Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt, nên sử dụng từ 3 – 5 maøu GV gợi ý cho HS Hoạt động 3: Thực hành -Tổ chức cho HS thực hành như sau : + HS laøm baøi theo caù nhaân vaø coù theå cho [r]
Trang 1Thứ Hai ngày 01 tháng 12 năm 2008
ĐẠO ĐỨC : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( t 2 )
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của
con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Giấy bút vẽ cho mỗi nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
- “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
b).Giảng bài
* Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3 -
SGK/19
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
+ Nhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo tình
huống tranh 1
+ Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo
tình huống tranh 2
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách
ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc
khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của
con cháu
GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (Cả lớp)
TUẦN 13
Trang 2phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4 - SGK/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về
những việc đã làm và sẽ làm để thể hiện
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- GV gọi vài HS trình bày
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác
học tập các bạn
* Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài
tập 5 và 6- SGK/20)
- GV mời HS trình bày trước lớp
GV kết luận chung : + Ông bà, cha mẹ đã
có công sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên
người
+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong khung
- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày
để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà,
cha mẹ
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày cả lớp trao đổi
- HS trình bày
- 3 HS đọc
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
TẬP ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ
-PB: Xi-ôn-côp-xki, dại dột, rủi ro, lại làm nảy ra, non nớt,…
Trang 3-PN: Xi-ô-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-côp-xki …
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài
2 Hiểu:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki
Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu
có)
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV giới thiệu thêm hoặc gọi HS
giới thiệu tranh (ảnh) về khinh khí
cầu, tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc viết giọng trang
trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm
phục
+Nhấn giọng những từ ngữ: gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
- HS lên bảng đọc bài
-Quan sát và lắng nghe
-4 HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ nhỏ … bay được
+ Đoạn 2: Để tìm … tiết kiệm thôi +Đoạn 3: Đúng là … vì sao
+Đoạn 4: Hơn … đến chinh phục -1 HS đọc thành tiếng
-Giới thiệu và lắng nghe
-2 HS đọc toàn bài
Trang 4hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
-Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn
2,3 Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
- HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung
và trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức có HS thi đọc diễn cảm
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ôn-côp-xki
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-ôn-côp-xki
-1 HS nhắc lại
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời -Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ
vĩ đại Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước
mơ lên các vì sao
-4 HS đọc như đã hướng dẫn
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
Trang 5đoạn văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho
điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm
việc của nhà bác học Xi-ô-côp-xki
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-3 HS thi đọc toàn bài
-Từ nhỏ Xi-ôn-côp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại ông đã thành công trong việc nghiên cứu ước mơ của mình
+ Xi-ôn-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao +Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại
+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm
TOÁN: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM
SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.MỤC TIÊU : - Giúp HS: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC :
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài -HS nghe
Trang 6b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường
hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 )
-Viết phép tính 27 x 11
-Cho HS đặt tính và thực hiện
phép tính trên
-Em có nhận xét gì về hai tích
riêng của phép nhân trên
-Khi nhân 27 x 11 với nhau chúng
ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 =
9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số
của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của
phép nhân 27 x 11 = 297 so với số
27 Các chữ số giống và khác nhau
ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với
11 như sau:
* 2 cộng 7 = 9
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của
số 27 được 297
* Vậy 27 x 11 = 297
- HS nhân nhẩm 41 với 11
-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các
số 27 ,41 … đều có tổng hai chữ số
nhỏ hơn 10 , vậy với trường hợp hai
chữ số lớn hơn 10 như các số 48 ,57
, … thì ta thực hiện thế nào ?
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp
hai chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân
nhẩm đã học trong phần b để nhân
nhẫm x 11
-Vậy kết quả phép nhân 48 x 11 =
528
-Cho HS nêu lại cách nhân
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Đều bằng 297
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa
-HS nhẩm
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
-Bằng 48
-HS nêu
Trang 7nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân
nhẫm 75 x 11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
- HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4
- HS đọc đề bài: Để biết được câu
nào đúng, câu nào sai trước hết
chúng ta phải tính số người có
ùtrong mỗi phòng họp, sau đó so
sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
-2 HS lần lượt nêu
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
-HS đọc đề bài -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài
ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai -HS cả lớp
BÀI 13 : VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
I/ MỤC TIÊU :
- HS cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm trong cuộc sống
- HS biết cách vẽ và trang trí được đường diềm theo ý thích
- HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
GV : -Một số đường diềm và đồ vật có trang trí đường diềm
- Một số bài trang trí đường diềm của HS lớp trước
- Một số hoạ tiết để sắp xếp vào đường diềm
- Kéo, giấy màu ,hồ dán
HS : - Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, thước kẻ, tẩy, com pa, kéo, hồ dán …
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Ổn định
Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị học bài
2/ KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Hoạt động1: Quan sát, nhận xét
-HS quan sát một số hình ảnh ở hình 1,
GV gợi ý bằng các câu hỏi
-GV tóm tắt và bổ sung cho nhận xét
của HS
Đường diềm thường dùng để trang trí
khăn, áo, đĩa, quạt, ấm chén …
Dùng đường diềm để trang trí sẽ làm
đồ vật đẹp hơn
Hoạ tiết đường diềm rất phong phú :
hoa, lá, chim, bướm Có nhiều cách sắp
xếp đường diềm: xen kẽ, đối xứng, xoay
chiều …
Các hoạ tiết giống nhau thường được
vẽ bằng nhau và vẽ cùng một màu
Vẽ màu sắc làm cho đường diềm thêm
đẹp
Hoạt động 2: Cách trang trí đường
diềm
GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc
yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 33 để
nhận ra cách làm bài
Tìm chiều dài, chiều rộng của đường
diềm và kẻ 2 đường thẳng cách đều, sau
đó chia khoảng cách đều nhau rồi kẻ
các đường trục
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp
HS lắng nghe
HS quan sát
HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe
HS quan sát và tiến hành vẽ theo yêu cầu của bài
Trang 9Vẽ các mảng trang trí khác nhau sao cho
cân đối
Tìm và vẽ hoạ tiết Vẽ màu theo ý
thích, có đậm, có nhạt, nên sử dụng từ 3
– 5 màu
GV gợi ý cho HS
Hoạt động 3: Thực hành
-Tổ chức cho HS thực hành như sau :
+ HS làm bài theo cá nhân và có thể cho
một số HS làm bài tập thể theo nhóm
+ HS tự vẽ đường diềm
+ GV cắt sẵn một số hoạ tiết để các
nhóm HS lựa chọn và dán thành đường
diềm
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
GV cùng với HS chọn một số bài trang
trí đẹp treo lên bảng để HS nhận xét và
xếp loại
Cách nhận xét, đánh giá cũng như ở các
bài trước
4 Dặn dò :
- Chuẩn bị cho bài sau : Vẽ theo mẫu :
Mẫu có hai đồ vật
HS vẽ
HS chú ý lắng nghe
HS lắng nghe
HS tiến hành làm
HS tiến hành với GV Nhận xét, xếp loại bài của bạn
HS lắng nghe
Thứ Ba ngày 02 tháng 12 năm 2008
THỂ DỤC HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ
TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ ” I.MỤC TIÊU : - Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung
HS thực hiện động tác theo đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp
-Trò chơi : “Chim về tổ ” HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực
và chủ động
Trang 10-Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng,
nhịp độ chậm và thả lỏng
II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến
nội dung học
-Khởi động:
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 7 động tác của bài thể dục
phát triển chung
* Học động tác thăng bằng
+Lần 1:
-GV nêu tên, ý nghĩa của động tác
-GV làm mẫu động tác
-GV vừa làm mẫu vừa phân tích
giảng giải để HS tập theo
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm
hiểu các cử động của động tác theo
tranh
+Lần 2: GV hô nhịp tập cùng
chiều với HS, HS tập các cử động
của động tác điều hoà
+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập
toàn bộ động tác và quan sát HS
tập
+Lần 4: Cho cán sự lớp vừa tập
vừa hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV
theo dõi sửa sai
6 – 10 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
13 – 15 phút
1 – 2 lần mỗi động tác
2 x 8 nhịp
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-HS đứng theo đội hình
4 hàng ngang
GV
Trang 11+Lần 5: GVchỉ hô nhịp cho HS
tập
* GV chia tổ tập luyện do tổ
trưởng điều khiển, GV quan sát sửa
chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, các
tổ thi đua trình diễn GV cùng HS
quan sát, nhận xét, đánh giá
-GV hô nhịp cho HS tập ôn cả 8
động tác cùng một lượt
-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để
HS cả lớp tập
b) Trò chơi : “Chim về tổ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ
biến luật chơi
-Cho HS chơi thử, thực hiện đúng
quy định của trò chơi
-Tổ chức cho HS chơi chính thức
và có hình phạt vui với những HS
phạm luật
-GV quan sát, nhận xét
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ làm động tác gập
thân thả lỏng
-GV hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học
-GV hô giải tán
4 – 5 lần mỗi động tác
2 x 8 nhịp
4 – 5 phút
1 lần
4 – 6 phút
6 – 8 lần
1 – 2 phút
1 – 2 phút
-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
CHÍNH TA:Û NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn Từ nhỏ Xi-ôn-côp-xki… đến hàng trăm lần trong bài Người lên các vì sao
T1
T2
T3
T4
GV
Trang 12 Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần) i/iê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn viết về ai?
-Em biết gì về nhà bác học
Xi-ôn-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc
phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi
chính tả cho HS địa phương
Bài 2:
a) HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS
HS thực hiện trong nhóm, nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà
các nhóm khác chưa có
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang 125, SGK
+Viết về nhà bác học ngừơi Nga Xi-ôn-côp-xki
- HS trả lời
-Các từ: Xi-ôn-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên