Chính vì vậy công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác hạch toán kế toán của doanhnghiệp.. Nó tạo ra sự cân b
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặcthực hiện các quá trình sản xuất kinh doanh đều có nhu cầu sử dụng lao động củacon ngời Xét trên bình diện toàn xã hội thì nền sản xuất xã hội đợc cấu thành bởi bayếu tố cơ bản đó là: Lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động Trong đó lao
động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất
Gắn với lao động là chi phí lao động, nó bao gồm tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động
và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng sản phẩm và hiệu quả của lao động.Mức lơng của một ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớcquy định
Ngoài tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất lao động và duy trì cuộc sống lâudài, bảo vệ sức khoẻ và đời sống tinh thần của ngời lao động theo chế độ tài chínhhiện hành thì Doanh nghiệp sản xuất còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanhmột bộ phận chi phí bao gồm các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ
Do đó tiền lơng và các khoản trích theo lơng là bộ phận cấu thành nên giá thành sảnphẩm của Doanh nghiệp
Chính vì vậy công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một
bộ phận quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác hạch toán kế toán của doanhnghiệp Nó tạo ra sự cân bằng giữa lợi ích của ngời lao động với lợi ích của doanhnghiệp đồng thời tạo cơ sở cho việc tính lơng đúng nguyên tắc phân phối lao động,giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt hơn quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
đúng nguyên tắc chế độ nhà nớc hiện hành
Mặt khác công tác này cũng là một nhân tố góp phần cung cấp những thôngtin đầy đủ, chính xác kịp thời giúp doanh nghiệp điều hành thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh một cách có hiệu quả, đảm bảo tăng năng suất lao động, chất lợngsản phẩm , đem lại lợi nhuận kinh tế cao, nhằm không ngừng nâng cao thu nhập,cải thiện đời sống tinh thần cho công nhân viên-ngời lao động và toàn xã hội Vì thế
nên em chọn phần hành “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công
ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng” làm đề tài thực tập cho mình.
Báo cáo gồm 2 phần:
Phần I : Khái quát chung về công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng
Phần II: Thực trạng và giải pháp về công tác hạch toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng tại công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng
Mặc dù rất cố gắng nhng kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tếnên không tránh khỏi sự sai sót Vì thế em mong nhận đợc sự phê bình đóng góp ýkiến của các thầy cô cũng nh bạn đọc.Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần I Khái quát chung về công ty tnhh thơng
mại hoa hùng1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng
Công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng đợc thành lập và ngày 10 tháng 10 năm 2003 Công ty do 4 thành viên góp vốn, đến nay vốn điều lệ của công ty đã lên tới 9 tỷ đồng Trong đó:
Ông : Hoàng Văn Hùng : 6 tỷ
Bà : Nguyễn Thị Hoa : 1,5 tỷ
Ông : Trần Văn Tú : 1 tỷ
Bà : Nguyễn Thị Tám : 500 triệuCông ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng hoạt động đúng nguyên tắc, đúng phápluật:
Tên công ty: Công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng
Địa chỉ: Tại t gia của ông Hoàng Văn Hùng, Xóm 1, Xã Hng Tiến, Huyện
