1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An

49 828 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Người hướng dẫn Trần Kim Cương - Kế toán trưởng, Giảng viên chính Phạm Thị Thuý Hằng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản chi trả cho người laođộng hợp lý phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp, đây l mà s ột trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến việc giảm chi phí sản xuất bên cạnh việc tăn

Trang 1

Lời Nói đầu

Trong nền kinh tế thị trường v sà s ự hoạt động của thị trường sức lao động, sức laođộng l h ng hóa do và s à s ậy tiền lương l giá cà s ả của sức lao động Khi phân tích về nềnkinh tế tư bản chủ nghĩa - nơi m các quan hà s ệ thị trường thống trị mọi quan hệ kinh tế

xã hội khác, Các Mác viết “tiền công không phải l giá trị hay giá cả cả lao động m à giá trị hay giá cả cả lao động mà à giá trị hay giá cả cả lao động mà chỉ l một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức lao động à giá trị hay giá cả cả lao động mà

Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau Tiền lương trước hết

l sà s ố tiền m ngà s ười sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (ngời

bán sức lao động) Đó l quan hà s ệ kinh tế của tiền lương Mặt khác do tính chất đặcbiệt của h ng hoá sà s ức lao động m tià s ền lương không phải thuần tuý l và s ấn đề kinh tế

m cũng l mà s à s ột vấn đề của xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống v trà s ật tự xãhội – đó l quan hà s ệ về xã hội Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đối với cácdoanh nghiệp, tiền lương l mà s ột phần của chi phí sản xuất Vì vậy, tiền lương được các

nh quà s ản lý tính toán v quà s ản lý chặt chẽ Đối với người lao động tiền lương l thuà snhập từ quá trình lao động, phần thu nhập n y à s ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của

họ Vì vậy, phấn đấu nâng cao tiền lương l mà s ục đích v à s động lực của người lao động

Để thúc đẩy sản xuất phát triển, các nh quà s ản lý cần có những chính sách chiếnlược quan tâm đúng mức đến người lao động Các khoản tiền lương, tiền thưởng … chi chitrả cho người lao động phải phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp và skhông đi trái với những chính sách Nh nà s ước ban h nh Vià s ệc xét thưởng cho ngườilao động phải công bằng hợp lý đảm bảo được tính kích thích người lao động, cũngnhư việc trả lương cho người lao động phải đúng hạn Các khoản chi trả cho người laođộng hợp lý phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp, đây l mà s ột trongnhững nhân tố ảnh hưởng đến việc giảm chi phí sản xuất bên cạnh việc tăng thu nhậpcho người lao động v tà s ạo được công ăn việc l m à s ổn định cho họ

Trong xu thế hội nhập to n cà s ầu nhằm phấn đấu đưa đất nước phát triển kinh tếngang tầm với các nước trong khu vực v thà s ế giới Việt Nam, đó v à s đang tiến h nhà stừng bước cải cách chế độ tiền lương theo yêu cầu của cơ chế thị trường v cà s ủa sức laođộng phù hợp với những thay đổi về cơ chế quản lý kinh tế Để nâng cao năng suất laođộng – tăng thu nhập, cải thiện được đời sống cho người lao động v à s đảm bảo đượccác quyền lợi v chà s ế độ cho họ

Xuất phát từ nhu cầu thực tế nêu trên Trong quá trình thực tập v tìm hià s ểu công táchạch toán kế toán tại Công ty Công trình Giao thông miền Trung, em nhận thấy việcquản lý lao động, việc trả lương, trả thưởng cũng như việc tiến h nh trích nà s ộp v là s ập

Trang 2

các quỹ l cà s ần thiết đối với người lao động cũng như đối với công ty Vì vậy em đi sâutìm hiểu v chà s ọn phần hành “Hoàn thiện kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty Cụng trỡnh Giao thụng miền Trung”

Trong quá trình thực tập tại Công ty, bản thân em đã được Giám đốc công ty cũngnhư to n thà s ể cô chú, anh chị tại đây giúp đỡ về mọi mặt cả về chuyên môn, lẫn chuyên

ng nh kà s ế toán Đặc biệt l sà s ự hướng dẫn nhiệt tình của anh Trần Kim Cương - Kế toántrưởng v giáo viên hà s ướng dẫn Giảng viên chính Phạm Thị Thuý Hằng v các thà s ầy, côgiáo trờng Đại Học Vinh đã giúp đỡ em ho n th nh chuyên à s à s đề đúng thời hạn Tuynhiên với một đề t i khá phà s ức tạp với thời gian thực tập có hạn, sự hiểu biết của bảnthân cũng hạn chế, ít nhiều không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai sót về hình thứccũng như nội dung kết cấu của chuyên đề

Rất mong nhận được sự bổ sung của các thầy cô giáo, ban lãnh đạo Công ty Côngtrình Giao thông Miền Trung để chuyên đề n y à s được ho n thià s ện hơn

Nội dung báo cáo đợc trình bày thành các phần nh sau:

Phần I : Tổ chức công tác kế toán tại công ty CTGT miền Trung

Phần II : Thực trạng và giải pháp công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại công ty công trình giao thông Miền Trung

Phần i

khái quát chung về công ty ctgt miền trung

1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CTGT miền Trung :

Công ty Công trình Giao thông miền Trung là một doanh nghiệp Nhà nước đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng đường Thuỷ Việt Nam Trụ sở đóng tại Số

Trang 3

-60 Lê Hồng Phong - TP Vinh - tỉnh Nghệ An Xuất phát từ Dự án đường Hồ Chí Minh

- ngày 20/6/2000 Công trường 502 được thành lập thuộc Công ty Công trình 5, sau mộtthời gian ngắn đã phát triển lớn mạnh về mọi mặt, đảm nhận thi công những hạng mục,khối lượng lớn đòi hỏi kỹ thuật cao của Dự án, được Tổng Công ty XD đường Thuỷ vàBan Quản lý Dự án đường Hồ Chí Minh đánh giá cao và là một trong những đơn vịhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh giai đoạn I

Theo định hướng của Tổng Công ty XD đường Thuỷ tăng cường phát triển thêmlĩnh vực xây dựng công trình cầu, đường bộ Ngày 16/5/2000 Chủ tịch Hội đồng Quảntrị Tổng công ty xây dựng đờng Thuỷ đã ký Quyết định số: 438/QĐ-TCVĐ về việcthành lập Xí nghiệp Công trình 4, qua thời gian hoạt động và phát triển, ngày31/5/2002 Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng đường Thuỷ đã kýQuyết định số 716/QĐ -TCLĐ về việc đổi tên “ Xí nghiệp Công trình 4” thành Công tycông trình 4, với đà phát triển đó và theo định hướng của Tổng Công ty Xây dựngđường Thuỷ là những năm hiện tại và các năm tiếp theo, lâu dài tổ chức xây dựng lựclượng thi công cầu, đường bộ ngang tầm với năng lực xây dựng công trình cảng, mộtlần nữa Bộ Giao thông Vận tải ký Quyết định thành lập số: 3419/QĐ-BGTVT ngày14/11/2003 về việc thành lập Công ty CTGT miền Trung trên cơ sở sắp xếp lại tổ chứccủa “Công ty công trình 4” với chiến lược đó công ty đã được Tổng công ty quan tâm

và đầu tư về mọi mặt: Tổ chức bộ máy; Tổ chức nhân sự; Cán bộ khoa học kỹ thuật,kinh tế; Thiết bị công nghệ đủ mạnh để cạnh tranh trên thương trường, đặc biệt làngành xây dựng cầu, đường bộ

* Hiện tại Công ty CTGT miền Trung là một doanh nghiệp Nhà nước:

+ Trụ sở chính: Số 60 Đường Lê Hồng Phong - TP Vinh - Nghệ An

+ Điện thoại: 038.3569278 + Fax: 038.3569368

2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh:

+ Xây dựng các công trình công nghiệp - dân dụng - giao thông (bao gồm xâydựng cầu đường bộ, cảng đường thuỷ)

+ San lấp bặt bằng nền móng công trình

Trang 4

+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ

2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm chính :

* Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ

Sản phẩm xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm

có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu địa điểm, hình thức xây dựng khác nhau.Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thicông và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm từng công trình cụ thể, có nh vậy việcsản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất liên tục *

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lợng công trình lớn, thời gian thi công tơng

đối dài

Các công trình xây dựng cơ bản thờng có thời gian thi công rất dài, có côngtrình phải thi công xây dựng hàng chục năm mới hoàn thành Trong thời gian sản xuất,thi công xây dựng cha tạo ra sản phẩm hoàn thành phục vụ cho xã hội nhng lại sử dụngnhiều vật t nhân lực của xã hội Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phảichặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lợng thi công công trình

* Địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công, sản phẩm xây lắp đợc sử dụng tại chỗ, mang tính ổn định, gắn liền với địa điểm thi công, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ.

