Với những kiến thứcthu đợc trong quá trình học tập tại trờng Đại Học Vinh, sự giúp đỡ của giáo viênhớng dẫn, sự tạo điều kiện của ban lãnh đạo và phòng kế toán công ty cổ phần vậntải ôtô
Trang 1Nh vậy thì các doanh nghiệp phải trả cho những ngời lao động phần thù laohợp lý với công sức mà họ đã bỏ ra để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phílao động sống của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh Phần thù lao đó gọi làtiền lơng, nó là điều kiện thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt tăng năng suất lao
động, ngời lao động đợc trả công hậu hĩnh thì đó là 1 điều kiện để kích thích ngờilao động nâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động thúc đẩyquá trình sản xuất kinh doanh
Vậy nên tìm ra đợc hình thức trả lơng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là một yêu cầu quan trọng trong sản xuất kinh doanh.bêncạnh đó tiền lơng còn có vai trò rất quan trọng là một bộ phận cấu thành trongtoàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp có vai trò quản lý kinh tế, đặc biệt là kếtoán tiền lơng và các khoản trích theo lơng mặt khác nó còn là đòn bẩy kinh tế đốivới xã hội
Xuất phát từ tác động của nền kinh tế hiện nay đến công tác quản lý nóichung và công tác kế toán nói riêng, nhất là tầm quan trọng của tiền l ơng đối vớingời lao động và doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Với những kiến thứcthu đợc trong quá trình học tập tại trờng Đại Học Vinh, sự giúp đỡ của giáo viênhớng dẫn, sự tạo điều kiện của ban lãnh đạo và phòng kế toán công ty cổ phần vậntải ôtô Nghệ An, em chọn đề tài “ Kế toán tiền lơng và khoản trích theo lơng tạicông ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An”làm đề tài cho BC thực tập của mình
Báo cáo gồm 2 phần :
Phần I : Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty CP vận tải ôtô Nghệ AnPhần II : Thực trạng và giải pháp kế toán tiền lơng và khoản trích theo lơngtại công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An
Phần ITổng quan về công tác kế toán tại công ty cổ phần vận tải ôtô nghệ an
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 08/3/1960 thành lập xí nghiệp công t hợp doanh vận tải ôtô Nghệ An,bằng hình thức góp vốn liên doanh giữa Nhà Nớc với các tiểu chủ để hành nghề kinhdoanh vận tải ôtô khách và hàng hoá nhằm phục vụ sự đi lại trong và ngoài tỉnh.Trên những phơng tiện ôtô chở khách và kinh doanh vận tải hàng hoá phục vụ nông
Trang 2nghiệp cho nền kinh tế trong tỉnh nhà Với tổng số CBCNV có 144 ngời và 53 xe ôtô(trong đó có : 37 xe khách và 16 xe tải)
Cho đến 1972 xí nghiệp đã đổi tên thành Xí nghiệp vận tải ôtô Nghệ An doviệc hoàn thành công cuộc cải tạo thơng nghiệp t bản hợp doanh Lúc này tổng sốCBCNV có 1092 ngời và 186 (trong đó có 45 xe khách, 123 xe tải,9 xe tắc tơ và 9
xe tập lái)
Tháng 12 năm 1973 để tập trung chỉ đạo vận tải hàng hoá viện trợ cho chiến ờng nam, Lào, Cămpuchia do tỉnh chỉ đạo đã chia công ty thành 2 công ty để tiệncho việc hoạt động sản xuất kinh doanh là : Công ty vận tải xê khách Nghệ An vàCông ty vận tải ôtô hàng hoá Nghệ An Với tổng số lao động của công ty lúc này là
tr-991 ngời và 143 phơng tiện vận tải
Tháng 6 năm 1976 sau khi thống nhất đất nớc công ty lại đổi tên thành Công
ty vận tải hàng hoá số 1 Nghệ Tĩnh do việc sát nhập 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Lúcnày tổng số lao động là : 850 ngời và có 400 phơng tiện vận tải
Sau khi chia 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thì công ty lại đổi tên thành Công tyvận tỉa hàng hoá Nghệ an cho đến ngày 11.9.1992 UBND tỉnh ra quyết định số1601/QĐUB thành lập doanh nghiệp Nhà Nớc theo nghị định số 388/NĐ - HĐBTngày 20.11.1991 của Hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) Tên chính thức của công
ty là Công ty vận tải hàng hoá Nghệ An
Do quá trình đổi mới Cơ chế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có
sự quản lý của các cấp có thẩm quyền thực hiện Nghị Định 44/NĐ - CP ngày29/6/1998 của chính phủ Công ty vận tải hàng hoá Nghệ An hợp pháp chuyển từDoanh nghiệp Nhà Nớc thành Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An theo nghị định
số 1139/QĐ-UB ngày 23.4.2001,giấy phép đăng ký kinh doanh 27.03.000034 ngày11.6.2001 của UBND tỉnh Nghệ An
Đến nay thì công ty đã có 3 cơ sở kinh doanh:
CS1: Diễn kỷ - Diễn Châu - Nghệ An
CS2: Hoàng Mai - Quỳnh Lu - Nghệ An
CS3: Nghĩa Xuân - Quỳ Hợp - Nghệ An
* Hiện nay công ty Cổ phần vận tải ôtô Nghệ An có:
Trang 32 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
2.1 Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh:
* Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An hoạt động chính là vận tải hàng hoátrong và ngoài nớc Bên cạnh đó còn có dịch vụ sửa chữa, đại tu , phục hồi …xe ôtôxe ôtôcác loại do đó các sản phẩm của công ty không mang hình thái vật chất cụ thể vàquá trình tiêu thụ cũng mang nhiều hình thức khác nhau, các chức năng nhiệm vụchủ yếu của công ty :
- Bán hàng và cung cấp dịch vụ vận tải đờng bộ, vận tải hàng hoá trong vàngoài nớc
- Cung cấp dịch vụ và đào tạo đúng chất lợng theo nhu cầu bức thiết của thị ờng
tr áp dụng khoa học kỹ thuật vào SXKD để nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứngnhu cầu toàn xã hội, nâng cao chất lợng lao động và đội ngũ công nhân viên
- Mở rộng và đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh
-Thực hiện các chỉ tiêu giao nộp ngân sách hàng năm và taọ công ăn việc làmcho các lao động có nhu cầu
* Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh vận tải hàng hoá trong và ngoài nớc
- Đào tạo lái xe cơ giới đờng bộ các hạng A1,B1,B2,C
- Có đại lý các hãng xe ôtô tải, ôtô con
- Kinh doanh khách sạn, ăn uống
Hàng năm công ty tiếp tục mở rộng các ngành nghề kinh doanh mà xã hội cónhu cầu nh : đào tạo nghề cho ngời lao động, cung cấp và kinh doanh vận tải hànghoá trong và ngoài nớc…xe ôtô
Cơ cấu ngành nghề của doanh nghiệp sẽ từng bớc chuyển đổi cho phù hợp vớitình hình kinh tế cụ thể của đất nớc
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An là một tổ chức kinh tế có t cách phápnhân, hoạt động theo chế độ kinh doanh độc lập, có tài khoản ngân hàng, có con dấuriêng để giao dịch
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 4*Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận:
- Ban kiểm soát : Do hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm, chịu trách nhiệm
tr-ớc đại hội đồng cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thựchiện nhiệm vụ
- Hội đồng quản trị : Có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích , quyền lợi của công ty trừ nhữnh nội dung thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông mà diều lệ công ty quy định chỉ đạo và điều hànhviệc thực hiện nghị định do hội đồng cổ đông đã thông qua Hội đồng quản trị dohội đồng cổ đông bầu ra
- Giám đốc : Là ngời điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo nghị quyếtcủa Hội đồng quản trị Chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ đối với giám đốc trong điều lệ công ty
- Phó giám đốc : Là ngời giúp việc cho giám đốc, điều hành 1 hoặc 1 số lĩnhvực hoạt động của công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của giám đốc, chịutrách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân công và