Ngành nghề hoạt động chính: Thơng mại và Xây dựng
Để có thể phát triển và đứng vững trên thị trờng đầy biến động cần phải có
đội ngũ kế toán có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm thực tế Nhận thấy tầm quantrọng của nó, công ty đã có quyết định kịp thời đề ra phơng hớng mới, kiện toàn lại
bộ máy tổ chức kế toán, đổi mới cơ chế quản lý, gửi CBCNV kế toán trong công ty
đi đào tạo thêm về chuyên môn nghiệp vụ Do có sự quan tâm hơn trong khâu tuyểndụng nên trình độ kế toán của CBCNV trong công ty ngày càng cao
Trải qua nhiều thử thách và gian lao công ty đã tìm đợc cỗ đứng của mìnhtrên thị trờng, có uy tín trong giới kinh doanh mảng thơng mại và xây dựng Tronglòng các chủ đầu t và ngời tiêu dùng, hợp tác với các đối tác để ổn định và pháttriển.Qua hơn 5 năm hoạt động và phát triển công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình trong việc đảm bảo hoàn thành công trình và bàn giao đúng kế hoạch chochủ đầu t Kinh doanh tăng trởng mạnh mẽ, năm sau cao hơn năm trớc, đã ổn định
về tổ chức và kiện toàn bộ máy hoạt động của công ty Mức thu nhập và đời sốngcuả CBCNV đã đợc nâng lên
Trang 3Khi mới thành lập thì công ty chỉ thầu các công trình nhỏ nh: thầu kênh
m-ơng, thầu nhà ở cho ngời dân…
Từ năm 2005 đến nay công ty đã hoàn thiện công tác đầu t theo chiều sâubảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn, cơ sở vật chất, trang thiết bị đợc bổ sung.Hoàn thành nghĩa vụ với nhà nớc, công tác cán bộ ngày càng đợc củng cố ổn định
và phát triển
2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
2.1.Cơ cấu, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Biểu số 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Hiện nay công ty có ba phòng ban chức năng Chức năng, nhiệm vụ của cácphòng ban đợc ghi trong điều lệ, các nội quy, quy chế của công ty
Phòng kế hoạch :
+ Chức năng: Thực hiện các vấn đề về tuyển mộ nhân sự, sắp xếp cơ cấu tổ chức,
ký kết các hợp đồng của công ty, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty
- Tham mu giúp việc cho giám đốc trong việc tuyển chọn, ký kếtcác hợp đồng lao động, đào tạo bồi dỡng, nhận xét, quy hoạch,
bố trí sắp xếp, giao nhiệm vụ, đề bạt, thuyên chuyển, quản lýCBCNV trong công ty
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kế hoạch Phòng kỷ thuật
Công trình B
Trang 4- Lập quỹ tiền lơng, tổ chức nâng bậc công nhân hàng năm
- Lập sổ lao động và sổ bảo hiểm cho CBCNV trong công ty, giảiquyết các chế độ hu trí, lễ tết, phép, ốm đau, thai sản, hiếu hỉ, cáclọai hình bảo hiểm trong công ty
- Thực hiện công tác kiểm tra, thực hiện bảo vệ chính trị nội bộ,bảo hộ và an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, độc hại
- Lu trữ, khai thác, quản lý hồ sơ CBCNV tại chức và sổ nghỉ chế
+ Nhiệm vụ: kiểm kê sổ sách, giấy tờ lập kế hoạch thu chi ngân quỹ của công
ty
Phòng kỷ thuật:
+ Chức năng: Tham mu cho lãnh đạo các công trình về vấn đề nh: kiến trúcxây dựng, thiết kế các công trình,quy cách thực hiện đúng hợp đồng và bàn giao cáccông trình đã hoàn thành do chủ đầu t
+ Nhiệm vụ: Lập kế hoạch chi tiết cho các công trình mà công ty đang thựchiện Đồng thời chịu trách nhiệm về các vấn đề về chất lợng sản phẩm, và NVL đápứng cho việc xây dựng các công trình
Các công trình: Thực hiện việc xây dựng, hoàn thành và bàn giao công trìnhcho công ty để công ty bàn giao cho các chủ đầu t Chịu trách nhiệm trớccông ty về chất lợng công trình hoàn thành
3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.
Trang 5Biểu số 2: Các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn năm 2007-2008:
bị để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
+ Tổng nguồn vốn của năm 2008 so với năm 2007 tăng 11.791.362.245 đồng,với tỷ trọng 20,02% Trong đó nợ phải trả tăng 5.420.465.290 đồng, với tỷ trọng11,55%; Vốn chủ sở hữu tăng 6.370.896.955 đồng, với tỷ trọng 24,65% Điều nàychứng tỏ rằng công tác huy động vốn của công ty là tốt, năm 2008 tốt hơn năm 2007
do công ty thay đổi chiến lợc kinh doanh
3 Khả năng thanh toán hiện
hành(lần)
( Nguồn: BCĐKT năm 2007-2008)
Trang 6Phân tích: Qua bảng tổng hợp ta thấy:
- Tỷ suất tài trợ năm 2007 là 20,35%, năm 2008 là 25,97% hệ số tài trợ thấpchứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp thấp bởi vì hầu hết tàisản của công ty đều đợc tài trợ bằng số vốn đi chiếm dụng Tỷ suất tài trợ năm 2008tăng 4,62% so với năm 2007 Điều này chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính củacông ty năm 2008 cao hơn năm 2007 Điều này rất tốt công ty cần phải phát huymạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới để công ty ngày càng độc lập hơn về mặt tàichính
- Tỷ suất đầu t năm 2007 là 38,35%, năm 2008 là 42,15% do công ty kinhdoanh chủ yếu về mặt xây dựng, thơng mại, thầu công trình nên tỷ suất đầu t củacông ty khá cao là phù hợp Tỷ suất đâù t của công ty năm 2008 tăng so với năm
2007 là 3,8% Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh ngày càng phát triển
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2007 là 1,26 lần, của năm 2008 là 1,35lần Vậy công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tài sản Khảnăng thanh toán năm 2008 tăng 0,09 lần so với năm 2007, chứng tỏ khả năng thanhtoán nợ phải trả bằng tài sản của công ty tăng Điều này cũng rất tốt mà công ty cầnphát huy trong những năm tiếp theo
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2007 là 0,2 lần, của năm 2008 là 0,28 lầnnhỏ hơn 0,5 nên công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền
và các khoản tơng đơng tiền Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 tăng so với năm
2007 là 0,08 lần, điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công tytăng Chứng tỏ công ty có thể chủ động trong công việc thanh toán bằng tiền mặtcác khoản nợ ngắn hạn vì thế mà công ty đã chủ động đợc trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mình
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2007 là 1,5 lần, năm 2008 là 1,64 lần Do
đó công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn.Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 tăng so với năm 2007 là 0,14 lần là tốt vàcông ty nên tiếp tục phát huy
4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty.
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng gồm 2 bộphận:Kế toán tại công ty và kế toán tại các công trình xây dựng
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là các công trình xây dựng nằm rảirác trên các huyện của tỉnh Nghệ An nên công ty đã áp dụng hình thức bộ máy kếtoán phân tán Tại công ty thành lập phòng kế toán trung tâm, còn các công trình tổ
Trang 7chức kế toán riêng, hạch toán độc lập, hàng tháng, quý và quyết toán về công ty theoquy định tài chính.
Hiện nay phòng kế toán tại công ty có 6 ngời trong đó có 1 kế toán trởng 1
kế toán tổng hợp ,1kế toán thanh toán ,1 kế toán NVL, CCDC, 1 kế toán tiền lơng,BHXH và 1 thủ quỹ Các can bộ kế toán đều có trình độ chuyên ngành kế toán tàichính , đa số đều có kinh nghiệm trong công tác kế toán, trình độ chuyên môn tơng
đối đồng đều Ngoài ra tại các công trình đều bố trí 1 nhân viên kế toán
Biểu số 4: Sơ đồ bộ máy kế toán
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
* Kế toán thanh toán:
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán NVL, CCDC
Kế toán Tiền l
ơng, BHXH
Thủ quỹ
Trang 8Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, lập các chứng
từ gốc thu chi tiền mặt, lên báo cáo quỹ kiêm theo dõi kế toán thanh toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng, các khoản trợ cấp, phụ cấp lơng cho CBCNV-ngời lao
động toàn công ty Theo dõi thanh toán với khách hàng, các khoản tạm ứng và thuhồi tạm ứng
* Kế toán NVL, CCDC:
Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn NVL, CCDC đối chiếu với thủ kho vàocuối tháng, kiểm kê NVL, CCDC tồn kho Đối với công cụ lao động nhỏ, theo dõiphản ánh và phản ánh chính xác giá trị vào đối tợng chịu chi phí
* Kế toán tiền lơng, BHXH:
Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán tiền lơng và các chế độ chính sách choCBCNV-ngời lao động trong toàn công ty, theo dõi lập báo cáo quyết toán thu, chiQuỹ tiền lơng, bảo hiểm xã hội theo định kỳ tháng, quý
* Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ chi trả, bảo quản tiền mặt sau khi kiểm tra tính hợp lý củachứng từ thu, chi vào sổ quỹ tiền mặt, theo dõi bảo quản, kiểm tra th ờng xuyên,hàng ngày đối chiếu với kế toán về số liệu sổ sách với thực tế phải chính xác và kịpthời
- Công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng áp dụng chế độ kế toán theo quyết
định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dơnglịch hàng năm
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho và hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phơng pháp bình quân gia quyền + Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp đánh giá TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
+ TSCĐ đợc ghi nhận theo giá gốc, trong quá trình sử dụng TSCĐ đợc ghinhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Trang 9+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờngthẳng Thời gian khấu hao đợc áp dụng theo quyết định số: 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành
* Chứng từ sử dụng: Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một số chứng từ nh:
- Phiếu thu: Mẫu số: 01-TT
- Phiếu chi: Mẫu số: 02-TT
- Biên lai thu tiền Mẫu số: 06-TT
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
từ gốc
Sổ cáiChứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Trang 10- TK 111: “ TiÒn mÆt”: Ph¶n ¸nh t×nh h×nh thu, chi vµ tçn quü tiÒn mÆt t¹ic«ng ty.
- TK 112: “ TiÒn göi ng©n hµng”: Ph¶n ¸nh t×nh h×nh t¨ng, gi¶m vµ sè hiÖn
cã c¸c kho¶n tiÒn göi cña C«ng ty t¹i ng©n hµng
- PhiÕu nhËp kho ( MÉu sè 01-VT), phiÕu xuÊt kho (MÉu sè 02-VT)
- Biªn b¶n kiÓm kª vËt t, c«ng cô, s¶n phÈm, hµng ho¸ (MÉu sè 05-VT)
- B¶ng ph©n bæ nguyªn liÖu, vËt liÖu, c«ng cô dông cô (MÉu sè 07-VT)
Trang 11* Tài khoản sử dụng:
- TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kỳ của Công ty
- TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa công cụ, dụng cụ trong kỳ
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (Mẫu số 03-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04-TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)
- Hóa đơn GTGT
* Tài khoản sử dụng:
- TK 211: “Tài sản cố định hữu hình”: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của TSCĐ hữu hình trong Công ty
- TK 213: “Tài sản cố định vô hình”: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của TSCĐ vô hình trong Công ty
- TK 214: “Hao mòn tài sản cố định”: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trongquá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những trờng hợp tăng giảm hao mònkhác của TSCĐ
Trang 12- Các tài khoản liên quan khác.
- Các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, khen thởng, sa thải…
- Phiếu làm thêm giờ, bảng chấm công
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH
- Hợp đồng giao khoán
* Tài khoản sử dụng:
- TK 334: “Phải trả công nhân viên”: Phản ánh tình hình thanh toán với ngời lao
động của Công ty về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, ăn ca, tiền thởng, BHXH
- TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh các khoản trích theo lơng BHXH,BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả, phải nộp khác…
- Các tài khoản liên quan khác
Trang 134.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
- Bảng phân bổ NVL,công cụ dụng cụ
- Hóa đơn GTGT…
* Tài khoản sử dụng:
- TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Dùng để tập hợp chi phí về nguyênliệu, vật liệu, nhiên liệu dùng tại các công trình xây dựng
- TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để tập hợp các chi phí liên quan
đến nhân công nh tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng của công nhân trực tiếplàm việc tại các công trình xây dựng
- TK 627: “Chi phí sản xuất chung”: Dùng để tập hợp chi phí phát sinh liên quan
đến công trình nh chi phí nhân công, NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ, dịch vụ muangoài, chi phí bằng tiền khác
- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Dùng để tổng hợp chi phí kinhdoanh để tính giá thành công trình hoàn thành
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
-Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ
-Bảng phân bổ tiền l ơng và BHXH, vật liệu
Sổ cái TK621, TK622, TK627, TK154
Thẻ tính giá
thành sản phẩm
Trang 14* Tài khoản sử dụng:
- TK 331: “Phải trả ngời bán”: Phản ánh các khoản phải trả cho nhà cung cấptheo từng loại NVL, CCDC, vật t, hàng hoá…
- TK 131: “ Phải thu khách hàng”: Phản ánh các khoản phải thu của khách hàngtheo từng hợp đồng
- Các tài khoản liên quan khác
* Tài khoản sử dụng:
- TK 632: “Giá vốn hàng bán”: Theo dõi trị giá vốn các công trình xuất bántrong kỳ
- TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Phản ánh tổng doanh thubán công trình mà Công ty đã thực hiện đợc
- TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để tổng hợp các doanh thu vàchi phí để xác định kết quả kinh doanh
Trang 15- TK 821:
- TK 421:
- TK 911:
* Sæ kÕ to¸n sö dông:
- Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi kh¸ch hµng
- Sæ chi tiÕt thµnh phÈm, sæ chi tiÕt gi¸ vèn
- B¶ng tæng hîp chi tiÕt thanh to¸n víi kh¸ch hµng
Trang 164.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
* Báo cáo tài chính:
- Công ty áp dụng theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ trởng Bộ tài chính
- Báo cáo tài chính đợc lập hàng năm
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/01 năm dơng lịch
- Hệ thống báo cáo kế toán bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
+ Bảng cân đối số phát sinh
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt nam (VNĐ)
- Tổ chức hệ thống tài khoản: Theo hệ thống tài khoản thống nhất ban hànhkèm theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tàichính
* Báo cáo nội bộ:
- Báo cáo công nợ phải thu, công nợ phải trả
- Báo cáo tình hình số tiền vay, tiền gửi
- Báo cáo tăng giảm tài sản cố định
- Báo cáo tình hình số tiền vay, tiền gửi tại ngân hàng
4.4 Tổ chức công tác kiểm tra về việc kiểm tra nội bộ : Kiểm tra kế toán là kiểm
tra tính trung thực hợp lý các thông tin trên báo cáo tài chính Thờng kỳ mỗi nămmột lần Phòng Tài chính-kế toán Công ty tiến hành kiểm tra công tác hạch toán kếtoán tại công ty
Trờng hợp nếu có yêu cầu của cơ quan pháp luật Công ty có thể mời cơ quan
tổ chức kiểm toán độc lập tiến hành từng phần hoặc toàn phần hoạt động của Công
ty tùy theo yêu cầu cụ thể của việc kiểm toán
5 Những thuận lợi, khó khăn và hớng phát triển trong công tác kế toán ở công
Trang 17cách khoa học, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, mục đích chế độ kế toán quy định Phòng
đã tổ chức đợc công tác kế toán quản trị về việc phân tích tình hình chi phí giáthành, phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty để góp phần hoàn thiện trongcông tác kế toán của Doanh nghiệp
* Về tổ chức công tác kế toán:
- Về hình thức ghi sổ: Hiện nay Công ty áp dụng hình thức ghi sổ “Chứng từghi sổ” đây là hình thức phù hợp với khối lợng công tác kế toán, vừa phù hợp vớitrình độ của từng đội ngũ nhân viên kế toán ở các công trình
- Về hệ thống tài khoản sử dụng: Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tàikhoản kế toán theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tàichính ban hành
- Về hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng: Chứng từ kế toán sử dụng trong Công
ty là những chứng từ hợp lệ đúng với biểu mẫu quy định của Bộ tài chính Về việcluân chuyển chứng từ Công ty đã áp dụng hình thức nào mà đơn giản nhất và phùhợp với đặc điểm của Công ty để tránh tình trạng chứng từ qua nhiều khâu sẽ kéodài thời gian ghi sổ
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
- Toàn thể Ban lãnh đạo, CBCNV trong toàn Công ty luôn nỗ lực phấn đấu vơnlên để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra
- Công ty luôn đảm bảo ổn định cuộc sống cho CBCNV và ngời lao động và tiếptục ra sức phấn đấu nâng cao thu nhập tiền lơng cải thiện đời sống cho toàn thểCBCNV và ngời lao động trong toàn Công ty
5.2 Khó khăn:
- Công ty cha đa phần mềm kế toán vào ứng dụng mà chỉ áp dụng kế toán thủcông bằng tay Điều này làm cho công tác kế toán không đợc nhanh chóng và chínhxác
- Cán bộ kế tóan mặc dù có đầy đủ kinh nghiệm, có trách nhiệm với công việcnhng về trình độ vẫn còn nhiều hạn chế Hiện nay phòng kế toán của công ty baogồm 6 ngời mà chỉ có 2 ngời có trình độ đại học là kế toán trởng và kế toán tổnghợp, 1 ngời có trình độ cao đẳng còn lại là trung cấp kế toán
- Trong điều kiện hiện nay chế độ kế toán thờng xuyên thay đổi mà công ty vẫn
đang sử dụng những chứng từ ở chế độ củ nh: Bảng chấm công, biên bản thanh toántiền thuê ngoài…
- Việc áp dụng hình thc sổ kế toán: trong tơng lai khi công ty lớn mạnh và pháttriển hơn thì việc ghi chép, đối chiếu với hình thức này dễ trùng lặp, dễ nhầm lẫn
- Việc hạch toán khấu hao TSCĐ ở công ty không sử dụng TK 009“Nguồn vốnkhấu hao”, do đó công ty không thể theo dõi một cách chặt chẽ đợc nguồn hìnhthành và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản để tái sản xuất TSCĐ
Trang 18
5.3 Hớng phát triển của công ty:
- Xây dựng công ty ngày càng phát triển vững chắc cả về quy mô và phạm vihoạt động Nâng cao uy tín trên thị trờng ngày càng đợc mở rộng, thu nhập tiền lơng
và đời sống CBCNV- ngời lao động luôn đợc cải thiện
- Công ty cần thực hiện việc tiết kiệm các chi phí trong khâu sản xuất, đảmbảo an toàn trong lao động, tránh tai nạn lao động
- Về cán bộ kế toán : Công ty cần đào tạo nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ nh việc : gửi cán bộ kế toán của công ty đi học thêm ngoài giờ làm ,khuyến khích để họ vận dụng hết năng lực chuyên môn nghiệp vụ của mình trongcông việc nh : tiền thởng, tăng lơng…
- Công ty nên áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để giảm nhẹ khối ợng công việc, nhanh chóng và số liệu đợc chính xác hơn
l Về hình thức ghi sổ : trong tơng lai với sự phát triển không ngừng nh hiệnnay nếu công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thì việc chuyển đổi hìnhthức từ Chứng từ ghi sổ sang hình thức Nhật ký chung làm cho việc ghi chép đơngiản và phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp
- Công ty nên mở đầy đủ các TK, nh TK 009 ‘Nguồn vốn khấu hao, để có thểtheo dõi một cách chặt chẽ đợc nguồn hình thành và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơbản để tái sản xuất TSCĐ
Trang 19
Phần II
Thực trạng và giải pháp về công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của Công ty
tnhh thơng mại hoa hùng
1 Hạch toán chi tiết nghiệp vụ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1 Vị trí hạch toán ban đầu:
Là quá trình tính toán, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng và BHXHvào chứng từ kế toán Vì vậy việc hạch toán ban đầu có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với đơn vị kinh tế Việc hạch toán phải đợc căn cứ vào những chứng từ gốc hợp
lệ, nghĩa là đúng với sự thật, thể lệ, chế độ nhà nớc quy định Vì thế khi tiến hành
định khoản ghi vào sổ sách, kế toán bắt buộc phải có những chứng từ gốc đó là cơ sởchứng minh nghiệp vụ đã hoàn thành
Hạch toán ban đầu chính xác từ đó mới có thể vào sổ sách kế toán và bảng phân
bổ, bảng tổng hợp chi phí mới phản ánh chính xác đúng tình hình hoạt động củaCông ty và giúp cho lãnh đạo nắm bắt tình hình trong toàn công ty, qua đó có biệnpháp quản lý đúng đắn sát với thực tế
1.2 Nhiệm vụ hạch toán ban đầu:
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời vào chứng từ, bảng chấm công, bảng tính
l-ơng, bảng trích BHXH khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phải kiểm tra liên tục các khoản chi trả lơng, BHXH trong toàn Công ty, đồngthời phải quy định rõ những ngời chịu trách nhiệm ghi các thông tin kế toán, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ban đầu
- Hiện nay Công ty TNHH Thơng mại Hoa Hùng đang áp dụng 2 hình thức trả
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng theo công thức sau:
Tiền lơng phải trả Tiền lơng cơ bản( kể cả các Số ngày làm việcCho công nhân viên = Khoản phụ cấp th ờng xuyên) x thực tế trong tháng
Số ngày công chế độ
Trang 20b) Hình thức trả lơng theo sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo khối ợng (số lợng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng quytrình kỹ thuật quy định và đơn giá tiền lơng giao cho một đơn vị sản phẩm công việc
l-đó
Hình thức trả lơng này áp dụng cho khối lao động trực tiếp Căn cứ để trả lơngdựa vào đơn giá tiền lơng sản phẩm, khối lợng công việc mà từng ngời lao động đãhoàn thành trong kỳ
Việc xác định tiền lơng sản phẩm dựa trên công thức:
Tiền lơng Đơn giá Khối lợng
- Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu nghỉ hởng chế độ BHXH - Bảng thanh toán BHXH
* Bảng chấm công:
Mỗi bộ phận (Phòng, ban, mỗi công trình) phải lập bảng chấm công hàngtháng Hàng ngày trởng các phòng, ban hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tìnhhình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời theo ký hiệu đã hớngdẫn
Cuối tháng ngời chấm công phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, chuyểnbảng chấm công và các chứng từ có liên quan ( Phiếu nghỉ hởng BHXH, nghỉ đi học,
đi công tác ) về kế toán để kiểm tra đối chiếu tổng hợp quy ra công, tính lơng vàBHXH Kế toán tiền lơng căn cứ vào ký hiệu bảng chấm công tính ra số ngày côngtơng ứng Bảng chấm công đợc lu tại phòng kế toán cùng các chứng từ có liên quan
* Bảng thanh toán tiền lơng:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
động, hàng tháng kế toán phải lập ( Bảng thanh toán tiền lơng) cho từng phòng ban,mỗi công trình thi công Căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tínhlơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng ( lơng sản phẩm, lơng thời gian) các khoản phụcấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lơng ngời lao động đợc lĩnh Khoản thanhtoán về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xácnhận chữ ký, Giám đốc duyệt ghi, ( Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH ) sẽ đợclàm căn cứ để thanh toán tiền lơng, BHXH cho ngời lao động
Ngời lao động trực tiếp nhận lơng và ký nhận trên bảng thanh toán tiền lơnghoặc ngời nhận hộ phải ký thay
Trang 22
C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i Hoa Hïng
§¬n vÞ: Phßng Kû thuËt B¶ng chÊm c«ng thêi gian
Th¸ng 12 N¨m 2008
Trang 23TT Họ vµ tªn Chøc vô HÖ sè l¬ng L¬ng chÝnh Phô cÊp l¬ng Ngµy c«ng Thµnh tiền
7 NguyÔn Quang Minh KT TL-BHXH 3,91 3.120.020 578.000 26 4.024.962
Trang 24§¬n vÞ: C«ng ty TNHH Th¬ng m¹i Hoa Hïng
Bé phËn: V¨n phßng C«ng ty
B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng
Th¸ng 10 n¨m 2008