2.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ:

- Quy trình sản xuất :

a, Sơ đồ quy trình sản xuất :

Có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp Công ty nh sau:

Tạo mặt bằng TC phần móng TC phần nền Hoàn thiện

Bàn giao đa vào sử dụng Bảo hành CT

b, Thuyết minh sơ đồ :

* Mặt bằng : Đây là giai đoạn chuẩn bị cho thi công, đơn vị thi công phải tạo

đ-ợc mặt bằng thi công công trình cũng nh mặt bằng chuẩn bị cho thi công; bố trí lán trạichỗ ở cho công nhân, kho vật t, thiết bị máy móc

* Phần móng :

Phần móng đợc thực hiện sau khi giai đoạn mặt bằng đã đợc chuẩn bị tốt, saukhi khảo sát, bàn giao mặt bằng, định vị hớng, mốc Giai đoạn này phải thực hiện cáccông việc; đào móng, gia cố nền móng và xây móng

* Phần thô :Phần này bao gồm đắp đất các lớp từ nền độ chặt K95 đến K98 và sau

đó là lớp cấp phối supbase (lớp móng dới) đến lớp basea (lớp móng trên), cuối cùng là

lớp bê tông nhựa Đến giai đoạn này thì công trình tạm coi là tơng đối hoàn thành

* Phần hoàn thiện :

Đây cũng là một trong các phần việc hết sức quan trọng và tốn kèm về thời gian

và công sức trong cả quá trình thi công: Bao gồm các công việc cụ thể nh sau Lắp đặt

hệ thống phồng hộ nh lan can mềm, cọc tiêu, biển báo, cột km, hệ thống biển báo antoàn giao thông, sơn kẻ đờng và sơn giám tốc…… /

* Bàn giao đa vào sử dụng :

Sau mỗi hạng mục và toàn bộ công trình thi công xong căn cứ hồ sơ thiết kế thicông và thực tế thi công thì đơn vị thi công mời chủ đầu t, t vấn giám sát, đơn vị quản

lý tiến hành ban giao đa hạng mục công trình vào khai thác sử dụng

* Giai đoạn bảo hành sản phẩm :

Trang 5

Bảo hành công trình là bảo hành các hạng mục mà đơn vị thi công đã hoàn thànhtrong một thời gian nhất định, trong thời gian bảo hành chủ đầu t đã giữ lại một số phầntrăm nhất định khi hết thời gian bảo hành đơn vị thi công sẽ đợc hoàn trả lại số tiền này

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty CTGT Miền Trung:

- Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của công ty:

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:

- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu đơn vị, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, các

đội công trình thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận thông qua các trưởng phòng Giámđốc là người đại diện cho công ty chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật

- Các phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc phân công phụ

trách công việc hoặc từng phần công việc, các phó giám đốc chỉ đạo thực hiện tốt phầnviệc được phân công đạt hiệu quả cao nhất và chịu mọi trách nhiệm đối với công việcđược phân công

- Phòng Tổ chức H ành chính:Là tổ chức thuộc bộ máy công ty, có chức năng

tham mưu và tổ chức thực hiện các công tác: Công tác tổ chức cán bộ, cong tác tiền

l-ơng

- Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán chịu trách nhiệm trong lĩnh

vực kế toán đối với các kế toán, thống kê các đội, theo dỏi chỉ đạo thực hiện công tác

Phòng

Tổ chức Hành

chính

Phòng Tài chính Kế toán

Phũng

Kế hoạch Thị trờng

Trang 6

kế toán cấp đội đạt yêu cầu, tính pháp lý, kịp thời phát hiện các ưu điểm, nhược điểmtrong khâu thống kê kế toán để phát huy, khắc phục kịp thời.

- Phòng Kế hoạch Thị trường: Là một mắt xích chủ chốt trong toàn công ty, giải

quyết tất cả các yếu tố trong SXKD của một doanh nghiệp, lập hạn mức ca xe máy, vật

tư, nhiên liệu cho các công trình khi triển khai thi công, lập hồ sơ hoàn công, nghiệmthu, bàn giao, quyết toán khi công trình hoàn thành

- Phòng Quản lý Thi công: Lập kế hoạch chính xác từng loại thiết bị để phục vụ thi

công ở các công trường, các đội thi công theo khối lượng và đặc thù công việc gắn liềnvới trách nhiệm bảo quản, khai thác, quản lý của các đơn vị

- Đội công trình 1: Trực tiếp thi công các hạng mục tại hiện trường theo hồ sơ thiết

kế bản vẽ của dự án, tuân theo sự chỉ đạo của công ty Hiện nay đang thi công Dự án đường tránh thành phố Đà Nẵng

- Đội công trình 2: Trực tiếp thi công các hạng mục tại hiện trường theo hồ sơ thiết kế

bản vẽ của dự án, tuân theo sự chỉ đạo của công ty Hiện nay đang thi cùng gúi thầu số

4 (Km 57 +00 -:- Km 60+00) thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp đường nối từ Cảng Vũng