Xí nghiệp vận tải
TT đào tạo lái xe
Xí nghiệp
TM
Khách sạn
Xí nghiệp3
Trang 5phát huy tốt nhất năng lực của ngời lao động trong hoạt động sản xuất kinhdoanh,thực hiện các công việc để đào tạo nguời lao động
- Phòng kỹ thuật vật t : Quản lý toàn bộ chất lợng phơng tiện vận tải, thiết bịmáy móc, nhà xỡng có trong công ty, xây dựng các định mức sử dụng nhiên liệu,
định mức sửa chữa và định mức vật t cho doanh nghiệp Tham mu cho giám đốc vềviệc bố trí điều động lái xe, là thành viên kiểm tra tay nghề của công nhân kỷ thuậtkhi tuyển dụng và thi nâng bậc thợ
- Phòng tài chính - kế toán : tham mu cho HĐQT và giám đốc về quyết địnhphơng án đầu t, giải quyết các thủ tục về vốn, đảm bảo các dự án đợc duyệt theonghị quyết HĐQT và đại hội cổ đông Tổ chức, triển khai thực hiện công tác tàichính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế toàn Công ty Đồng thời kiểmtra và kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo pháp luật hiệnhành
- Xí nghiệp sửa chữa 1, xí nghiệp sửa chữa 2 : Sửa chữa và bảo dỡng các loạiphơng tiện vận tải cho trong và ngoài Công ty
- Xí nghiệp vận tải : Dịch vụ vận tải trong và ngoài nớc
- Khách sạn : Dịch vụ kinh doanh khách sạn
- Xí nghiệp thơng mại (Salon bán xe ô tô) : Đại lý cho các hãng xe, kinhdoanh, mua bán xe cũ, mới
- TT đào tạo lái xe : Đào tạo và cấp bằng lái xe các hạng A1 đến B1, B2 ,C
3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty
Trang 6đồng đều nhng cũng vì công ty kinh doanh dịch vụ và vận tải là chủ yếu nên Tài sảndài hạn nhiều cũng là điều tất yếu.
So với năm 2006 thì năm 2007 Tài sản ngắn hạn đã tăng lên 2.676.532.392
đồng tơng ứng 116,96%, và ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2007 tăng gấp đôi so với
2006, công ty đã có sự đầu t lớn vào tài sản ngắn hạn và đầu t rất tốt Còn Tài sảndài hạn tăng lên 2.828.901.708đồng tơng ứng 24,39% từ đó cho thấy công ty cũng
đã quan tâm chú trọng đầu t vào mua sắm máy móc thiết bị nhằm nâng cao năngsuất lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động
*Đối với Nguồn Vốn: Ta thấy cơ cấu nguồn vốn của năm 2007 so với 2006 có
sự thay đối rất đáng kể cụ thể:
Nợ phải trả tăng lên 3.103.313.978đồng tơng ứng 59,16% trong đó Nợ ngắnhạn tăng lên 3.068.313.978đồng tơng ứng58,49% còn Nợ dài hạn năm 2006 không
có nhng sang năm 2007 đã có tăng lên 35.000.000 đồng chứng tỏ công tác huy độngvốn của công ty rất tốt và công ty đã tập trung vào đầu t ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 2.402.120.122 đồng tơng ứng 27,80%
Ta thấy cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi nhng chênh lệch không đáng kể nó cho thấy cơ cấu vốn của công ty là tơng đối hợp lý và việc kinh doanh của công ty cũng khá thuận lợi
Tỷ suất đầu t của công ty giảm so với năm 2006 là 0,1 lần ( năm 2006 là 0,84
và năm 2007 là 0,74) tuy có giảm nhng khản năng trang bị cơ sở vật chất của công
ty là rất tốt, công ty tập trung vào sản xuất chứ không tập trung vào đầu t dài hạn.Khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm so với năm 2006 giảm 0,33lần Mức độ giảm không đáng kể nhng nó cho thấy khả năng thanh toán các khoản
nợ của công ty giảm Các nhà lãnh đạo nên có biện pháp phù hợp để tăng khản năngthanh toán lên vì đây là một yếu tố thuận lợi trong việc huy động vốn cho công ty
Trang 7Khả năng thanh toán nhanh năm 2007 tăng lên so với 2006 là 0,11 điều nàycho thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty tơng đối khả quan, mức tăng này làtơng đối phù hợp chứng tỏ vòng quay vốn là thể hiện là hợp lý thể hiện hiệu quả sửdụng vốn làm cho công ty có thể chủ động trong việc sản xuất kinh doanh.
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm năm 2007 tăng lên 0,16 lần so với năm
2006, mức tăng này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cao, gópphần cho công ty chủ động trong các hoạt động tài chính
4 Nội dung công tác kế toán của công ty
Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An tổ chức kế toán theo hình thức vừa tậptrung vừa phân tán theo hình thức này thì công ty có các cơ sở phụ thuộc hạch toán
độc lập : Trung tâm đào tạo, salon ôtô, xởng sửa chữa …xe ôtô Định kỳ lập BC theo quy
định để tổng hợp tại phòng kế toán tài chính của công ty …xe ôtô Nhân viên kinh tế củacá cơ sở thu thập,kiểm tra chứng từ, lập bảng kê tổng hợp chứng từ chuyển lênphòng kế toán của công ty Phòng kế toán kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các cơ sở
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An hạch toán kế toán độc lập vì vậy bộ máy
kế toán của công ty tơng đối hoàn thiện phù hợp với tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 8* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, giám đốc Công ty
và mọi hoạt động của phòng Ký duyệt các nguồn thu, chi, các hoạt động liên quan
đến tài chính Lu giữ các tài liệu sổ sách kế toán và tài sản của Công ty Quản lýtoàn bộ nguồn vốn kinh doanh, quỹ lơng, quỹ phát triển sản xuất, quỹ khen thởng…xe ôtôtrong Công ty Báo cáo kết quả kinh doanh toàn Công ty cho các cơ quan theo quy
định pháp luật, tham mu cho giám đốc để sử dụng vốn hiệu quả
- Phó kế toán trởng : Thay mặt phòng khi đợc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm
tr-ớc pháp luật và giám đốc Công ty về các công việc mình phụ trách và ký duyệt.Tổng hợp và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng cho các đơn vị trongCông ty lên lãnh đạo Kế toán thu, chi, quản lý, ký duyệt hành chính phí các đơn vịcơ sở trớc lúc trình giám đốc phê duyệt quản lý các sổ sách đến việc mình làm
- Bộ phận kế toán công nợ, ngân hàng, vật t: Hạch toán kết quả kinh doanh củavăn phòng theo dõi công nợ của Công ty với các đơn vị trực thuộc và khách hàng.Kiểm tra chất lợng, chủng loại, quy cách vật t khi nhân viên mua về để nhập - xuấtkho
- Bộ phận kế toán TSCĐ và tiền lơng : Hạch toán sự biến động của TSCĐ, tính
và phân bổ khấu hao theo tỷ lệ quy định Tính lơng cho cán bộ công nhân viên vàtính trích các khoản theo lơng theo chế độ quy định
- Thủ quỹ : Giữ toàn bộ tiền mặt và các loại có giá trị nh tiền mặt, chịu tráchnhiệm về vật chất nếu xảy ra mất mát Thu khoán các ốt, nhà ăn, ký túc xá, nhà ởcủa cán bộ công nhân viên Giữ bí mật nguồn vốn tiền mặt của Công ty Lên cácbảng kê phục vụ cho việc theo dõi thu chi hàng ngày và báo cáo theo định kỳ cho
Xí nghiệp vận tải
Xí nghiệp
TM
TT đào tạo lái xe Khách sạn
Xí nghiệp 3
Bộ phận KT Cơ sở trực thuộc
Xí
nghiệp
1
Trang 9giám đốc Công ty Thu, chi hợp lý Làm thủ quỹ cho xí nghiệp khai thác kinh doanhvật t.
- Bộ phận kế toán ở cơ sở : Đợc bố trí ở các cơ sở, thực hiện các nhiệm vụ hạchtoán báo sổ Hàng tháng thống kê số liệu, quản lý tiền hàng, công nợ và thực hiệncác chế độ đối với các bộ công nhân viên tại cơ sở
- Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ : theo phơng pháp đờng thẳng
* Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho : phơng pháp kiểm kê định kỳ
* Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán CT ghi sổ
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 10sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó dùng
để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đợcdùng để ghi vào Sổ, Thẻ kê stoán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số d của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào SổCái lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
4.2.2 Các phần hành kế toán chủ yếu
4.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
* Các chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu (Mẫu số 01 –TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 –TT)
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ,thẻ kế toán chi tiết
Trang 11- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT-HD)
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04 –TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 –TT)
- Biên bản kiểm kê quỹ
* TK sử dụng :
- TK 111: “Tiền Mặt” phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tại công ty
- TK 112 : “Tiền gửi ngân hàng” Theo dõi tình hình biến động các khoản tiềngửi của đơn vị tại ngân hàng hay kho bạc
Đến cuối tháng từ Sổ chi tiết các TK 111,112 vào Sổ tổng hợp các TK 111,112
4.2.2.2 Kế toán thanh toán, thuế
* Chứng từ sử dụng :
- Hợp đồng bán hàng - Cung cấp dịch vụ
- Hoá đơn GTGT, - Hoá đơn bán hàng
- Các chứng từ liên quan khác - Bảng kê bán hàng
- Các chứng từ thanh toán : Phiếu chi,giấy báo nợ …xe ôtô
Phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ,báo có…xe ôtô
Sổ tổng hợp chi tiết TK 111,112
Sổ cái TK 111,112
Trang 12* TK sử dụng :
- TK 131 “phải thu khách hàng”
- TK 133 “Thuế GTGT đợc khấu trừ”
- TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc”
- TK 331 “ Phải trả ngời bấn”
Hàng ngày từ các hoá đơn GTGT, hợp đồng bán hàng, hoá đơn cung cấp dịch
vụ …xe ôtô kế toán vào Sổ chi tiết các TK 131,133,333 và Chứng từ ghi sổ đồng thời từchứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Và từ Chứng từ ghi sổ vào sổ cáicác TK 131,133,333
Cuối tháng từ Sổ chi tiết các TK 131,133,333 vào Sổ tổng hợp chi tiết các TK131,133,333
4.2.2.3 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT - Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Quyết định tăng, giảm TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Hoá đơn GTGT, hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ…xe ôtô
Sổ chi tiết TK 131,133,331,333
Trang 13Sau đó từ chứng từ ghi sổ vào Sổ cái các TK 211,214
Cuối tháng từ Sổ, thẻ chi tiết TK 211,214 vào bảng tổng hợp
4.2.2.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Bảng tính,phân bổ tiền lơng và bảo hiểm
* TK sử dụng : - TK 334 “Phải trả cho ngời lao động”
Trang 14- Sổ chi tiết TK 334,338 - Chứng từ ghi sổ
Cuối tháng từ Sổ chi tiết các TK 334,338 vào Bảng tổng hợp chi tiết các TK334,338
4.2.2.5 Kế toán Nguyên vật liệu ( NVL),công cụ dụng cụ (CCDC)
* Chứng từ sử dụng :
- Hoá đơn GTGT - Phiếu nhập kho, xuất kho
- Bảng kê tính giá - Biên bản nghiệm thu thiết bị
* TK sử dụng : - TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Trang 15Quy trình thực hiện kế toán NVL,CCDC
- Hoá đồng mua hàng, chứng từ chi mua Công cụ dụng cụ
- Chi phí sửa chữa TSCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ
* TK sử dụng : - TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154 : “Chi phí sản xuất kinh đôẳnh dang”
Trang 16Cuối tháng từ sổ chu tiết chi phí sản xuất vào Bảng tổng hợp chi phí(CP) theotừng đối tợng.
4.2.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (XĐKQKD)
* Chứng từ sử dụng :
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho bán hàng
* TK sử dụng : - TK 511 : “Doanh thu” ( chi tiết)
- TK 911 :“Kết quả kinh doanh”
- TK 821 : “Chi phí thuế thu nhập hiện hành”
- TK 421 : “Lợi nhuận cha phân phối”
Sổ cái các TK 621,622,627,154
Trang 17Sæ kÕ to¸n sö dông :
- Chøng tõ ghi sæ - Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ
- Sæ chi tiÕt b¸n hµng - Sæ chi tiÕt gi¸ vèn
- Sæ chi tiÕt chi phÝ b¸n hµng, chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
- B¶ng tæng hîp chi tiÕt b¸n hµng…xe «t«
4.2.2.8 KÕ to¸n tæng hîp
Quy tr×nh thùc hiÖn kÕ to¸n tæng hîp
a.KÕ to¸n vèn bµng tiÒn
b.KÕ to¸n thanh to¸n, thuÕ
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 18Giải thích :
Kế toán tổng hợp căn cứ vào các số liệu trên sổ cái các phần hành kế toán để
đối chiếu, kiểm tra tính khớp đúng và đối chiéu với bảng tổng hợp chi tiết để lênbảng cân đối số phát sinh Sau đó từ bảng cân đói số phát sinh lên Báo cáo tài chính
4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Hiện tại công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An định kỳ lập báo cáo tài chínhtheo quỹ Niên độ kế toán đợc bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 cùng năm dơng lịch
và công ty áp dụng hệ thống BCTC theo quy định 15/2006/QĐ - BTC ngày20/3/2006 của Bộ Tài Chính
* Danh mục BCTC bao gồm :
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
* Nguồn tài liệu để lập BCTC :
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
- Số d các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trớc
- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo
- Số d cuối kỳ các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo (quý, năm)
Thời hạn hoàn thành báo cáo nộp cơ quan cấp trên đối với báo cáo quý chậmnhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, đối với báo cáo năm, chậm nhất là 30 ngày
- BC doanh thu bán hàng và tiền bán hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh
4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Đây là hoạt động kiểm tra việc chấp hành các quy chế, chính sách trong trongquản lý tài chính, báo cáo tài chính của công ty để từ đó đa ra quyết định xử lý, côngtác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý
Nội dung kiểm tra gồm : kiểm tra vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và việc sửdụng các quỹ của doanh nghiệp
- Phơng pháp kiểm tra : Đối chiếu, so sánh, phân tích
- Cơ sở kiểm tra : Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quản trị, BCTC
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 19Sau khi kiểm tra, nếu có sai sót trong khâu kế toán và trong BCTC công ty sẽ
bị xử lý tuỳ theo mức độ sai phạm và theo chế độ hiện hành
5.Thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển trong công tác kế toán
5.1 Thuận lợi :
- Bộ máy kế toán của công ty là đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn, kinhnghiệm dày dạn, kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo, khản năng giao tiếp tốt luônhoàn thành các nhiệm vụ đợc giao,đã nhiều lần đợc công ty khen thởng,tặng bằngkhen
- Địa bàn hoạt động của công ty tập trung, các phòng ban và các phân xởng tậptrung một nơi, các phòng ban và lãnh đạo luôn kết hợp chặt chẽ với nhau Nên cácnghiệp vụ phát sinh luôn đợc cập nhật nhanh chóng, phản ánh đúng, chính xác giúpcho lãnh đạo nắm đợc các thông tin kịp thời nhằm đa ra những chính sách phù hợpvới hớng phát triển cho công ty
- Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức này phù hợp với quymô cũng nh trình độ cán bộ kế toán tại công ty;
- Công ty luôn chấp hành, tuân thủ đầy đủ các chế độ tài chính và nghĩa vụ vớingân sách nhà nớc
- Ngoài ra có sự thống nhất cao của Hội đồng quản trị, sự đồng tình, đoàn kếtcủa cán bộ công nhân viên cho nên kỷ luật kỷ cơng của công ty luôn đợc giữa vững
- Hơn nữa nhờ gói kích cầu của Chính Phủ hỗ trợ cho Doanh nghiệp giảm 30%thuế thu nhập doanh nghiệp trong quỹ 4 tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệptrong kinh doanh
- Xã hội ngày một phát triển, xu hớng đào tạo đang có nhu cầu lớn trong xã hộihiện nay đây là một điều kiện thuận lợi để công ty phát triển nghạch đào tạo
5.2 Khó khăn
- Mô hình công ty tơng đối lớn, quy mô ngày càng mở rộng trong khi đó số ợng cán bộ phòng kế toán còn rất mỏng vì thế việc đáp ứng tiến độ công việc củamỗi thành viên trong phòng kế toán phải nỗ lực rất nhiều
l Công ty cổ phần vận tải ôtô Nghệ An có nghành nghề kinh doanh chủ yếu làvận tải và đào tạo lái xe, hai lĩnh vực nay thì cần nhiên liệu rất lớn mà do tình hìnhthị trờng lạm phát làm cho giá nhiên liệu tăng lên rất nhiều cho nên chi phí vận tải
và chi phí đào tạo tăng lên
- Hơn nữa do tình hình lạm phát nên giá của các phụ tùng thay thế, vật t cũngtăng lên rất nhiều nên chi phí sữa chữa tăng, khách hàng cũng có phần giảm đi đángkể
- Lãi suất ngân hàng trong giai đoạn gần đây tăng lên khá cao nên khả năng
Trang 20- Chế độ tài chính thờng xuyên có sự thay đổi nên các cán bộ kế toán của công
ty phải thờng xuyên cập nhật các thông tin, nỗ lực tìm tòi,học hỏi
5.3 Hớng phát triển :
- Tiếp tục đầu t mở rộng chiều sâu cho lĩnh vực đào tạo, nâng cao trình độ củacán bộ công nhân viên, tổ chức bộ máy quản lý thống nhất giữa các phòng ban vàphân xởng;
- Đầu t nhiều vào các trang thiết bị sửa chữa, nâng cao tay nghề cho các côngnhân kỹ thuật
- Công ty đang có kế hoạch xây dựng cho mình một phần mền kế toán riêng
- Hàng năm công ty tiếp tục mở rộng các ngành nghề mà xã hội đang cần và
có nhu cầu nh: Đào tạo nghề cho ngời lao động, cung cấp và kinhdoanh vận tảI hànghoá trong và ngoài nớc
- Công ty đangcó xu hớng chuyển đổi nghành nghề cho phù hợp với tình hình
cụ thể của đất nớc trong đó:
+ Kinh doanh vận tỉa hàng hoá chiếm 50%
+ Đào tạo lái xe cơ giới đờng bộ chiếm 30%
+ Bảo dỡng và sửa chhữa ôtô các loại chiếm 10%
+ Các dịch vụ thơng mại khác nh : salon ôtô, kinh doanhkhách sạn…xe ôtô chiếm10%
Phần IIThực trạng và giải pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cp vận tải ôtô Nghệ An
1 Vị trí và nhiệm vụ kế toán tiền lơng và khoản trích theo lơng: