1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng

79 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Phú Thăng
Tác giả Hoàng Thị Hợp
Người hướng dẫn ThS. Ngụ Thị Thu Hằng, CN. Lại Phương Thảo
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra tiền lương cũng được xem là một bộ phận cấu thành lên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên, luận văn tốt nghiệp không chỉ đánh giá kết quả học tập mà còn thể hiện sự hiểu biết, khả năng nghiên cứu, tìm tòi và sáng tạo

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các cán bộ công nhân viên trong đơn vị thực tập.

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS Ngô Thị Thu Hằng và cô giáo CN Lại Phương Thảo – Những người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng bổ ích trong bốn năm học vừa qua.

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng, đặc biệt là các cán bộ, nhân viên phòng Kế toán – Tài chính đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập vừa qua cũng như tạo cho em cơ hội làm quen với công việc thực tế.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Hoàng Thị Hợp

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm

ơn i

Mục lục ii

Danh mục bảng biểu v

Danh mục sơ đồ vi

Danh mục các chữ viết tắt vii

Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tại công ty Phú Thăng 37

Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tại công ty Phú Thăng 37

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tại công

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tại công

ty Phú Thăng 37

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản, nguồn vốn năm 2010

2 8

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2008,

2009, 2010 31

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 5

I MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ở bất kỳ giai đoạn nào, doanh nghiệp nào thì vấn đề tiền lương luôn là một vấn đề sống còn đối với người lao động và là vấn đề cần quan tâm đối với những người làm công tác tổ chức và quản lý Đối với người lao động tiền lương có một

ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra

Ngoài ra tiền lương cũng được xem là một bộ phận cấu thành lên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tăng tích lũy cho đơn vị và sẽ tác động trở lại làm cho thu nhập của người lao đống sẽ tăng lên, đời sống được cải thiện

Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp điều hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động, đáp ứng nhu cầu người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mỗi công ty có cách hạch toán khác nhau, công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng là một công ty xây dựng, vậy công ty có cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ưu và nhược điểm như thế nào Xuất phát từ vấn đề đó và tầm quan trọng của việc hạch toán tiền lương, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng em

đã tìm hiểu đề tài: “Tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian: Số liệu được hạch toán từ 2008 đến 2010

Thời gian thực hiện đề tài: Từ 27/12/2010 đến 20/05/2011

Trang 7

2.1 Tổng quan tài liệu

Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động, là giá trị yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của pháp luật, Nhà nước Tiền lương là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động

Một vấn đề mà doanh nghiệp không thể không quan tâm đó là mức lương tối thiểu, mức lương tối thiểu đo lường giá trị sức lao động thông thường trong điều kiện làm việc bình thường, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá các tư liệu sinh hoạt hợp lý, đây là cái ngưỡng cuối cùng cho sự trả lương của tất

cả các ngành các doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động kinh doanh, ít nhất phải trả mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu nhà nước quy định Năm 2011, mức lương tối thiểu là 830.000đ được áp dụng bắt đầu

từ 1/5/2011

Đồng thời doanh nghiệp phải tính toán giữa chi phí và doanh thu trong đó tiền lương là một trong những chi phí rất quan trọng ảnh hưởng tới mức lao động

sẽ thuê làm sao để tạo ra được thuận lợi cao nhất

Thu nhập của người lao động, ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một số khoản khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi xã hội khác

 Khái niệm và các quy đinh liên quan đến các khoản trích theo lương

Trang 8

 Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ BHXH được hình thành do trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước Theo quy định hiện hành hàng tháng đơn vị tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cấp bậc phải chi trả cho công nhân viên trong một tháng và phân bổ cho các đối tượng liên quan đến việc sử dụng lao động

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:

•Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động

và người sử dụng lao động phải tham gia

•Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội

Từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương,

tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%.

 Bảo hiểm y tế (BHYT)

BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT

BHYT thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người lao động tham gia BHYT nhằm giúp họ một phần nào tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang Mục đích của BHYT là lập một mạng lưới bảo vệ sức khỏe cho toàn cộng đồng không

kể địa vị xã hội, thu nhập cao hay thấp

Trang 9

Từ ngày 1/1/2010 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán

bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%

 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho người lao động nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi của họ đồng thời công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn, điều khiển thái độ của người lao động đối với công việc, với người sử dụng lao động

Tỷ lệ trích lập của khoản này là 2% trên tổng thu nhập của người lao động

và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp., hoặc doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1% trên tổng thu nhập

 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần

Trang 10

Doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN tính trên cơ sở tổng tiền lương theo cấp bậc của CNV, không tính theo tiền lương thực tế Riêng KPCĐ trích theo tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên.