áng đến biên giới Việt Lào

- Đội công trình 3: Sản xuất vật liệu xây dựng Các loại đá để phục vụ cho các đơn vị

trong công ty thi công các dự án và bán ra ngoài thị trường Hiện nay đang khai thác vàchế biến đá tại mỏ đỏ Thống Lĩnh xã Hương Hoá - huyện Tuyên Hoá - tỉnh Quảng Bình

- Đội cầu 8: Là đơn vị chuyên thi công cầu, hiện nay đang đảm nhận thi công Cầu

Mai Lâu thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp đường nối từ Cảng Vũng áng đến biên giới ViệtLào

3 Đánh giá khái quát tình hình công ty CTGT Miền Trung:

33.153.522

2.090.000 17.900.11012.293.412 870.000

1.783.338

985.000(310.010)1.281.848 (173.500)

5.68

89.1 (1.7) (11.6)(16.6)

Nguồn: Phòng tài chính kế toánPhân tích:

Trang 7

- Tổng số tài sản năm 2008 so với năm 2007 tăng 1.464.124 với tỷ lệ tăng 3.35% trong

đó: Tài sản ngắn hạn tăng 1.783.338 với tỷ lệ tăng 5.68 % Nguyên nhân sự biến độngnày là do tiền và các khoản tơng đơng tiền tang 985.000 với tỷ lệ 89.1 % Ngoài ra còn

do giảm giá trị các khoản phải thu 310.010 với tỷ lệ 1.7 % và giảm các tài sản khác.Qua đây thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh tăng lên, công ty cần đẩy nhanh thu hồicác khoản phải thu nhằm tranh chiếm dụng vốn của công ty, giảm hàng tồn kho nhằmgiảm bớt chi phí vì hàng tồn kho năm 2008 vẫn tăng lên 11.6 % so với năm 2007 Việcgia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao nh tiền và các khoản tơng đơng tiền sẽgiúp cho khả năng thanh toán công ty có hiệu quả hơn Nh vậy đây là biểu hiện tíchcực về chuyển biến tài sản góp phần ứ đọng vốn tiết kiệm vốn để phục vụ cho SXKD -Tài sản dài hạn giảm 319 214 với tỷ lệ giảm 2.57 %

Điều này cho thấy công ty chú tâm đầu t vào tài sản ngắn hạn, không đầu t vào máymóc thiết bị, dây chuyền sản xuất Các nhà lãnh đạo cần có biện pháp đồng bộ nên đầu

t song song cả tài sản ngắn hạn và tài sản sản dài hạn, đầu t thay thế vào đó máy móc,dây chuyền mới, để tiến độ sản xuất của công ty khong bị gián đoạn đáp ứng nhu cầukhách hàng, nâng cao lợi nhuận cho công ty

31.556.264

17.629.10212.375 501 1.551.661

11.061.159

1.137.000 437.705 (513 546)

3.48

6.9 3.624.9

13.678.344

1.270.00012.408.344

402.965

20.000 382.965

3.04

1.63.2

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Phân tích:

Tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 tăng 1.464.124 với tỷ lệ tăng 3.35 % trong

đó: Nợ phải trả tăng tăng 1.061.159 với tỷ lệ tăng 3.48,vốn chủ sở hữu tăng 402.965 với

tỷ lệ tăng 3.04% Đối với khoản mục Nợ ngắn hạn tăng 1.137.000 với tỷ lệ tăng 6.9 %,

Nợ dài hạn tăng 437.705 với tỷ lệ 3.6 %, Nợ khác giảm 513.546 với tỷ lệ giảm 24.9 %

Điều này cho thấy, đây là xu hớng không tốt, công ty không có đủ khả năng bảo đảm

về mặt tài chính cũng nh mức độ độc lập về mặt tài chính Tuy nhiên vốn chủ sở hữutăng lên không đáng kể đây cũng là 1 tín hiệu mừng công ty cần phát huy Khoản mụcNVKD của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 : 382.965 với tỷ lệ 3.2 %, lợinhuận tăng 20.000 với tỷ lệ 1.6 % Qua đây chứng tỏ công ty vẫn dang làm ăn có hiệuquả

Trang 8

3.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty:

Chênh lệch Tuyệt

đối

Tỷ trọng

1 Tỷ suất tài trợ

484 770 43

379 275 13

= 0,303

608 234 45

344 678 13

300 400 12

= 0,283

608 234 45

086 081 12

3 Khả năng TT hiện hành

105 495 30

484 770 43

=1,435

264 556 31

608 234 45

4 Khả năng TT nhanh

102 492 16

120 315 19

= 1,17

102 629 17

110 990 19

5 Khả năng TT ngắn hạn

105 495 30

184 370 31

= 1,03

264 556 31

522 153 33

- Tỷ suất đầu t năm 2008 so với năm 2007 giảm 0.016 lần giảm 5.65% Điều này chứng

tỏ khả năng trang bị của công ty cha cao, công ty tập trung vào sản xuất đây không

Trang 9

phải là tín hiệu tốt, công ty cần vừa sản xuất, vừa đầu t có hiệu quả mở rộng quy mônhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty.

- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 so với năm 2007 giảm 0.002 lần Mức độgiảm thấp nhng khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty là giảm sút Ban giám

đốc công ty cần có các biện pháp phù hợp, vì đây là một yếu tố thuận lợi trong việc huy

động vốn cho công ty

- Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 so với năm 2007 tăng 0.04 lần Điều này chothấy khả năng thanh toán của công ty tơng đối khả quan, mức tăng này là phù hợpchứng tỏ vòng quay vốn hợp lý, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn làm cho công ty có thểchủ động trong việc sản xuất kinh doanh

- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 0.02 lần Mức tăngnày cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao, góp phần cho công tychủ động trong hoạt động tài chính

4 Nội dung tổ chức công tác kế toán công ty CTGT Miền Trung:

4.1/ Đặc điểm về bộ máy kế toán công ty:

Căn cứ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, của công trình thi công củacông ty lại phân tán ở các tỉnh khác nhau trên địa bàn của đất nước, từ những nhiệm vụ

cụ thể đó đòi hỏi công ty phải xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý làm sao cho phùhợp, đặc biệt là bộ máy kế toán

Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, tức là toàn bộ côngviệc kế toán được tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán Đây là hình thức kế toán phùhợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Công tác kế toán ở các đội công trình chỉlàm nhiệm vụ là thu thập, thống kê chứng từ ban đầu, định kỳ hoặc cuối tháng mang vềnộp tại Phòng Tài chính Kế toán Công ty Mọi chứng từ ghi chép ban đầu được xử lýhạch toán vào sổ kế toán của Công ty

Trang 10

Sơ đồ bộ máy kế toán công ty ctgt miền trung

 Phó phòng TC-KT: L ngà s ười chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng v Giám à s đốcCông ty , chỉ đạo công tác lập, báo cáo điều chỉnh kế hoạch t i chính ngà s ắn h ng nà s ăm,chỉ đạo thường xuyên tình hình biến động, dữ trữ (t i sà s ản, vật tư), biến động giá th nhà s

v à s định mức tiêu hao chi phí

 K ế toán công nợ: Theo dõi số công nợ phải trả với các phần h nh liên quan à s đến

KT vật tư, KT thuế, tiền mặt, tiền gửi ngân h ng Cà s ập nhật theo dõi chặt chẽ số phải trả,cũng như số phải thu của khách h ng tránh vià s ệc chiếm dụng vốn của công ty vv

 K ế toán vật tư, nguyên vật liệu: Thực hiện theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình

Nhập-Xuất-Tồn vật tư,nguyên vật liệu tại các kho vật tư, kho nguyên vật liệu trong

to n công ty.à s

TRƯỞNG PHềNG

Phó phòng kế toán (KT tổnghợp)

và sửa chữa lớn TSCĐ

KT vật t , NVL

KT Thuế, Chi phớ và Giỏ thành

KT tiền vay và

TT tiền mặt

KT TL- BHXH

Thủ quỹ

Trang 11

 K ế toán thuế,tập hợp chi phí v gía th nh: à gía thành: à gía thành: H ng ng y theo dõi v kià s à s à s ểm traphát sinh thuế đầu ra, đầu v o.Tà s ừ đó lập tờ khai thuế nộp cho cục thuế v quyà s ết toánthuế v o cuà s ối năm.Theo dõi kiểm soát v tà s ập hợp to n bà s ộ chi phí trực tiếp cấu

th nh nên giá th nh công trình, là s à s ập kế hoạch chi phí sản xuất,kế hoạch giá th nhà s

 K ế toán T i s à gía thành: ản cố định(TSCĐ): Phản ánh giá trị hiện có v tình hình bià s ếnđộng của các loại TSCĐ theo chỉ tiêu nguyên giá v giá trà s ị đã hao mòn.Theo dõinguồn vốn hình th nh nên TSCà s Đ v sà s ự biến động của nguồn vốn hình th nh.à s

 K ế toán tiền vay v thanh toán ti à gía thành: ền mặt : Có nhiệm vụ cụ thể:

+ Theo dõi quản lý kiểm soát các khoản tiền vay v tià s ền gửi ngân h ngà snhằm đảm bảo nguồn vốn trả nợ v sà s ản xuất kinh doanh.Kiểm soát các chứng từthanh toán qua ngân h ng à s đúng đối tượng v à s đúng chế độ quy định

 K ế toán tiền lương ,BHXH, BHYT:

+ Tính toán chính xác, kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,BHXH,BHYT, tiền thưởng v các khoà s ản phụ cấp phải trả cho người lao động

 Th ủ quỹ: Đó l ngà s ười chịu nhận các khoản thu tiền mặt v chi tià s ền mặt theophiếu chi, thu đúng với quy định của công ty, nh nà s ước

- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: tính theo phơng pháp bình quân gia quyền

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng , thời gian sử dụng ớc tính

phù hợp với các quy định của quyêt định 206/2003 QĐ - BTC

- Hình thức ghi sổ: Hình thức Chứng từ ghi sổ làm hình thức kế toán cho công ty

mình

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kế Số chi tiết bán

Sổ quỹ

Trang 12

4.2.2.Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể:

4.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền:

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu: Mẫu số 01 - TT

- Giấy báo có, giấy báo nợ

- Phiếu chi: Mẫu số 02- TT

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

* Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty kếtoán sử dụng các tài khoản sau:

Số chi tiết tiềnmặt, tiền gửiNH

Sổ quỹ

Chứng từ kế toánPhiếu thu, phiếu chi, uỷnhiệm thu, uỷ nhiệm

Sổ Cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 13

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Ghi cuối tháng

4.2.2.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích tiền lơng:

* Tài khoản sử dụng:

TK 334: Phải trả cho ngời lao động

TK 338: Phải trả, phải nộp khác

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm

- Bảng tính, phân bổ tiền lơng và bảo hiểm

Số chi tiếttiền lơng

Trang 14

Đối chiếu kiểm tra.

Ghi cuối tháng

4.2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

* Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn GTGT

- Biên bản kiểm nghiệm vật t

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)

Số chi tiếtNVL, CCDCThẻ kho

Trang 15

* Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn GTGT

- Biên bản giao nhận TSCĐ, sữa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCCĐ

4.2.2.5 Kế toán thanh toán :

* Tài khoản sử dụng:

- TK 331: Phải trả cho ngời bán, TK 131, TK 333, TK133

* Chứng từ sử dụng:

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kếtoán chứng từcùng loại

Số chi tiếtTSCĐ

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ Cái: TK 211,214

Trang 16

4.2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành:

- Căn cứ để tính giá thành là toàn bộ chi phí tham gia vào quá trình sản xuất, ở công tybao gồm các loại chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Cát đá, xi măng, sắt thép… chi

- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lơng và các khoản phụ cấp , các khoản trích theo

l-ơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kếtoán chứng từcùng loại

Số chi tiếtcông nợ, phảithu, phải trả,thuế

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ Cái: TK 331,131… chi

Trang 17

- Chi phí sản xuất chung: Khấu hao tài sản cố định tại phân xởng, lơng và phụ cấp, cáckhoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, các chi phí mua ngoài phục vụ chophân xởng.

* TK sử dụng: TK 154, TK 621, TK623, TK627, TK 622

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

- Phiếu xuất kho ( mẫu: 02 -VT)

- Hoá đơn giá trị gia tăng

Số chi tiết chiphí giá thành

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ Cái:

TK621,622,623,627,154

thẻ tính giá

thành SP

Trang 18

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- TK 421: Lợi nhuận cha phân phối

* Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng trúng thầu

- Biên bản nghiệm thu khối lợng, chất lợng công trình hoàn thành

- Hoá đơn giá trị gia tăng

Số chi tiếtbán hàng,doanh thutừng côngtrình… chi

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổnghợp chi tiết

Sổ Cái: TK 511, 632,

, 911, 421

… chi

Trang 19

Từ số liệu các phần hành kế toán trên, kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng tổng hợp ,lập bảng cân đối số phát sinh, sau đó lập báo cáo tài chính

2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích

3 Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng

6 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành Sổ cái TK 621,622,623… chi

7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả

Bảng cân đối số phát sinh

4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

- Kỳ lập báo cáo kế toán của công ty được thực hiện theo định kỳ tháng, quý, năm

+ Bảng cân đối kế toán ( B01-DN)+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( B02-DN)+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ ( B03-DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)

* Tổ chức hệ thống tài khoản: Theo hệ thống tài khoản thống nhất ban hành theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính

- Báo cáo nội bộ: Bao gồm các báo cáo nhanh phục vụ cho việc quản trị củadoanh nghiệp như:

+ Báo cáo về chi phí sản xuất+ Báo cáo dự toán về NVL trực tiếp+ Dự toán về tiền lương

+ Báo cáo về kết quả SXKD

4.4 Tổ chức kiểm tra kế toán:

Báo cáo tài chínhBảng cân đối số phát

sinh

Trang 20

- Kết thúc niên độ kế toán, các cơ quan quản lý nhà nớc nh: Cục thuế tỉnh Nghệ An,công ty kiểm toán nhà nớc, Sở Tài chính và Tổng công ty tiến hành kiểm tra lại côngtác tài chính của công ty

5 Thuận lợi, Khó khăn và hớng phát triển trong công tác

kế toán

5.1 Thuận lợi:

- Bộ máy kế toán của công ty là đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao, kinhnghiệm dày dạn, năng động, kỹ năng sử dụng máy vi tính thành thạo, khả năng giaotiếp tốt, luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đã nhiều lần đợc công ty, Tổng công tykhen thởng tặng bằng khen

- Địa bàn hoạt động của công ty: các phòng ban và các đội thi công không tập trungtrong 1 nơi, mỗi đội thi công nhiều địa điểm khác nhau nhng luôn kết hợp với nhauchặt chẽ với nhau Nên các nghiệp vụ phát sinh luôn đợc cập nhật nhanh chóng, phản

ánh đúng chính xác giúp lãnh đạo công ty nắm bắt đợc các thông tin kịp thời nhằm đa

ra nhứng quyết sách phù hợp tạo bớc phát triển cho công ty

- Các nhân viên trong phòng đều đợc trang bị máy vi tính với phần mềm kế toán hỗ trợrât lớn trong việc hách toán ghin chép, xử lý chứng từ tài liệu nhanh chóng phần mềm

tự động phân bổ tính toán nhanh chóng chính xác

5.2 Khó khăn:

- Quá trình thi công xây lắp thờng diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực tiếp điềukiện môi trờng thiên nhiên, thời tiết, nhiều lúc công việc thi công bị chững lại làm ảnhhởng dến tiến độ thi công công trình

- Các chế độ tài chính thờng xuyên thay đổi đòi hỏi cán bộ kế toán cần phải nỗ lực tìmtòi, học hỏi

5.3 Hớng phát triển:

- Tiếp tục đầu t mua sắm trang thiết bị nâng cao năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh,củng cố tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý thống nhất giữa các phòngban và các đội thi công với nhau

- Thờng xuyên tổ chức các lớp đào tạo cho nhân viên kế toán để họ đợc đào tạo một cách bài bản hơn, cập nhật đợc sự đổi mới của nhà nớc và thị trờng

- Nên đào tạo cho cán bộ phần mềm kế toán để là giảm thiểu trục trặc không cần thiết làm ảnh hởng đến công tác kế toán và cũng cần có mối liên hệ chặt chẽ với công ty phát hành phần mềm

Phần II

Trang 21

Thực trạng và giải pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty công trình giao thông miền

trung

1 Thực trạng kế toán tiền lương

1.1 Lao động v phân lo à phân lo ại lao động

- Phân loại theo giới tính:

a) Trả lương theo thời gian l m vi à gía thành: ệc:* Đợc áp dụng cho các đối tợng sau: Cán bộ

công nhân viên làm việc ở các phòng ban nghiệp vụ trong công ty Cán bộ gián tiếp ởcông trờng, đội sản xuất (Trưởng, phó ban, Đội trưởng, đội phó, kế toán, thống kê, kỹthuật )

Trang 22

* Cách tính toán và trả lương gián tiếp (bộ phận văn phòng và các bộ phận hưởnglương gián tiếp) Trả lương vừa theo hệ số mức lương được xếp theo Nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 vừa theo kết quả cuối cùng của từng bộ phận.

Với công thức tính như sau:

(HSL+PC) x Lơng tối thiểu x số ngày công trong tháng

000 540 ) 3 , 0 96 , 2 (

Số công quy đổi = Ngày công làm việc trong tháng x hệ số K2

 H s Kệc đ ố K 2 được xác định do Giám đốc duyệt từng tháng sau khi các trưởngc xác định do Giám đốc duyệt từng tháng sau khi các trưởngnh do Giám đố Kc duy t t ng tháng sau khi các trệc đ ừng tháng sau khi các trưởng ưởngngphòng, đội trưởng đề nghị và đó được hội đồng xét lương đề nghị, căn cứi trưởngng đền lương theo công việc đ ngh v ó ịnh do Giám đốc duyệt từng tháng sau khi các trưởng à s đ được xác định do Giám đốc duyệt từng tháng sau khi các trưởngc h i ội trưởng đề nghị và đó được hội đồng xét lương đề nghị, căn cứ đồng xét lương đề nghị, căn cứng xét lương theo công việc đng đền lương theo công việc đ ngh , c n cịnh do Giám đốc duyệt từng tháng sau khi các trưởng ăn cứ ứtrên các y u t trình ố K đội trưởng đề nghị và đó được hội đồng xét lương đề nghị, căn cứ, năng lực, mức độ ho n th nh công việc của từng ngà s à s ời

