1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 13 - CKTKN || GIALẠC0210

50 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2017Toán Tiết 61 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11I Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. HS HTT: Thực hiện được BT1,3II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.III Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm 428 x 39 ; 157 x 24 Nhận xét 2. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: “Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11”b. Trường hợp tổng của hai số bé hơn 10 GV viết bảng : 27 11 GV hướng dẫn HS để rút ra : Để có được kết quả 297 thì ta chỉ cần ghi số 9 ( là tổng của 2 và 7 ) xen kẽ giữa hai chữ số của 27. Yêu cầu HS nhẩm : 45 11c. Trường hợp tổng của hai số lớn hơn 10 hoặc bằng 10. GV viết bảng : 48 11 . Yêu cầu HS đặt tính rồi tínhRút ra cách nhẩm : + 4 cộng 8 bằng 12 . + Viết 2 xen kẽ giữa hai chữ số của 48, được 428. + Thêm 1 vào 4 của 428, được 528. Yêu cầu HS nhẩm : 46 11.d. Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1: Tính nhẩm . Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”. Nhận xét.Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài . GV cùng HS phân tích đề và tóm tắt bài toán. + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? Tóm tắt : Khối 4 : 17 hàng 1 hàng 11HS Khối 5 : 15 hàng – 1 hàng 11HS Cả hai khối : . . . HS ? Nhận xét chữa bài.3. Củng cố, dặn dò: Tổ chức cho HS thi tính nhẩm : 56 11 ; 11 79 ; 73 11 Chuẩn bị bài : “Nhân với số có 3 chữ số”. Nhận xét tiết học . Lần lượt HS lên bảng làm HS nhận xét HS lên bảng đặt tính rồi tính 27 11 27 27 297 HS nêu : 495 HS đặt tính và tính . 48 11 48 48 528 HS HT nhẩm nêu : 506 Cả lớp ghi kết quả bảng con. a) 34 11 = 374 b) 11 95 = 1045 c) 82 11 = 902 HS nhận xét HS đọc bài toán . HS thực hiện giải theo nhóm vào bảng nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Bài giải : Số HS của khối 4 là : 11 17 = 187 ( học sinh ) Số HS của khối 5 là : 11 15 = 165 ( học sinh ) Cả hai khối lớp có : 187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số : 352 học sinh. HS nhận xét. HS thi tính nhẩm nhanh. 56 11 = 616 11 79 = 869 73 11 = 803 Nhận xét Tập đọc Tiết 25 Người tìm đường lên các vì saoI Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xiôncốpxki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xiôncốpxki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. (trả lời được các câu hỏi trong Sgk). KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời gian. HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng tên nước ngoàiII Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung bài.III Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Vẽ trứng Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi. GV nhận xét.2. Dạy bài mớia. Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong sách. Một trong những người đầu tiên tìm đường lên khoảng không vũ trụ là Xiôncốpxki, người Nga, sống đầu thế kỉ 20. Ông đã gian khổ, vất vả như thế nào để tìm đường lên các vì sao, bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.b. Hướng dẫn luyện đọc: GV yêu cầu 1HS đọc bài Chia đoạn : Đoạn 1 : Bốn dòng đầu Đoạn 2 : Bảy dòng tiếp theo Đoạn 3 : Sáu dòng tiếp theo Đoạn 4 : Ba dòng còn lại. GV đọc mẫu Đọc diễn cảm cả bài.c. Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS thảo luận trả lời : + Xiôn cốpxki mơ ước điều gì ? + Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào ? + Điều gì đã giúp Xiôncốpxki thành công ? Giới thiệu : Khi còn là sinh viên, ông được mọi người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ăn uống rất đạm bạc. Bước ngoặt của đời ông xảy ra khi ông tìm thấy cuốn sách về lí thuyết bay trong hiệu sách cũ. Ông đã vét đồng rúp cuối cùng trong túi để mua quyển sách này, ngày đêm miệt mài đọc, vẽ, làm hết thí nghiệp này đến thí nghiệm khác. Có hôm bạn bè đến phòng ông, thấy ông đang ngủ thiếp đi trên bàn, chung quanh ngổn ngang các dụng cụ thí nghiệm và sách vở. Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công, tài năng của ông mới được phát huy.d. Đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm đoạn văn : “Từ nhỏ … hàng trăm lần”. GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi Đại diện mỗi tổ thi đọc Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố – dặn dò Hướng dẫn HS đặt tên khác cho truyện. Chuẩn bị bài : “Văn hay chữ tốt”. Nhận xét tiết học. HS đọc bài, trả lời câu hỏi. HS nhận xét Cả lớp quan sát tranh Sgk 125. 1HS đọc bài HS đọc nối tiếp từng đoạn. Đọc phần chú giải. Đọc nhóm đôi. Cả lớp lắng nghe Đọc cả bài. Thảo luận nhóm trả lời :+ Xiôncốpxki từ nhỏ đã mơ ước được bay trên bầu trời.+ Ngày nhỏ Xiôncốpxki dại dột nhảy qua cửa sổ bay theo chim nên bị ngã gãy chân. Lớn lên, ông sống rất kham khổ dể dành dụm tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm. Nga hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí, kiên trì nghiên cứu tìm tòi bay lên bầu trời bằng tên lửa nhiều tầng, là phương tiện bay tới các vì sao.(HS HT)+ Xiôn cốpxki thành công vì ông có ước mơ lớn là chinh phục các vì sao; có nghị lực quyết tâm thực hiện ước mơ. Cả lớp lắng nghe Luyện đọc nhóm đôi HS thi đọc. HS nhận xét. HS thảo luận : Người chinh phục các vì sao. Quyết tâm chinh phục các vì sao. Từ mơ ước bay qua bầu trời. Từ mơ ước biết bay như chim. Ông tổ của ngành vũ trụ. Khoa học Tiết 25 Nước bị ô nhiễmI Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm : Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người. Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ. GDBVMT : HS có ý thức giữ gìn nguồn nước sạch sẽ , cùng mọi người tham gia các hoạt hoạt động bảo vệ môi trường nước xung quanh . HS HTT: Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước máy ?II Đồ dùng dạy học: Cái phiễu, bông gòn, 2 chai chứa nước. Phiếu học tập. Kẽ bảng (để trống).Tiêu chuẩn đánh giáNước bị ô nhiễmNước sạch1. MàuCó màu, vẫn đục.Không màu,trong suốt2. MùiCó mùi hôi.Không mùi3. VịKhông vị4. Vi sinh vậtNhiều quá mức cho phép.Không có hoặc có ít không đủ gây hại.5. Các chất hoà tanChứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ.Không có hoặc có các chất có lợi với tỉ lệ thích hợpIII Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động.2. Bài cũ : Vai trò của nước đối với ta và cuộc sống quanh ta là gì? Vai trò của nước đối với ngành sản xuất là gì? GV nhận xét3. Dạy bài mới : Giới thiệu bàiHoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên Mục tiêu : Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm. Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không sạch. Cách tiến hành : Chia nhóm, yêu cầu nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm Cho HS làm việc theo nhóm. Nhận xét và đánh giá, kết luận. Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước máy ? Nhận xét chốt ýHoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch. Mục tiêu : Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước ô nhiễm.Cách tiến hành: Yêu cầu HS đưa ra các ý kiến về tiêu chuẩn theo phiếu học tập. GV yêu cầu các nhóm lên ghi lên bảng các ý kiến của mình. Yêu cầu mở Sgk53 (mục Bạn cần biết) đối chiếu kết quả. GV chốt ý.4. Củng cố và dặn dò: Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không sạch ? Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước ô nhiễm ? Chuẩn bị bài: “Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm”. Nhận xét tiết học.Hát HS trả lời HS trả lời Nhận xét HS đọc phần mục quan sát và thí nghiệm như SGK trang 52. Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. Nhận xét. + Do lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường vẫn đục. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo hướng dẫn. Đại diện nhóm trình bày kết quả – ghi lên bảng lớp theo yêu cầu của giáo viên. HS nhận xét, bổ sung.+ Có nhiều chất bẩn,có nhiều vi sinh vật quá mức cho phép và có chứa các chất hoà tan.+ Nước sạch : không màu, không mùi, không vị, không chứa các chất hoà tan. HS giải thích HS nhắc lại