Cùng với tiền lương và các khoản nộp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hợp thành một khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Việc xác định chi phí về lao động sống phải dựa trên cơ sở quản lý

và sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng thù lao lao động, thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương và các khoản phải nộp theo lương Một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng của lao động; mặt khác góp phần tính đúng, tính đủ chi phí, giá thành sản phẩm hay chi phí của doanh nghiệp

2.1.1.2 Khái niệm về hạch toán tiền lương

Là quá trình tính toán, ghi chép thời gian lao động hao phí và kết quả đạt đựoc trong hoạt động sản xuất, hoạt động tổ chức và quản lý theo nguyên tắc và phương pháp nhất định nhằm phục vụ công tác kiểm tra tình hình sử dụng quỹ lương, công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quá trình tái sản xuất

xã hội

Quỹ tiền lương tăng lên phải tương ứng với khối lượng tăng giá trị tiêu dùng Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương là phải xác định mức độ, cơ cấu tiền lương, các yếu tố làm tăng giảm quỹ lương, hạch toán tỷ trọng các hình thức và chế độ tiền lương nhằm tìm ra những hướng kích thích mạnh mẽ và thoả đáng đối với người lao động Hạch toán tiền lương cấp bậc, tiền thưởng từ quỹ khuyến khích vật chất nhằm chỉ ra hướng đi đúng đắn trong tổ chức tiền lương, tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

Hạch toán tiền lương phải cân đối phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch khác, không cho phép vượt chi quỹ tiền lương mà không có căn cứ xác đáng vì điều đó

Trang 11

lương trả cho nhân viên không sản xuất theo quỹ lương kế hoạch và thực tế là vi phạm kỹ thuật tài chính Hạch toán thực hiện kế hoạch hoá quỹ lương của công nhân sản xuất cần tính đến mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng sản phẩm để tính thực hiện tiết kiệm hay vượt chi tuyệt đối quỹ lương kế hoạch.

Hạch toán quỹ lương để so sánh giá trị nguồn nhân lực trên thị trường lao động Hạch toán tiến độ tăng tiền lương so sánh với tiến độ tăng năng suất lao động có nghĩa là tỷ trọng tiền lương trong tổng sản phẩm cũng như trong chi phí chung cho sản phẩm giảm xuống và ngược lại tiến độ tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản phẩm

2.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Vai trò của hạch toán tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu

tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói cách khác là yều tố chi chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải thực hiện theo chế độ tiết kịêm chi phí lao động trong đơn vị

Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức tốt hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp đi vào nề nếp thúc đẩy người lao động chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động đồng thời giúp công việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao Tạo giá thành phân bổ được chính xác

Trang 12

 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương

Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu người lao động, thời gian kết quả tính lương vá các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng lao động

Hướng dẫn, kiểm tra nhân viên hạch toán các bộ phận sản xuất - kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động

Lập báo cáo về lao động, tiền lương các khoản trích theo lương, định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một cách kịp thời

Có thể nói chi phí về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề được doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao động đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ Phải thanh toán đầy đủ kịp thời cho người lao động rất cần thiết, điều đó kích thích người lao động tận tuỵ với công việc nâng cao chất lượng lao động tính đúng chi phí gía thành sản xuất sản phẩm

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ lương đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc

2.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của hạch toán tiền lương

Áp dụng trả lương ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh doanh Bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quy định các chế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính

Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương Đây là nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của người lao động (trình

Trang 13

độ tay nghề, các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới).

Phải đảm bảo mối tương quan hợp lý về tiền lương giữa những người làm nghề khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tính chất nghề nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề bình quân của người lao động là khác nhau Những người làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải được trả công cao hơn so với những người lao động bình thường Hình thức tiền lương hoặc quy định các mức phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương bình quân của mỗi ngành nghề

Đảm bảo tiền lương thực tế tăng lên khi tăng tiền lương, nghĩa là tăng sức mua của người lao động Vì vậy tăng tiền lương phải đảm bảo tăng bằng cung cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ Phải đẩy mạnh sản xuất, chú trọng công tác quản lý thị trường, tránh đầu cơ tích trữ, nâng cao nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động Mặt khác tiền lương là một trong những bộ phận cấu thành nên giá trị, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, là một bộ phận của thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó đảm bảo tăng tiền lương thực tế cho người lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải thiện đời sống cho người lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lương như một phương tiện quan trọng kích thích người lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả hơn

2.1.1.5 Các hình thức trả lương

 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức trả lương cơ bản đang được áp dụng chủ yếu trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay Tiền lương được tính theo số lượng sản phẩm thực

tế làm ra đúng quy cách chất lượng và đơn giá tiền lương

TLSP = Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương

Với hình thức này, tiền lương được gắn với kết quả sản xuất của mỗi người lao động do đó khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật

Trang 14

nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹ thuật, phương pháp lao động

và sử dụng tốt máy móc để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy công tác quản lý lao động, quản lý doanh nghiệp Hình thức trả lương này cần những điều kiện cơ bản là: Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán các đơn giá trả công chính xác, tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc, hạn chế đến mức tối đa thời gian không làm theo sản phẩm để có thể hoàn thành vượt mức quy định Thực hiện tốt công tác kiểm tra, thống kê, nghiệm thu sản phẩm sản xuất

ra Làm tốt công tác tư tưởng cho người lao động để họ nhận thức được trách nhiệm tránh khuynh hướng chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả lương, hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều chế độ áp dụng khác nhau cho từng trường hợp cụ thể:

+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Được áp dụng rộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động mang tính độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt

Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lương nhận được và kết quả lao động được thể hiện rõ ràng kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập Chế độ này dễ hiểu, người lao động

dễ dàng tính được số tiền lương nhận được sau khi hoàn thành công việc

Nhược điểm: Người lao động ít quan tâm đến tiết kiệm nguyên vật liệu, đến

sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, ít chăm lo đến công việc chung của tập thể

+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: được áp dụng đối với những công việc cần một tập thể cùng thực hiện xây dựng, lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành do tập thể công nhân đảm nhận và đơn giá tiền lương của một đơn

vị sản phẩm

Ưu điểm: khuyến khích mỗi công nhân nâng cao ý thức trách nhiệm trước tập thể và quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ

Trang 15

Nhược điểm: Sản lượng của mỗi người không trực tiếp quyết định tiền lương của họ nên ít kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân Khi phân phối tiền lương không công bằng sẽ không quán triệt được nguyên tắc trả lương theo lao động và làm ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ.

+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ mà kết quả lao động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công nhân sản xuất trực tiếp như công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh máy móc thiết bị Đặc điểm của chế độ này là tiền lương của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính

Ưu điểm: khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính

Nhược điểm: do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả lương chưa được chính xác, chưa đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ đã bỏ ra dẫn đến tình trạng có những người với công việc và trình độ như nhau nhưng lại có mức lương khác nhau

+ Trả lương khoán theo khối lượng công việc: Được áp dụng cho những công việc mà nếu giao dịch chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho một công nhân hoặc tập thể trong một thời gian nhất định Tiền lương được trả theo số lượng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán

Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành trước thời hạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán chặt chẽ

Nhược điểm: Nếu công tác kiểm tra, nghiệm thu không được tiến hành chặt chẽ sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế

+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh ở khâu trọng yếu của dây truyền sản xuất, do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải khẩn trương hoàn thành kịp thời kế hoạch Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của những sản phẩm trong

Trang 16

giới hạn định mức khởi điểm luỹ tiến thì được trả theo đơn giá cố định còn những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến sẽ được trả theo đơn giá luỹ tiến.

Ưu điểm: Khuyến khích tăng năng suất lao động góp phần hoàn thành tốt kế hoạch

Nhược điểm: việc quản lý lương tương đối phức tạp, nếu xác định biểu quỹ tiền lương không hợp lý sẽ làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm hiệu quả kinh tế

 Hình thức trả lương theo thời gian

Chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, lao động kỹ thuật, lao động trí óc Còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất hạn chế nếu thực hiện trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, lại không đem lại hiệu quả thiết thực

Trả lương theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của người lao động Có thể chia ra:

Tiền lương tháng = (Lương tối thiểu + Phụ cấp) x Hệ số lương

Hoặc được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

Ưu điểm: Hình thức này dễ tính lương khi việc chấm công và hạch toán ngày công, giờ công mỗi giờ được cụ thể, chính xác

Nhược điểm: Nó mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian lao động, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất

Để khắc phục phần nào hạn chế trên, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đạt được Tuy nhiên việc xác định tiền thưởng bao nhiêu là hợp lý là rất khó khăn nên nó đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động

Bên cạnh các hình thức lương, thưởng người lao động còn được hưởng các

Trang 17

Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

 Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động

Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương

Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, và ngược lại khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có

xu hướng tăng Còn khi cung về lao động bằng với thị trường lao động đạt tới sự cân bằng Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như: năng suất định biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ…

Khi chi phí sinh hoạt thay đổi do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm Như vậy, buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động đảm bảo tiền lương không bị giảm

Trên thị trường luôn luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực

tư nhân, Nhà nước, liên doanh chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy Nhà nước cần có những biện pháp để điều tiết tiền lương cho hợp lý

 Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp

Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành được áp dụng triệt để, phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh đến tiền lương: Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện, dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh

Trang 18

Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao

để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương

 Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động

Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao sẽ có được thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu

Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất, chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động

 Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc

Mức hấp dẫn của công việc: công việc có mức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn

Mức độ phức tạp của công việc: với độ càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn

về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn

Điều kiện thực hiện công việc: Tức là để thực hiện công việc cần xác định

Trang 19

máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương.

Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp

 Các nhân tố khác

Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, giữa thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn không phản ánh được sức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại

Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của lao động

2.1.1.7 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho công nhân viên đồng thời để kiểm tra việc thanh toán lương cho công nhân viên trong đơn vị Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng, lương ứng với bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH… Cơ sở để lập bảng thanh toán lương là cấp các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu nghỉ hưởng BHXH Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng

từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng hay phụ trách kế toán và Giám đốc đơn vị duyệt Trên cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho công nhân viên Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng

kế toán của đơn vị

Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH với

cơ quan quản lý BHXH Tuỳ thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng

Trang 20

ban, bộ phận hay cho toàn đơn vị Cơ sở để lập bảng này là "Phiếu nghỉ hưởng BHXH", khi lập bảng phải ghi chi tiết từng trường hợp nghỉ và trong mỗi trường hợp phải phân ra số ngày, số tiền trợ cấp BHXH trả thay lương Cuối tháng kế toán tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được trợ cấp trong tháng và luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho toàn đơn vị Bảng này được chuyển cho trưởng ban BHXH xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.

 Kế toán tổng hợp tiền lương

Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản sau:

TK334 - Phải trả công nhân viên: Dùng để theo dõi các khoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, phụ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Tính chất : Là tài khoản phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp và mang tính chất thanh toán

Nội dung :

Bên Nợ : Ghi các tài khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng,… của công nhan viên đã được doanh nghiệp thanh toán và các khoản nợ của công nhân viên

đã được khấu trừ vào lương

Bên Có : Ghi các tài khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng, ….mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên và các khoản tiền mà công nhân viên được hưởng

Số dư : Tài khoản này có số dư bên Có thể hiện các khoản còn phải trả công nhân viên

TK 334 có thể có số dư bên Nợ, số dư bên Nợ của TK 334 rất cá biệt - nếu

có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

TK 334 – Phải trả người lao động, có 2 TK cấp 2 :

- TK 3341 – Phải trả công nhân viên

- TK 3348 – Phải trả người lao động khác

Trang 21

* Các loại sổ sách liên quan đến tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản 334

Sổ cái tài khoản 334 (theo hình thức nhật ký chung)

Phương pháp hạch toán : Căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ kế toán khác có liên quan, kế toán tiền lương hạch toán theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Trích BHXH, BHYT

trên tiền lương CNV

TK138

Tính thưởng cho công nhân viên

BHXH phải trả cho công nhân viên

Chênh lệch số đã trả và khấu trừ lớn hơn số phải trả

Tính lương phải trả cho CNV

Trang 22

 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Để hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng chứng từ sau :

TK 338 – Phải trả và phải nộp khác: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (Từ 331 đến 337) Nhưng ở đây chúng ta chỉ xét về việc phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các

tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, …

Tính chất : Là tài khoản mang tính chất thanh toán và phản ánh nguồn

TK 3382- Kinh phí công đoàn

TK3383 - Bảo hiểm xã hội

TK3384 - Bảo hiểm y tế

TK3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

* Các loại sổ sách liên quan đến các khoản trích theo lương

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết tài khoản 338

Sổ cái tài khoản 338 (theo hình thức nhật ký chung)

Phương pháp hạch toán: Khi phản ánh tình hình thanh toán, trích nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

TK 334 TK 338 (2,3,4,9) TK622, 627, 641, 642

BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN

cho CNV vào chi phí

TK 111 TK 334

BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN khấu trừ vào lương của CNV

Cho cơ quan quản lý

TK111, 112 Chi BHXH, KPCĐ BHXH, KPCĐ chi vượt

tại doanh nghiệp được cấp bù

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ phòng kế toán, các phòng ban liên quan và các chứng từ, sổ sách có liên quan trong công ty Phú Thăng

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Đây là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động của các sự vật hiện tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu từ đó tìm ra biện pháp để giải quyết, để có kết quả phân tích hệ thống cần các thông tin, số liệu chính xác, cụ thể, đầy đủ và kịp thời

Trang 24

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh tình hình cơ bản của công ty để đánh giá mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu

2.2.2.3 Phương pháp chuyên môn kế toán

Thông qua các số liệu, các chứng từ thu thập được để hạch toán tiền lương

và các khoản trích theo lương Phương pháp chuyên môn bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp chứng từ: Từ các chứng từ kế toán ta xác định và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế cụ thể

- Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ trong mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

- Phương pháp cân đối: Là phương pháp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn công ty dựa trên sự cân đối giữa nợ và có, tài sản và nguồn vốn

2.2.2.4 Phương pháp đối chiếu

Đây là phương pháp đối chiếu giữa các nguyên tắc của hạch toán kế toán với thực tế hạch toán của công ty, từ đó thấy được những điểm phù hợp và những điểm chưa phù hợp

2.2.2.5 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp tham khảo ý kiến các cán bộ quản lý, nhân viên kế toán của công ty, cô giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh của trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 25

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm của công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Phú Thăng

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Phú Thăng

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Phú Thăng thành lập

và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0102027902 (có sửa đổi và bổ sung)

do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 08 năm 2006 (bổ sung lần 4 vào ngày 13 tháng 03 năm 2009, bổ sung lần 5 vào ngày 25 tháng 12 năm 2010)

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng có tên giao dịch là Phu Thang Trade Development and Construction Company Limited

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 29, ngõ 93 Phố Vũ Hữu , Đường Khuất Duy Tiến, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ chi nhánh: Phú Thăng I.M.C – Chi nhánh công ty TNHH Xây dựng

và Phát triển Thương mại Phú Thăng Phòng 1206 Block A Tòa nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

3.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại (PTTM) Phú Thăng là doanh nghiệp được cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực như:

Trang 26

Khai thác, sản xuất mua bán các loại vật liệu xây dựng;

San lấp mặt bằng, phá vỡ thi công các công trình: giao thông, thủy lợi, viễn thông, xây dựng dân dụng, công trình kỹ thuật, công nghiệp, bưu điện, hạ tầng đô thị, các công trình điện áp đến 35 KV ;

Duy tu bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật công trình giao thông đường bộ gồm: cầu đường, hè, biển báo, đảo giao thông, vạch sơn đường, dải phân cách luồng đường, thiết bị an toàn giao thông, tuy nen kỹ thuật, đường hầm;

Lập, quản lý dự án;

Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp

Công ty Phú Thăng được hình thành từ đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm quản lý, đội ngũ kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp ở các trường đại học như Đại học giao thông vận tải, Đại học xây dựng và đội ngũ nhân viên tay nghề cao…

Hòa chung với công cuộc hội nhập của Việt Nam với các nước trên thế giới với rất nhiều cơ hội và thách thức, công ty Phú Thăng sẽ không ngừng lắng nghe

sự góp ý của khách hàng để tiếp tục phấn đấu, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến quy trình quản lý và cải thiện chất lượng phục vụ

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Thương mại Phú Thăng

Công ty Phú Thăng với một đội ngũ nhân viên và lãnh đạo chuyên nghiệp hóa, gồm nhiều thành viên đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong các công ty Xây dựng Mô hình vận hành công ty được bố trí theo chiều dọc, làm gia tăng sự thuận tiện trong việc vận hành cỗ máy kinh doanh và gia tăng sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận trong công ty

Nhìn chung bộ máy quản lý tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Mỗi phòng ban có chức năng riêng và nhiệm vụ cụ thể, song các phòng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và phối hợp nhịp nhàng với nhau để cùng hoạt động

Trang 27

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Phú Thăng

Phòng tài chính - kế toán

Phòng kế hoạch

Phòng Thi công hạ tầng

Đội xe

Đội máy

Đội xây dựng

Phòng hành chính nhân sự

Trang 28

 Tình hình lao động của công ty

Nhìn chung qua ba năm 2008, 2009, 2010 thì tình hình lao động có sự biến động nhưng không nhiều theo chiều hướng tăng, công ty thành lập vào năm 2006, đến năm

2008 công ty đã có khá nhiều dự án được đưa vào thực hiện nên số lượng lao động của công ty cũng tăng lên để đảm bảo được tiến độ thi công, do đặc thù ngành nghề của công

ty là xây dựng các trạm dây co, trạm phát sóng là chủ yếu nên thời gian xây dựng các trạm không mất nhiều thời gian, có loại trạm chỉ thực hiện trong nửa tháng thậm chí là bẩy hoặc tám ngày nên các đội thi công thực hiện xong trạm này lại đến nơi khác để thực hiện các trạm tiếp theo nên số lượng lao động trong công ty không nhiều, năm 2008 tổng

số lao động là 125 người trong đó lao động gián tiếp chiếm 81,6% trong tổng số lao động, lao động trực tiếp chiếm 18,4%, đến năm 2009 tổng số lao động tăng lên 134 người tương đương với 107,2% so với năm 2008, năm 2010 tổng số lao động tăng lên

175 người tương đương với 130,6% so với năm 2009, tốc độ tăng này là do năm 2010 công ty nhận được nhiều dự án hơn Công việc của những công nhân trực tiếp ngoài các công trình khá vất vả nên hầu như lao động đều là nam giới nên tỷ lệ nam giới chiếm tỷ

lệ nhiều hơn nữ giới, bình quân qua 3 năm nam giới chiếm 77,89% trong tổng số lao động, nữ giới chiếm 22,11% trong tổng số lao động

Trang 29

Bảng 3.1:Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2008-2010)

Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) Số lượng (người) Cơ cấu (%) (+-) 2009/2008 (%) (+-) 2010/2009 (%)

1 Phân theo tính chất

2 Phân theo giới tính

(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

Trang 30

3.1.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2010

Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty năm 2010 được thể hiện trong bảng 3.2 dưới đây, nhìn vào bảng ta có thể thấy về phần tài sản thì tài sản ngắn hạn có giá trị là 10.289.242.113 đồng, chiếm 71,5% trong tổng tài sản, trong mục tài sản ngắn hạn các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ nhiều nhất, chiếm 70,4% chứng tỏ công ty có nhiều khoản phải thu đặc biệt là khoản phải thu từ khách hàng, nhiều công trình thi công xong nhưng khách hàng chưa trả tiền ngay, công ty cần tác động nhiều biện pháp để thu được khoản phải thu đó càng nhanh càng tốt để có thêm khoản tiền lớn để tham gia đầu tư, hàng tồn kho chiếm 21,48% trong tổng tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn có giá trị là 4.100.371.806 đồng chiếm 28,5% trong tổng tài sản, trong đó tài sản cố định chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ có 3,64% trong tài sản dài hạn, đó là do tài sản đã khấu hao nhiều qua quá trình

sử dụng Còn các khoản đầu tư tài chính dài hạn là 3.868.284.273 đồng chiếm 94,34% trong tài sản dài hạn, ta thấy công ty tham gia vào đầu tư tài chính dài hạn với tỷ lệ rất lớn Có thể thấy công ty không đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn mà chú trọng vào đầu tư ngắn hạn, công ty nên chú trọng vào đầu tư thêm hoặc đầu tư lại tài sản cố định vì các tài sản cố định đã được khấu hao gần hết, do đó chất lượng sẽ bị giảm dần, điều này ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Về phần nguồn vốn thì nợ phải trả là 11.086.076.962 đồng, chiếm 77,04% trong tổng nguồn vốn, và trong đó nợ ngắn hạn chiếm 100% trong nợ phải trả, công ty không phát sinh các khoản nợ dài hạn, khoản phải trả người lao động là 1.858.256.985 đồng, chiếm 16,76% trong nợ ngắn hạn Trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu là chủ yếu, chiếm 60,54%, lợi nhuận chưa phân phối chiếm 34,86% trong nguồn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy công ty chưa thu hút được nhiều nguồn vốn,

mà chủ yếu là nguồn vốn đầu tư từ chủ sở hữu

Trang 31

Bảng 3.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2010

4 Hàng tồn kho 2.210.062.415 Phải trả cho người lao động 1.858.256.985

5 Tài sản ngắn hạn khác 9.077.928 Phải trả phải nộp khác 578.129.821

2 Nợ dài hạn

II Tài sản dài hạn 4.100.371.806 II Nguồn vốn chủ sở hữu 3.303.536.957

1 Tài sản cố định 149.136.188 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.000.000.000 Nguyên giá 1.079.354.996 2 Lợi nhuận chưa phân phối 1.151.536.957 Giá trị hao mòn lũy kế (930.218.808)

Trang 32

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu Tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2010

Trang 33

3.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng

và Phát triển Thương mại Phú Thăng

Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng được thành lập vào cuối năm 2006, qua hơn bốn năm đi vào hoạt động, trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, công ty Phú Thăng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng do đó kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thay đổi rõ rệt qua các năm theo đà phát triển Doanh thu tăng nhanh qua các năm, cụ thể:

- Doanh thu năm 2008 là: 5.067.076.968 đồng

- Doanh thu năm 2009 là: 18.548.425.633 đồng

- Doanh thu năm 2010 là: 58.870.229.046 đồng

So với năm 2008, doanh thu năm 2009 tăng lên 366,06% và doanh thu năm

2010 tăng lên so với năm 2009 là 317,09% Trong công ty không có các khoản giảm trừ nên doanh thu thuần bằng với doanh thu

Giá vốn hàng bán ra tăng tương ứng qua các năm so với doanh thu, tỷ lệ giá vốn hàng bán so với tổng doanh thu có biến động nhỏ qua các năm, cụ thể năm

2008 giá vốn hàng bán chiếm 82% so với tổng doanh thu, năm 2009 tỷ lệ này là 80%, và năm 2010 là 82%, như vậy ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh của công

ty vẫn đang ở mức cao, công ty cần phải có một số biện pháp làm giảm được chi phí mà vẫn giữ được chất lượng của các công trình và tiến độ thi công để làm tăng lợi nhuận cho công ty

Doanh thu tăng lên qua các năm do đó chỉ tiêu lợi nhuận gộp cũng tăng lên, năm 2008 là 912.073.855 đồng, chiếm 18% so với tổng doanh thu, năm 2009 là 3.709.685.127 đồng, tăng 406,7% so với năm 2008 và chiếm 20% so với tổng doanh thu, năm 2010 là 10.596.641.229 đồng, tăng 285,6% so với năm 2009 và chiếm 18% so với tổng doanh thu, tỷ lệ này có giảm so với năm 2009 do giá vốn hàng bán tăng nhanh

Trang 34

Các chỉ tiêu về doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính chiếm tỷ

lệ rất nhỏ so với các chỉ tiêu khác như lợi nhuận gộp hay tổng doanh thu nhưng hai chỉ tiêu này vẫn tăng nhanh qua các năm do quá trình phát triển của công ty

Công ty Phú Thăng hoạt động chủ yếu về lĩnh vực xây dựng nên không phát sinh khoản chi phí bán hàng, còn chi phí quản lý của doanh nghiệp tăng lên qua các năm, và mức tăng trung bình là 401,84%, và chi phí quản lý doanh nghiệp

so với tổng doanh thu co biến động qua ba năm nhung không nhiều, chiếm tỷ lệ trung bình là 7,67%

Năm 2008, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 588.176.556 đồng, năm

2009 là 2.107.566.323 đồng, tăng 358,32% so với năm 2008, năm 2010 là 5.880.783.364 đồng, và tăng 279,03% so với năm 2010, như vậy ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế tăng khá nhanh qua ba năm Về thuế thu nhập doanh nghệp thì năm 2008, mức thuế suất là 28% nên chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cao, lợi nhuận sau thuế là 441.132.417 đồng, bước sang năm 2009, 2010 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp giảm xuống còn 25% nên lợi nhuận sau thuế sẽ cao, năm 2009 lợi nhuận sau thuế là 1.580.674.742 đồng, tăng 385,32% so với năm 2008, năm 2010 là 4.410.587.523 đồng tăng 279,03% so với năm 2009

Trang 35

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008, 2009,

9 Lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh 588.176.556 2.107.566.323 5.880.783.364

10 Tổng lợi nhuận kế toántrước thuế 588.176.556 2.107.566.323 5.880.783.36411

Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp

164.689.436 526.891.581 1.470.195.841

12 Lợi nhuận sau thuế 441.132.417 1.580.674.742 4.410.587.523

(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)

Và để thấy được sự phát triển của công ty qua ba năm 2008, 2009, 2010 một cách tổng quát, ta có biểu đồ hình cột dưới đây (Biểu đồ 3.2)

Ở tất cả các chỉ tiêu thì đều thấy sự tăng nhanh rõ rệt qua các năm Nhìn chung công ty Phú Thăng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt và hiệu quả, ngày càng mở rộng được thị trường và thu hút được nhiều khách hàng từ đó doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng

Trang 36

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm

2008, 2009, 2010

3.1.6 Các chế độ kế toán được áp dụng tại công ty

 Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty

Kế toán tiền lương

Kế toán ngân hàng

Trang 37

Bộ máy kế toán của công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của công ty Đồng thời được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty cũng như trình độ của nhân viên kế toán, phòng kế toán có chức năng chủ yếu là đảm bảo cân đối về tài chính phục vụ công tác kinh doanh đồng thời đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời cho yêu cầu kế toán.

+ Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán chịu trách nhiệm trước Cục Quản lý vốn cũng như cơ quan chức năng về hạch toán phản ánh đúng đắn các số liệu tài liệu về việc sử dụng vốn tài sản hiện có của công ty

+ Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lập báo cáo theo quy định hiện hành

+ Kế toán thanh toán:Theo dõi công nợ, giám đốc kịp thời tình hình thu chi theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình hạch toán với nhà nước

+ Kế toán tiền lương: Tập hợp tài liệu liên quan đến việc tính tiền lương và các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên trong công ty

+ Kế toán ngân hàng: phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động, quản lý TGNH chuyển khoản, uỷ nhiệm chi với khách hàng

 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính và hình thức kế toán là hình thức Nhật ký chung

3.2 Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng

3.2.1 Quỹ tiền lương và nguyên tắc trả lương tại công ty TNHH Xây dựng và Phát triển thương mại Phú Thăng

3.2.1.1 Quỹ tiền lương

Căn cứ vào kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch công ty lập kế hoạch định mức lương lao động tổng hợp, mức chi phí tiền lương cho từng công trình, theo từng khoản mục công việc cụ thể

Trang 38

Quỹ lương công ty căn cứ vào khối lượng công việc trong một năm kế hoạch.

+ Căn cứ vào định mức phòng kế hoạch lập dự toán giá trị công trình cho từng hạng mục công việc, theo từng yếu tố chi phí

+ Phòng kế toán lập kế hoạch mức lao động tổng hợp và mức chi phí tiền lương cho năm đó

 Thành phần quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của công ty chủ yếu gồm các khoản sau:

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm…)

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, ngừng việc

đi học tập, công tác, phụ cấp làm thêm giờ,

+ Tiền phụ cấp trách nhiệm

 Nguồn hình thành quỹ tiền lương

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, Công ty xác định quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động bao gồm:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

+ Quỹ tiền lương từ sản phẩm và các công việc hoàn thành.

Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán sản phẩm,

lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương).

Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất

Trang 39

Quỹ khuyến khích cho người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật

cao, tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ lương).

Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền lương).

Quỹ tiền lương khác bao gồm quỹ lương chi trả phép trong năm, các khoản chi trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn Quỹ lương lễ tết trong năm được tính theo số ngày mà công ty cho phép nghỉ trong các ngày lễ tết

 Kỳ trả lương

Tiền lương tháng của cán bộ, công nhân viên chức trong công ty được nhận vào ngày cuối tháng của tháng đó, trong trường hợp đặc biệt sẽ được nhận lương chậm nhất là vào ngày mùng 05 của tháng sau đó

3.2.1.2 Nguyên tắc trả lương

+ Tiền lương thực hiện phân phối theo lao động, phụ thuộc vào kết quả lao

động cuối cùng của từng người, từng bộ phận Những người thực hiện các công

việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữ vai trò và có đóng góp nhiều

vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thì được trả lương cao Đối với lao

động làm các công việc chuyên môn nghiệp vụ đơn giản, phổ biến thì mức tiền lương được trả với mức lương thấp hơn

+ Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động trong công ty.+ Tiền lương được trả trên cơ sở ngày công làm việc thực tế với 8 giờ làm việc, những ngày được công ty cử đi công tác, nghỉ phép… theo thời hạn quy định trong nội quy lao động được hưởng 100% lương Ngày nghỉ ốm, con ốm, …được hưởng 65% lương

+ Người lao động làm thêm giờ ngày bình thường được hưởng 150% lương, làm thêm giờ vào ngày lễ và chủ nhật được hưởng 200% lương so với ngày làm việc bình thường

Ngày đăng: 06/04/2014, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các văn bản quy định về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản Lao Động – Xã hội, Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy định về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động – Xã hội
2. LVTNĐH: “Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dệt may Vĩnh Oanh”. Nguyễn Văn Thảo, năm 2009 – GVHD: ThS. Nguyễn Anh Trụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dệt may Vĩnh Oanh
3. LVTNĐH: “Tìm hiểu công tác trả lương tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Xây Lắp Hà Nội”. Phạm Thị Mai, năm 2009 – GVHD: TS. Phạm Thị Minh Nguyệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác trả lương tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Xây Lắp Hà Nội
4. Chi phí tiền lương của các doanh nghiệp Nhà Nước trong nền kinh tế thị trường, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí tiền lương của các doanh nghiệp Nhà Nước trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ Tài Chính – Nhà xuất bản tài chính tháng 4 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính tháng 4 năm 2006
6. Luật BHXH của Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật BHXH

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên (Trang 21)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (Trang 23)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Phú Thăng - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Phú Thăng (Trang 27)
Bảng 3.1:Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2008-2010) - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2008-2010) (Trang 29)
Bảng 3.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2010 - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty năm 2010 (Trang 31)
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008, 2009,  2010 - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2008, 2009, 2010 (Trang 35)
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Sơ đồ 3.2 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 36)
Bảng  3.4: Hệ số trách nhiệm của cán bộ công nhân viên - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
ng 3.4: Hệ số trách nhiệm của cán bộ công nhân viên (Trang 40)
Bảng 3.5: BẢNG CHẤM CÔNG - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.5 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 44)
Bảng 3.6: BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.6 BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Trang 48)
Bảng 3.7: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.7 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ (Trang 49)
Bảng 3.8: BÀNG CHI TIẾT THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.8 BÀNG CHI TIẾT THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 49)
Hình thức tiền lương theo sản phẩm trong công ty cụ thể là hình thức lương  khoán theo khối lượng công việc - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Hình th ức tiền lương theo sản phẩm trong công ty cụ thể là hình thức lương khoán theo khối lượng công việc (Trang 50)
Bảng 3.9: Phiếu xác nhận khối lượng, công việc hoàn thành . - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.9 Phiếu xác nhận khối lượng, công việc hoàn thành (Trang 51)
Bảng 3.10: BẢNG CHẤM CÔNG - tìm hiểu công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xây dựng và phát triển thương mại phú thăng
Bảng 3.10 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w