Giản cách của hệ số K2 đợc xác định nh sau:

Số

* Ví dụ: Đội công trình 1 - bộ phận gián tiếp l m vià s ệc trong tháng với số công và sbình xét hệ số l m vià s ệc được xác định như bảng tính dưới Căn cứ v o kà s ết quả sảnxuất Đội công trình 1 xác định tổng quỹ lương trả cho bộ phận gián tiếp 15.000.000đ

bảng tính lơng bộ phận gián tiếp đội công trình 1

Tháng 10 năm 2008T

T Họ và tên HSLPC Hệsố Mức l-ơng Ngàycông Tiền lơng thời gian Hệsố côngSố Tiền lơngsản phẩm Tổng lơng

=

Trang 23

K1 ngày (ti) thángtrong

(ni) (T1i = ti x ni) K2

quy đổi (n i k2) (T2i )

- Bảng xác nhận khối lượng ho n th nh trong tháng, có xác nhà s à s ận của các phòng

chuyên môn nghiệp vụ liên quan (Biểu 1)

- Bảng tổng hợp tiền lương chi trả (Biểu 2)

- Bảng chấm công (Biểu 3)

- Bảng hệ số giản cách K1; K2 của các bộ phận (Biểu 4)

- Bảng tính lương cho CNV (Biểu 5)

2.2 Kế toán chi tiết tiền lương

Muốn quản lý v nâng cao hià s ệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toánviệc sử dụng thời gian lao động v kà s ết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạch toánthời gian lao động l “ Bà s ảng chấm công” Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộphận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ ng y l m vià s à s ệc, nghỉ việc của mỗi ngườilao động Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi rõ

v à s để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từngngười

Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động v tínhà slương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất

Theo dõi thời gian l m vià s ệc hoặc khối lượng công việc ho n th nh v tính là s à s à s ương

v các khoà s ản trích theo lương phải trả cho công nhân viên l giai à s đoạn tổ chức chấmcông, lập bảng kê v xác nhà s ận khối lượng ho n th nh, tính là s à s ương v các khoà s ản tríchtheo lương phải trả cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính tríchBHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 24

Ch ng t h ch to¸n lao ứ ừng th¸ng sau khi c¸c trưởng ạ đội trưởng đề nghị và đã được hội đồng xÐt lương đề nghị, căn cứng chÝnh l c¸c b¸o c¸o v k t qu nh “ Phi u giaoà s ền lương theo c«ng việc ® ả như “ Phiếu giao ư

nh n s n ph m", “ Phi u kho¸n”, “ H p ả như “ Phiếu giao ợc x¸c định do Gi¸m đốc duyệt từng th¸ng sau khi c¸c trưởng đồng xÐt lương đề nghị, căn cứng giao kho¸n”, “Phi u b¸o l m thªmà s

gi ”, “Phi u x¸c nh n s n ph m ho c c«ng vi c ho n th nh”, “ B ng kª s n lả như “ Phiếu giao ặc c«ng việc hoàn thành”, “ Bảng kª sản lượng ệc ® à s à s ả như “ Phiếu giao ả như “ Phiếu giao ược x¸c định do Gi¸m đốc duyệt từng th¸ng sau khi c¸c trưởngng

t ng ngừng th¸ng sau khi c¸c trưởng ư i”

Ngày đăng: 08/01/2014, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán công ty ctgt miền trung - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Sơ đồ b ộ máy kế toán công ty ctgt miền trung (Trang 10)
Bảng tổng hợp kế Số chi tiết bán - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp kế Số chi tiết bán (Trang 11)
Bảng tổng hợp chi tiết - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 12)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 12)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 13)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 14)
Bảng tổng hợp chi tiết - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 15)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 16)
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng loại (Trang 17)
Bảng tổng hợp chi tiết - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 18)
Bảng tính lơng bộ phận gián tiếp đội công trình 1 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ính lơng bộ phận gián tiếp đội công trình 1 (Trang 22)
Bảng xác nhận khối lượng sản phẩm ho n th nh à phân lo à phân lo - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng x ác nhận khối lượng sản phẩm ho n th nh à phân lo à phân lo (Trang 25)
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Bảng t ổng hợp thanh toán tiền lương (Trang 29)
3.2  Bảng phân bổ tiền luơng BHXH: - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
3.2 Bảng phân bổ tiền luơng BHXH: (Trang 38)
Hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty công trình giao thông Nghệ An
Hình th ành và phát triển, đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w