Trang 1

hứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2017

Toán Tiết 61 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I- Mục tiêu:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

* HS HTT: Thực hiện được BT1,3

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng làm

428 x 39 ; 157 x 24

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: “Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ

số với 11”

b Trường hợp tổng của hai số bé hơn 10

- GV viết bảng : 27  11

- GV hướng dẫn HS để rút ra : Để có được kết quả 297

thì ta chỉ cần ghi số 9 ( là tổng của 2 và 7 ) xen kẽ giữa

hai chữ số của 27

- Yêu cầu HS nhẩm : 45  11

c Trường hợp tổng của hai số lớn hơn 10 hoặc bằng 10

- GV viết bảng : 48  11

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

Rút ra cách nhẩm :

+ 4 cộng 8 bằng 12

+ Viết 2 xen kẽ giữa hai chữ số của 48, được 428

+ Thêm 1 vào 4 của 428, được 528

- Yêu cầu HS nhẩm : 46  11

d Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1: Tính nhẩm

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”.

- Nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV cùng HS phân tích đề và tóm tắt bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt :

Khối 4 : 17 hàng - 1 hàng 11HS

Khối 5 : 15 hàng – 1 hàng 11HS

Cả hai khối : HS ?

- Nhận xét chữa bài

- Lần lượt HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- HS lên bảng đặt tính rồi tính

27

11

27

27

297

- HS nêu : 495 - HS đặt tính và tính 48

11

48

48

528

- HS HT nhẩm nêu : 506

- Cả lớp ghi kết quả bảng con

a) 34  11 = 374 b) 11  95 = 1045 c) 82  11 = 902

- HS nhận xét

- HS đọc bài toán

- HS thực hiện giải theo nhóm vào bảng

nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Bài giải :

Số HS của khối 4 là :

11  17 = 187 ( học sinh )

Số HS của khối 5 là :

11  15 = 165 ( học sinh )

Cả hai khối lớp có :

187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số : 352 học sinh

Trang 2

I- Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết

đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện

- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đãthực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong Sgk)

* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời gian.

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng tên nước ngoài

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết những câu cần luyện đọc và nội dung bài.

III- Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Vẽ trứng

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong

sách

- Một trong những người đầu tiên tìm đường lên

khoảng không vũ trụ là Xi-ôn-cốp-xki, người Nga,

sống đầu thế kỉ 20 Ông đã gian khổ, vất vả như thế

nào để tìm đường lên các vì sao, bài đọc hôm nay sẽ

giúp các em hiểu điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV yêu cầu 1HS đọc bài

- Chia đoạn :

Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

Đoạn 2 : Bảy dòng tiếp theo

Đoạn 3 : Sáu dòng tiếp theo

Đoạn 4 : Ba dòng còn lại

- GV đọc mẫu

- Đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời :

+ Xi-ôn -cốp-xki mơ ước điều gì ?

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế

+ Ngày nhỏ Xi-ôn-cốp-xki dại dột nhảy qua cửa

sổ bay theo chim nên bị ngã gãy chân Lớn lên,ông sống rất kham khổ dể dành dụm tiền muasách vở, dụng cụ thí nghiệm Nga hoàng không

Trang 3

+ Điều gì đã giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công ?

Giới thiệu : Khi còn là sinh viên, ông được

mọi người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ăn uống

rất đạm bạc Bước ngoặt của đời ông xảy ra khi

ông tìm thấy cuốn sách về lí thuyết bay trong

hiệu sách cũ Ông đã vét đồng rúp cuối cùng

trong túi để mua quyển sách này, ngày đêm miệt

mài đọc, vẽ, làm hết thí nghiệp này đến thí

nghiệm khác Có hôm bạn bè đến phòng ông,

thấy ông đang ngủ thiếp đi trên bàn, chung

quanh ngổn ngang các dụng cụ thí nghiệm và

sách vở Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga

thành công, tài năng của ông mới được phát huy.

d Đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm đoạn văn : “Từ nhỏ … hàng trăm

lần”

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi

- Đại diện mỗi tổ thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố – dặn dò

- Hướng dẫn HS đặt tên khác cho truyện

- Chuẩn bị bài : “Văn hay chữ tốt”.

- Nhận xét tiết học

ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại

của ông nhưng ông không nản chí, kiên trì nghiêncứu tìm tòi bay lên bầu trời bằng tên lửa nhiềutầng, là phương tiện bay tới các vì sao.(HS HT)+ Xi-ôn -cốp-xki thành công vì ông có ước mơlớn là chinh phục các vì sao; có nghị lực quyếttâm thực hiện ước mơ

*********************

Khoa học

Tiết 25 Nước bị ô nhiễm

I- Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm :

- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoàtan có hại cho sức khoẻ con người

- Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa cácchất hoà tan có hại cho sức khoẻ

* GDBVMT : HS có ý thức giữ gìn nguồn nước sạch sẽ , cùng mọi người tham gia các hoạt hoạt động bảo vệ môi trường nước xung quanh

* HS HTT: Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thì đục hơn nước mưa, nước máy ?

II- Đồ dùng dạy học: Cái phiễu, bông gòn, 2 chai chứa nước Phiếu học tập Kẽ bảng (để trống).

4 Vi sinh vật Nhiều quá mức cho phép Không có hoặc có ít không đủ gây hại

5 Các chất hoà tan Chứa các chất hoà tan có hại cho sức

Trang 4

III- Các hoạt động dạy học:

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước

Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi

thì đục hơn nước mưa, nước máy ?

Trang 5

I- Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số.

- Tính được giá trị của biểu thức

* HS HTT: Thực hiện được BT1,3

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- Yêu cầu HS nhẩm và nêu kết quả:

a) 27 x 11; 38 x 11

b) 53 x 11; 85 x 11

- Nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài:

a Tìm cách tính 164 x 123:

- GV ghi bảng: 164 x 123

- GV tách ra cho HS đặt tính và tính: 164 x 100; 164 x

20; 164 x 3

- 123 là tổng của chữ số nào?

- Vậy tích của 164 x 123 ta có thể viết như thế nào?

b Giới thiệu cách đặt tính:

GV giúp HS rút ra nhận xét: Để tính 164 x 123 ta

phải thực hiện 3 phép nhân và 1 phép cộng Do đó, ta

sẽ viết gọn phép tính này trong 1 lần đặt tính:

164

123

492 →

328 →

164 →

20172

Gv nên lưu ý: Phải viết tích riêng thứ 2 lùi sang bên

trái một cột so với tích riêng thứ nhất; viết tích riêng

thứ 3 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ

nhất

c Thực hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bảng con

- Nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Gọi HS nêu cách tính diện tích hình vuông?

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi xem đội nào tính ra kết quả đúng

và nhanh nhất

362 x 135 ; 523 x 315

Hát

- Lần lượt HS nhẩm và nêu kết quả a) 297; 418

b) 583; 935

- Nhận xét

- HS nhẫm lần lượt và nêu kết quả: 16400 +

3280 + 492

- Là tổng của 100 + 20 + 3

- 164 x 123 = 16400 + 3280 + 492 = 20172

- HS nhắc lại

- HS nêu cách tính (HS HT)

- HS nêu lại cách tính

- HS đọc

- Cả lớp làm bảng con a) 248 x 321 = 79608 b) 1163 x 125 = 145375 c) 3124 x 213 = 665412

- HS đọc đề + Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân cạnh.(HS HT)

- HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm bài vào vở Bài giải

Diện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15625 (m2)

Đáp số: 15625 m2

- HS nhận xét

- HS tham gia thi tính nhanh, tính đúng:

x

Lấy tích riêng thứ hai Lấy tích riêng thứ ba

Trang 6

- Chuẩn bị bài: “ Nhân với số có 3 chữ số (tiếp theo)”

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ có kẻ sẵn các cột a, b theo bài tập 1 Bảng nhóm Đoạn văn mẫu.

III- Các hoạt động dạy học :

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em ôn các

từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên ; đồng thời luyện

tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề.

- Cho HS thảo luận nhóm

- Cho các nhóm trình bày

a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người :

quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên

trì, kiên tâm, vững tâm

b) Các từ nêu những thử thách đối với ý chí, nghị lực

: khó khăn , gian khổ, gian nan, gian truân, thách thức,

gian lao, ghềnh thác, chông gai

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS suy nghĩ đặt câu

- Cho HS nêu câu đặt được

- GV chỉnh sửa và viết câu hoàn chỉnh lên bảng

* Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự mình viết một đoạn văn

Nhắc nhở HS : Nội dung đoạn văn phải nói về một

người có ý chí, có nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử

thách và đạt được thành công Có thể sử dụng xen vào

một hai câu tục ngữ, thành ngữ đã học

GV đính đoạn văn mẫu : “Bạch Thái Bưởi là nhà

kinh doanh rất có chí Ông từng thất bại trên thương

trường, có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí

Hát

- 2 HS lên bảng lớp tìm

- Cả lớp làm vở nháp

- 1HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm

- HS Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm mộtcột)

- Các nhóm khác nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu bài

- Mỗi em đặt 1 câu : + Công việc ấy rất gian khổ

+ Khó khăn không làm em nản chí

+ Đừng khó khăn với tôi

- HS đọc

- HS thực hành viết đoạn văn

- Viết xong vài em đứng lên đọc và các bạnkhác nhận xét

- HS đọc đoạn văn

- HS nêu những từ tìm được trong bài tập 1 có

sử dụng vào đoạn văn

- 1HS nêu câu thành ngữ sử dụng trong đoạn

Trang 7

“Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện

* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK

II- Đồ dung dạy học: Bảng phụ viết đề bài và dàn ý

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động.

2 Bài cũ :

- Hai HS kể lại câu chuyện các em đã nghe, đã đọc về

những người có nghị lực, có ý chí vượt khó khăn để

vươn lên trong cuộc sống Sau đó nêu ý nghĩa câu

chuyện

- Nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn kể chuyện:

* Hướng dẫn tìm hiểu đề bài :

- GV cùng HS phân tích và gạch chân các từ ngữ quan

trọng

Đề bài : Kể một câu chuyện em được chứng kiến

hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt

- Cho HS thực hành kể câu chuyện theo nhóm

GV lưu ý HS mở bài bằng đại từ nhân xưng ngôi

thứ nhất – tôi (VD: gần dây, tôi vừa được chứng kiến

một câu chuyện rất cảm động + câu chuyện có thể đặt

- Đại diện nhóm thi kể chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể

Trang 8

(1075-1077)

I- Mục tiêu:

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguỵêt (có thể sử dụng lược đồ tại phòngtuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt) :

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lượclần thứ hai thắng lợi

* HS HTT: + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

+ Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh lòng dũng cảmcủa nhân dân ta , sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

II- Đồ dùng dạy học: Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai; Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Chùa thời Lý

- Vì sao thời Lý đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước

ta?

- GV nhẫn xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm đôi

- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai

ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống

- Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng?

Vì sao?

GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi

dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân

Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho quân

đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương

của giặc rồi kéo về nước

Trang 9

- GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo

lược đồ

- Nhận xét

- GV đọc bài thơ cho lớp nghe

- GV : Bài thơ là một nghệ thuật quân sự đánh vào

lòng người, kích thích được niềm tự hào của tướng sĩ,

làm hoảng loạn tinh thần của giặc Chiến thắng sông

Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta

- GV giải thích bốn câu thơ

GV : Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như

Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hoà mở

đường thoát thân cho giặc, Quách Quỳ vội vàng nhận

giảng hoà Đây là đường lối ngoại giao nhân đạo, thể

hiện tinh thần yêu hoà bình của nhân dân ta Đường lối

đó đã tránh cho 2 dân tộc thoát khỏi binh đao

- Do quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt

là một tướng tài (chủ động tấn công sang đấtTống; lập phòng tuyến sông Như Nguyệt )

- Sau hơn ba tháng đặt chân lên đất ta, quânTống chết đến quá nửa, số còn lại suy sụp tinhthần Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoà để

mở đường cho giặc thoát thân Quách Quỳ vộivàng chấp nhận và hạ lệnh cho tàn quân kéo vềnước

- Nhờ trí thông minh, lòng dũng cảm của nhândân ta và sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

*********************

Tập làm văn Tiết 25 Trả bài văn kể chuyện

I- Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,

…) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên

* HS HTT: Biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung.

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi trong bài làm của mình theo từng loại và sửa lỗi (phiếu phát chotừng HS)

Lỗi về bốcục / sửa lỗi

Lỗi về ý /sửa lỗi

Lỗi về cách dùngtừ/ sửa lỗi

Lỗi đặt câu /sửa lỗi

Lỗi về chính tả/

sửa lỗi

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Nhận xét chung về bài làm HS:

- Gọi HS đọc lại đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

Hát

Trang 10

* Ưu điểm :

- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề Thực hiện tốt

lời kể của nhân vật xung hô “tôi”

- Diễn đạt câu ý : Sự việc, cốt chuyện, liên kết giữa

các phần có thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân

vật và hình thức trình bày bài văn tốt, rõ ràng nội

dung

- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu; lời kể

hấp dẫn, sinh động; có sự liên quan giữa các phần; mở

bài, kết bài hay…

* Khuyết điểm :

- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu,

đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả

- GV viết lên bảng các lỗi phổ biến và giúp HS nhận

ra lỗi, biết cách sữa lỗi

Lưu ý : GV không nêu tên những HS bị mắc các lỗi

trên trước lớp

- Trả bài cho HS

3 Hướng dẫn chấm chữa bài:

- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi

với bạn bên cạnh

- GV đi giúp đỡ từng cặp HS CHT

4 Học tập những đoạn văn hay bài văn tốt:

- Gọi vài HS có đoạn văn hay, bài được điểm cao đọc

cho các bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm

ra: cách dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…

5 Hướng dẫn viết lại đoạn văn:

- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi :

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý

+ Đoạn văn dùng từ chưa hay

+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt

+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián tiếp

+ Kết bài không mở rộng viết lại thành mở bài mở

rộng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại

- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS hiểu các

em cần viết cẩn thận vì khả năng của em nào cũng có

thể viết được văn hay

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS trả lời

- Cả lớp lắng nghe

- Xem lại bài của mình

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài

- 3, 4HS đọc Các HS khác lắng nghe, phátbiểu

- HS tự viết lại đoạn văn

- 4, 5HS đọc lại đoạn văn của mình vừa viết lại

Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2017

Toán

Tiết 63 Nhân với số ba chữ số (tiếp theo)

I- Mục tiêu:

Trang 11

- Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II- Đồ dùng dạy học: Bảng Phụ.

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động.

2 Bài cũ :

- GV cho bài tập : 321  435

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: “Nhân với số ba chữ số (tt)”

a Giới thiệu cách đặt tính (dạng rút gọn)

- GV viết bảng: 258  203

- Yêu cầu HS đặt tính và tính

- Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng và rút ra kết

luận

Lưu ý: viết 516 thụt vào 2 cột so với tích riêng thứ

nhất.

258

203

774

516

52374

b.Hướng dẫ thực hành: Bài 1: - Yêu cầu HS làm bảng con - Nhận xét Bài 2: - Mục đích của bài này là củng cố để HS nắm chắc vị trí viết tích riêng thứ hai Sau khi HS chỉ ra phép nhân đúng (c), GV hỏi thêm vì sao các phép nhân còn lại sai 4 Củng cố, dặn dò : - Tổ chức cho HS thi tính đúng, tính nhanh kết quả : 346  802 - Chuẩn bị bài : “Luyện tập”. - Nhận xét tiết học - Hát - HS làm bài - HS nhận xét - Cả lớp thực hiện bảng con, 1 HS tính trên bảng lớp - HS nhận xét :tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn dễ dàng thực hiện phép tính cộng (HS HT) - HS nêu lại cách tính - Cả lớp thực hiện bảng con. a) 523  305 = 159515 b) 308  563 = 173404 c) 1309  202 = 264418 - HS nhận xét - HS nêu kết quả (phép tính thứ nhất – sai, thứ hai – sai, thứ ba – đúng) v giải thích. - HS nhắc lại - HS thi đua - Nhận xét Tập đọc Tiết 26 Văn hay chữ tốt

I- Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu

biết đọc diễn cảm đoạn văn

Trang 12

- Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp củaCao Bá Quát (trả lời được câu hỏi trong Sgk)

* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu, kiên định

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, diễn cảm

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện dọc và nội dung bài.

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

3 - Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài: Ngày xưa, ở nước ta, có hai người văn

hay, chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần Siêu, Bá

Quát Một trong hai người đó được kể đến trong bài học

hôm nay Chữ viết ngày xưa không giống chữ quốc ngữ

của ta hiện nay Viết đẹp chữ Nho rất khó Vì vậy người

viết chữ đẹp rất được coi trọng

- Cho HS quan sát tranh SGK

b.Hướng dẫn luyện đọc:

- GV gọi 1HS đọc

- Chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1 : “Từ đầu … cháu xin sẵn lòng”

Đoạn 2 : “Tiếp … cho đẹp”

Đoạn 3 : Phần còn lại

- GV đọc mẫu

- Đọc diễn cảm cả bài

c.Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao khi đi họ, Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?

+ Sự việc gì xảy ta đã làm Cao Bá Quát phải ân hận ?

- GV gợi ý để HS tưởng tượng được thái độ chủ quan

của Cao Bá Quát khi nhận lời giúp bà cụ và sự thất vọng

của bà cụ khi bị quan đuổi về

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào ?

+ Cho HS thảo luận câu hỏi 4 : Tìm đoạn mở bài, thân

bài, kết bài của truyện ?

+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhàluyện cách viết nét “sổ thẳng“ Mỗi tối, viếtxong mười trang sách mới đi ngủ; mượnnhững cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyệnviết liên tục trong nhiều năm (HS HT)

+ Phần mở bài : Từ đầu … thầy cho điểm kém

- Giới thiệu tật viết chữ xấu của Cao B Qutkhi đi học

+ Thân bài: Từ “Một hôm…khác nhau“ - Cao

Bá Quát ân hận vì tật xấu của mình đã làmhỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâmluyện chữ viết

+ Kết bài : Đoạn còn lại – Cao Bá Quát đãthành công, nổi danh là người văn hay chữtốt

Trang 13

- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài học

Nội dung bài : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa

chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá

- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?

- Chuẩn bị bài : “Chú Đất Nung”.

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại nội dung

- Cả lớp lắng nghe

- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi

- HS nối tiếp nhau thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

- Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp

- Quyết tâm sửa một thói quen xấu, thế nàocũng sửa được

- Kiên trì làm một việc gì đó, nhất định sẽthành công

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- GV đọc cho HS viết : quệt máu, triển lãm

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn nghe viết:

- GV đọc đoạn văn cần viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng : dại dột,

gãy chân, hì hục.

