hàng tháng, kỳ, năm tính chế độ tríchnộp bảo hiểm xã hội chuyển sang phòng kế toán thu để chuyển tiền nộp cho Nhà nớc.Khi các công trình triển khai thi công thì kết hợp với kỹ thuật giám sát thành lậpmạng lới an toàn lao động và triển khai công tác an toàn lao động Ngoài ra còn cùngban giám đốc điều hành những công việc nghiệp vụ khác
* Đội sản xuất: Trong đội có một tổ trởng chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh trong đơn vị mình và thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế
mà ban Giám đốc xí nghiệp bàn giao
Đội trởng trực tiếp quản lý và cùng với Giám đốc xí nghiệp giải quyết đầy đủviệc làm và ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên theo thảo ớc lao động đã kýkết gia Giám đốc xí nghiệp và đội
- Tổ sản xuất: Ngời đứng đầu là tổ trởng, trực tiếp điều hành bố trí công việc
để nhiệm vụ của đội và xí nghiệp giao Tổ trởng có quyền lựa chọn,
sắp xếp các tổ viên nhng phải đợc sự đồng ý của đội và Giám đốc phù hợp với điềukiện sản xuất
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1.Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.1: Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính: Đồng
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 6đồng, với tỷ trọng -0.34% Điều này chứng tỏ các khoản đầu t ngắn hạn của xí nghiệp
là rất tốt Đây là yếu tố tích cực mà xí nghiệp cần phát huy để mở rộng quy mô sảnxuất Tuy nhiên, Xí nghiệp cần chú ý hơn vào việc đầu t mua sắm máy móc thiết bịsản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động
Tổng nguồn vốn của năm 2008 so với năm 2007 tăng 12.127.054.286 đồng,với tỷ trọng 3.39% Trong đó, nợ phải trả tăng 12.128.931.598 đồng, với tỷ trọng3.39%; Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 1.877.312 đồng, với tỷ trọng - 1%.Điều nàychứng tỏ công tác huy động vốn là tốt, tuy nhiên Xí nghiệp phải chú ý giảm nguồnvốn vay, tăng vốn chủ sở hữu
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Biểu 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 7- Tỷ suất đầu t năm 2008 so với năm 2007 giảm 0,02 lần Ta thấy tỷ suất đầu tcuă Xí nghiệp là rất thấp so với đặc điểm hoạt động của mình, Xí nghiệp cần chú ýtập trung đầu t vào tài sản dài hạn.
Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 so với năm 2007 giảm 0.005 lần Tathấy khả năng trả nợ ngay các khoản nợ của xí nghiệp là thấp Nh vậy Xí nghiệp sẽgặp nh bán các tài sản với giá thấp để thanh toán các khoản nợ
Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 so với năm 2007 giảm 0,02 lần Chíng
tỏ khả năng thanh toán bằng tiền mặt của Xí nghiệp là không khả quan hơn, bên cạnh
đó trị số lại khá thấp Điều này cho thấy xí nghiệp có thể gặp khó khăn trong việcthanh toán công nợ
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,026 lần.Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Xí nghiệp là tốt hơn xínghiệp cần phát huy, tuy nhiên trị số hơn thấp và xí nghiệp nên chú ý giảm các khoản
nợ ngắn hạn xuống mức có thể
1.4 Nội dung công tác kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
* Đặc điểm bộ máy kế toán
Theo tinh thần giảm biên chế bộ máy hành chính cồng kềnh kém hiệu quả, chonên ở phòng kế toán Xí nghiệp chỉ bố trí 4 kế toán và 1 thủ quỹ Toàn bộ công tác kếtoán của Xí nghiệp đợc tập trung tại phòng kế toán của doanh nghiệp, các cán bộ kếtoán có trách nhiệm bao quát hết các phần việc từ kế toán cho các đội sản xuất đếnnhiệm vụ trên phòng kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí ngiệp 4
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Trang 8* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán
+ Kế toán trởng:
- Tổ chức hoạt động cho bộ máy kế toán, thống kế xí nghiệp
- Tổ chức hoạt động tài chính của Xí nghiệp Phân tích số liệu báo cáo tài chính đểtìm ra giải pháp hạ giá thành
- Trực tiếp đảm nhận công tác kiểm tra, xử lý các loại trớc khi hoàn thiện, đa vào lutrữ
- Kiểm tra, ký xác nhận các khoản chi phí thanh quyết toán tài chính trớc khi trìnhGiám đốc duyệt
- Kiểm tra xác nhận các hợp đồng, đơn đặt hàng mua bán vật t, tài sản,hàng hoá trớckhi trình lên Giám đốc duyệt
+ Kế toán tổng hợp:
- Cấp phát tiền lơng và chế độ khác cho ngời lao động
- Trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm tra, hớng dẫn, phối hợp với phòng thống kê tiếpnhận, kiểm tra, xử lý toàn bộ số liệu báo cáo thống kê toàn Xí nghiệp, lập các bảngmẫu, báo cáo
+ Kế toán vật t, kế toán công nợ:
- Kế toán vật t: Trực tiếp kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các hoá đơn,chứng từ ( hoá đơn mua vật t, hợp đồng kinh tế ) theo đúng quy định của Xí nghiệp vàchế độ kế toán hiện hành Hoàn chỉnh phiếu nhập kho và vào sổ theo dõi nguyên vậtliệu Đồng thời vào sổ chi tiết theo dõi công nợ với ngời bán
- Kế toán công nợ: Thờng xuyên theo dõi, kiểm tra, đối chiếu công nợ khách hàng,thu hồi công nợ các công trình, các khỏn thuế phải nộp nhà nớc, báo cáo lên phòngGiám đốc và trởng phòng tài chinh số nợ quá hạn tồn đọng
+ Kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán tạm ứng:
- Kế toán vốn bằng tiền:
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 9Kế toán tiền mặt: Quản lý tiền mặt,lập các phiếu thu, chi các khoản tiền theolệnh.
Kế toán tiền vay: lập hồ sơ vay vốn theo các hợp đồng, mở L/C nhận nợ cáchợp đồng vay vốn nhập khẩu nguyên liệu, phối hợp với phòng kế hoạch hồ sơ nhậnthầu các công trình
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Thờng xuyên theo dõi, kiểm tra số d tài khoản tiềngửi tại ngân hàng, kịp thời đề xuất thanh toán hợp đồng vay vốn đến hạn phải trả, tínhlãi vay phải trả hàng tháng
- Kế toán thanh toán các khoản tạm ứng: Thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc cán bộ côngnhân viên tổng Xí nghiệp thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản tiền tạm ứng đếnhạn theo quy định
Thủ quỹ: ký xác nhận thu tiền trên phiếu thu, bảo quản cất trữ tiền mặt Ký xácnhận việc chi tiền trên phiếu chi, thực hiện việc chi trả lơng cho CBCNV, tiền tạm ứngcông tác phí chịu trách nhiệm trên các phiếu thu, phiếu chi, thanh toán tạm ứng…Kỹ thuật
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
* Đặc điểm chung
- Chế độ chuẩn mực kế toán Xí nghiệp đang áp dụng:
+ Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006
+ Xí nghiệp chấp hành toàn bộ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành vàcác thông t hớng dẫn đến thời điểm lập báo cáo tài chính
+ Báo cáo tài chính đợc lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toánViệt Nam hiện hành
- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ 01/ 01 N và kết thúc ngày 31/ 12/ N d ơnglịch
- Hình thức ghi sổ: Hình thức nhật ký chứng từ
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho và hoạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận giá gốc
+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân gia quyền
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp đánh giá TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ:
+ TSCĐ đợc ghi nhận theo giá gốc, trong quá trình sử dụngTSCĐ đợc ghi nhận theonguyên giá, hao mòm luỹ kế và giá trị còn lại
+ Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ: áp dụng theo phơng pháp đờng thẳng Thời giankhấu hao đợc áp dụng theo QĐ 206/ 2003/ QĐ - BTC ngày 12/ 12/ 2003 do Bộ TàiChính ban hành
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 10- Quy trình ghi sổ theo hình thức " nhật ký chứng từ"
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích: + Hàng ngày, từ chứng từ kế toán kế toán vào nhật ký chứng từ,
bảng kê, sổ thẻ chi tiết
+ Cuối kỳ, lập bảng phân bổ để vào bảng kê, nhật ký chứng từ
+ Cuối kỳ, từ bảng kê, sổ chi tiết vào các nhật ký chứng từ có liên quan
+ Cuối kỳ, từ các nhật ký chứng từ vào sổ cái rồi đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết.+ Cuối kỳ, căn cứ vào bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết để lậpbáp cáo kế toán
* Tổ chức thực hiện các phần hành cụ thể
1.4.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
+ Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu; Phiếu chi ; Biên lai thu tiền; Giấy
thanh toán tạm ứng; Giấy đề nghị tạm ứng; Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Giấy nộp tiềnvào TK tiền gửi Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Tài khoản sử dụng:
Báo cáo kế toán
Trang 11Sơ đồ 1.4.1: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Ghi chó: Ghi hµng ngµy
- PhiÕu xuÊt kho
- Biªn b¶n kiÓm kª vËt t, c«ng cô dông cô, s¶n phÈm
-B¶ng ph©n bæ nguyªn liÖu, vËt liÖu, c«ng cô dông cô
+ Tµi kho¶n sö dông:
- TK 152: "Nguyªn liÖu, vËt liÖu"
- TK 153: "C«ng cô, dông cô"
Sæ c¸i TK111, TK112
B¶ng tæng hîp chi tiÕt vèn bµng tiÒn
Trang 12+ Quy trình ghi sổ:
1.4.2: Quy trình ghi sổ kế toán vật t
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.4.2.3 Kế toán tài sản cố định:
+ Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ
-Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
-Hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
+ Tài khoản sử dụng:
Trang 13+ Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.4.3: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
1.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Chứng từ sử dụng":
Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Hoá đơn GTGT
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 621: "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
- TK 622: "Chi phí nhân công trực tiếp"
- TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
- TK 154: "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Số chi tiết TK621, TK622,TK627,TK154
Trang 14Ghi chó:
Ghi hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng
1.4.2.5 KÕ to¸n mua hµng vµ thanh to¸n víi ngêi b¸n
Trang 15Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
1.4.2.6 Kế toán nghiệm thu và quyết toán công trình
+ Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT; Các chứng từ thanh toán…Kỹ thuật
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 131: "Phải thu khách hàng"
-TK 333: " Thuế GTGT phải nộp"
- TK 632: " Giá vốn hàng bán"
- TK 511: " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
- TK 911: " Xác định kết quả kinh doanh"
- Và các TK liên quan khác,
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
- Sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết giá vốn
- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với khách hàng
Bảng kê số 11
Trang 16Ghi chó: Ghi hµng ngµy
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm Sổ cái TK621,622,627,154
Kế toán mua hàng và thanh toán với ng ời bán Sổ cái TK331, TK133
Kế toán nghiệm thu và quyết toán công trình Sổ cái TK 131, TK 333
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo kế toán
Trang 181.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Hệ thốn báo cáo của xí nghiệp áp dụng đợc ban hành theo quyết định số 15/
2006 QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trởng Bộ tài chính
- Hệ thống báo cáo bao gồm:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN
- Niên độ kế toán của xí nghiệp: Bắt đầu từ ngày 01/ 01/ N dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong khi ghi chép kế toán là đồng Việt nam
( VND )
- Kỳ báo cáo: Báo cáo năm
- Tổ chức hệ thống tài khoản: Theo hệ thống tài khoản thống nhất ban hànhkèm theo quyết định 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trởng Bộ tàichính
- Hệ thống báo cáo nội bộ:
+ Báo cáo công nợ phải thu, công nợ phải trả
+ Báo cáo tình hình số tiền vay, tiền gửi
+ Báo cáo tăng giảm TSCĐ
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán.
Bộ phận thực hiện:
Kiểm tra kế toán là kiểm tra tính trung thực hợp lý các thông tin trên báo cáotài chính Ban kiểm soát của xí nghiệp tiến hàng kiểm tra công tác hoạch toán kế toánhàng kỳ và kiểm tra đột xuất
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 19Trờng hợp, nếu có yêu cầu của đại hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng quản trị, bankiểm soát hoặc của t pháp xí nghiệp có thể mời tổ chức kiểm toán độc lập tiến hànhtừng phần hoặc toàn phần hoạt động của xí nghiệp tuỳ theo yêu cầu cụ thể của việckiểm toán.
Ngoài ra, còn có các tổ chức kiểm tra kiểm soát khác đột xuất về kiểm tra nh: Kiểmtoán nhà nớc ( của chính phủ ), thanh tra nhà nớc ( của tỉnh )…Kỹ thuật
đợc bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng của từng ngời góp phần đắc lực vào việc quản
lý của xí nghiệp và xây dựng đợc hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép, phơngpháp hoạch toán một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu, mục đích chế độ kếtoán.Phòng cũng tổ chức đợc công tác kế toán quản trị về việc phân tích tình hình chiphí giá thành, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp để góp phầnhoàn thiện trong công việc kế toán
Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội , các phòng ban khác của xí nghiệp vớiphòng kế toán đã giúp việc ghi chép, phản ánh số liệu của nhân viên kế toán thựchiện khá trôi chảy, chính xác và thông tin kế toán đợc cung cấp kịp thời đáp ứng đầy
đủ mọi yêu cầu trong công tác quản lý và điều hành của Ban lãnh đạo
* Về tổ chức công tác kế toán:
- Về hình thức ghi sổ: Hiện nay xí nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ " Nhật ký chứng
từ " đây là hình thức vừa phù hợp với khối lợng công tác kế toán, vừa phù hợp vớitrình độ từng nhân viên kế toán
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Xí nghiệp đang áp dụng hệ thống TK theo quyết định
số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006
- Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng: Chứng từ kế toán đợc sử dụng trong xí nghiệp lànhững chứng từ hợp lý, hợp lệ theo đúng với mẫu quy định của BTC Mặt khác để phùhợp với tình hình thực tế sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp, kế toán còn sử dụng linhhoạt các biểu mẫu riêng đợc cơ quan có thẩm quyền đông ý, thuận lợi cho quá trình
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 20hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Việc sử dụng chứng từ, quy trình luânchuyển chứng từ, ghi chép chứng từ đã đảm bảo các chứng từ kế toán đợc lập ra điều
có cơ sở thực tế và cơ sở pháp rõ ràng
* Bên cạnh đó không thể không kể đến các yếu tố khác nh:
- Toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân trong công ty luôn nỗ lực phấn đấu vơn lên
để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đề ra
- Xí nghiệp luôn đảm bảo ổn định cuộc sống cho cán bộ, công nhân và đang phấn đấunâng cao thu nhập cho toàn thể nhân viên của xí nghiệp
- Xí nghiệp luôn chấp hành đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
- Xí nghiệp đang buổi đầu bớc vào cổ phần hoá nên hoạt động sản xuất kinh doanhnói chung và công tác kế toán nói riêng không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ cha linhhoạt
- Khối lợng công việc trong xí nghiệp còn nhiều , nhân viên kế toán lại hạn chế ( chỉ 3ngời ) dẫn đến tình trạng mỗi nhân viên kế toán phải đảm nhiệm nhiều phần hành Vìvậy trách nhiệm của mỗi nhân viên kế toán lại càng nặng nề hơn, hiệu qủa của côngviệc không cao ảnh hởng đến công tác của Xí nghiệp
1.5.3.Phơng hớng phát triển
Hằng năm xí nghiệp nên cử nhân viên kế toán đi đào tạo thêm để nâng caotrình độ nghiệp vụ nhằm tối đa hoá sự đóng góp của các nhân viên kế toán đối với xínghiệp Mặt khác, giúp các nhân viên kế toán chủ động tiếp cận nhng thay đổi trongchế độ kế toán áp dụng, để có sự điều chỉnh trong nghiệp vụ hàng ngày của mình Bêncạnh đó xí nghiệp cần tăng nhân viên kế toán để nâng cao hiệu quả và chuyên sâucông việc của các nhân viên kế toán
Về việc luân chuyển chứng từ xí nghiệp nên áp dụng hình thức nào mà đơngiản nhất và phù hợp với đặc điểm hoạt động của xí nghiệp để tránh tình trạng chứng
từ qua nhiều khâu sẽ kéo dài thời gian ghi sổ
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lợng sản phẩm, xínghiệp nên quan tâm đầu t máy móc, thiết bị, phơng tiện vạn tải và các trang bị bảo
hộ lao động cho công nhân công trờng
Với khối lợng công việc nh hiện nay cũng nh các yêu cầu về quản lý thì Xínghiệp nên áp dụng phần mềm kế toán máy dựa trên hình thức nhật ký chứng từ thay
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 21cho việc thực hiện bằng tay, điều này sẽ giúp giảm khối lợng công việc cung nh đơngiản hoá việc vào sổ và lu trữ chứng từ.
Phơng hớng hoạt động, phát triển xí nghiệp nên tiếp tục mở rộng các dich vụcông trình xây dựng, mở rông địa bàn làm việc nâng cao chất lợng các công trình Vàngày càng khẳng định mình trên thị trờng Không ngừng hoàn thiện công tác quản lý,công nghệ sản xuất, hợp lý hoá sản xuất, phân công hợp lý công tác kế toán trong xínghiệp
Phần II Thực trạng và giải pháp tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại xí nghiệp 4 công ty cổ phần xây dựng dầu
khí nghệ an 2.1 Hoạch toán chi tiết nghiệp vụ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1.1 Vị trí hoạch toán ban đầu
Là quá trình tính toán, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng vàBHXH và chứng từ kế toán Vì vậy, việc hạch toán ban đầu có ý nghĩa quan trọng đốivới đơn vị kinh tế Việc hoạch toán phải đợc căn cứ vào những chứng từ gốc hợp lý,hợp lệ, hợp pháp nghĩa là đúng với sự thật, thể lệ, chế độ Nhà nớc quy định Vì thế khitiến hành định khoản ghi vào sổ sách, kế toán bắt buộc phải có các chứng từ gốc đó làcơ sở chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 22Hạch toán ban đầu chính xác từ đó mới có thể vào sổ sách kế toán và bảngphân bổ, bảng tổng hợp chi phí; mới phản ánh chính xác đúng tình hình hoạt động của
xí nghiệp và giúp đỡ cho ban lãnh đạo nắm bắt tình hình trong đơn vị, qua đó có biệnpháp quản lý đúng đắn sát với thực tế
2.1.2 Nhiệm vụ hoạch toán ban đầu
- Phản ánh chính xác đầu đủ kịp thời vào chứng từ, bảng chấm công, bảng tínhlơng, bảng trích BHXH khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phải kiểm tra liên tục các khoản chi trả lơng, BHXH trong toàn Xí nghiệp,
đồng thời phải quy định rõ những ngời chịu trách nhiệm ghi các thông tin kế toán,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ban đầu
- Hiện nay, Xí nghiệp 4 công ty cổ phần xây dựng Dầu khí Nghệ an đang sửdụng 2 hình thức trả lơng đó là:
+ Hình thức trả lơng theo thời gian + Trả lơng khoán gọn công trình
* Hình thức trả lơng theo thời gian: tiền lơng theo thời gian là tiền lơng tính trả chongời lao động theo thời gian lao động thực tế của công nhân viên, trình độ tay nghề và
hệ thống thang bảng lơng do nhà nớc quy định Hình thức trả lơng này áp dụng để trảlơng cho khối lao động gián tiếp hoặc khối lao động trực tiếp mà khối lợng lao độngkhông thể định mức đợc
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng theo công thức:
Tiền lơng phải Mức hệ số Phụ cấp PC
trả cho công nhân viê = lơng cơ bản x lơng x lu động x trách nhiệm
Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng mức lơng cơ bản 540 000 đồng
Ví dụ: Bà Kheo Thị Nguyệt có hệ số lơng 2.18, phụ cấp lu động 20%, phụ cấp
Trang 23Hình thức trả lơng này áp dụng cho khối lao động trực tiếp Căn cứ để trả lpng là khốilợng công việc đã hoàn thành trong kỳ
Lơng phải trả = số ngày công x đơn giá khoán
* Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Đại ( lơng khoán theo sản phẩm )
Lơng thực nhận = tổng công x đơn giá
= 29 x 95 800 = 2 778 200
2.1.3 Các chứng từ ban đầu của nghiệp vụ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để phục vụ cho việc hoạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến
đối tợng kế toán tiền lơng và BHXH, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu nghỉ hởng chế độ BHXH - Bảng thanh toán BHXH
* Bảng chấm công
- Mục đích lập: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc,nghỉ hởng BHXH…Kỹ thuật để có căn cứ tính trả lơng, tính BHXH trả theo lơng cho từng ng-
ời và quản lý lao động trong Xí nghiệp
- Phạm vi áp dụng, phơng pháp lập và trách nhiệm ghi:
Mỗi bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm) phải lập bảng chấm công hàng tháng.Hàng ngày, tổ trởng ( trởng ban, trởng phòng ) hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời theo ký hiệu nh đã h-ớng dẫn
Cuối tháng ngời chấm công phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, chuyểnbảng chấm công và các chứng từ có liên quan ( phiếu nghỉ hởng
BHXH, nghỉ đi họp, đi họp…Kỹ thuật) về phòng kế toán để kiểm tra đối chiếu quy ra công,tính lơng và BHXH Kế toán tiền lơng căn cứ vào ký hiệu của bảng chấm công để tính
ra số ngày công tơng ứng
Bảng chấm công đợc lu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan
* Bảng thanh toán tiền lơng:
- Mục đích: Là chứng từ thanh toán tiền lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việcthanh toán đồng thời làm căn cứ thống kê về lao động tiền lơng
- Phạm vi áp dụng: Để thanh toán lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongời lao động Hàng tháng kế toán phải lập "Bảng thanh toán tiền lơng" cho từngphòng ban, tổ, đội sản xuất Căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảngtính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng ( lơng sản phẩm, lơng thời gian ) các khoảnphụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lơng lao động đợc lĩnh Khoản thanhtoán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra,
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 24xác nhận và ký, Giám đốc duyệt ghi " Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH" sẽ đợclàm căn cứ để thanh toán tiền lơng, BHXH cho ngời lao động
2.2 Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.2.1 Kế toán chi tiết tiền lơng
Hiện nay Xí nghiệp 4 đang áp dụng 2 hình thức trả lơng đó là hình thức trả lơng theothời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo thời gian, kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính
l-ơng phải trả cho công nhân viên
SV: Trần Thị Lệ Thuỷ K46 B1 - Kế Toán
Trang 25Bảng 2.1: Bảng chấm công thời gian lao động thực tế
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0