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu

- GV cho HS chữa bài

- GV nhận xét 1 số vở

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2 : (Câu a)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV treo băng giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên

bảng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi rồi ghi vào vở

Hát

- Lần lượt HS lên bảng viết

- Cả lớp viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết vào vở

- Từng cặp HS trao đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếuqua SGK

- 1đọc

- HS thảo luận với nhóm

- HS lần lượt lên bảng điền kết quả

- 1HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

Trang 14

- Gọi HS lần lượt lên thực hiện điền kết quả.

Kết luận:

- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long

lanh, long lánh, lung linh, lơ lửng, …

- Có hai tiếng đều bắt đầu bằng n: nóng nảy, nặng nề,

non nớt, no nê, náo nức, nô nức,…

Bài tập 3 : (Câu a)

- GV nêu yêu cầu và lần lượt đọc các nghĩa cho HS

nghe và nêu từ tìm được

- GV chốt lại lời giải đúng:

+ Nản chí (nản lòng)

+ Lí tưởng

+ Lạc lối (lạc hướng)

4 Củng cố, dặn dò :

- Tuyên dương HS viết đúng, bài chính tả sạch đẹp

- Chuẩn bị bài : “Nghe viết : Chiếc áo búp bê”

- Nhận xét tiết học

- HS đọc lại đoạn văn

- HS lắng nghe các nghĩa giáo viên nêu

- HS suy nghĩ tìm từ-HS nhận xét

- Không bắt buộc HS nam thực hành thêu để tạo ra sản phẩm HS nam có thể thực hành khâu

* HS HTT: + Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành vịng chỉ mĩc nối tiếp tương đối đượctám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm

+ Có thể ứng dụng thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh quy trình thêu móc xích trong SGK

- Mẫu thêu và 1 số sản phẩm có mũi thêu móc xích

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

- Giới thiệu mẫu : Hướng dẫn HS kết hợp quan sát

hai mặt của đường thêu móc xích mẫu với hình 1

- Gọi HS nhận xét về dường thêu của hai mặt

- GV chốt : Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ móc nối

tiếp nhau như chuỗi mắt xích Mặt trái là những mũi

chỉ bằng nhau nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu

đột mau

Khái niệm thêu móc xích (thêu dây chuyền) là

cách thêu tạo thành những vòng chỉ nối tiếp nhau

Trang 15

giống như chuỗi mắt xích.

- Giới thiệu 1 số sản phẩm thêu móc xích và yêu cầu

HS trả lời ứng dụng của thêu móc xích

- Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu lướt

vặn và các kiểu thêu khác

Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

- Yêu cầu HS xem tranh quy trình trong SGK trang

36, 37, 38 và lần lượt trả lời các câu hỏi

- GV vạch dấu trên vải mẫu, các điểm cách đều 2cm

- GV hướng dẫn HS thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi

thứ 1, mũi thứ 2 theo SGK trang 37, 38

- GV hướng dẫn cách kết thúc đường thêu móc xích

theo SGK

* Lưu ý :

- Thêu từ phải sang trái Mỗi mũi thêu bắt đầu bằng

cách tạo vòng chỉ qua đường dấu Xuống kim tại

điểm phía trong và ngay sát đầu mũi thêu trước Lên

kim tại điểm kế tiếp, cách vị trí xuống kim 1 mũi,

mũi kim ở trên vòng chỉ rút kim, kéo chỉ lên được

mũi thêu móc xích

- Không rút chỉ chặt quá

- Gọi HS nêu lại quy trình thêu

- Cho HS tập thực hành trên giấy

- Nhận xét, chỉnh sửa

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ và giáo dục

- Chuẩn bị dụng cụ (theo Sgk trang 36) để tiết sau

thực hành

- Nhận xét tiết học

- Thêu hoa, lá, con vật lên khăn, cổ áo, áo gối,thêu tên

- Cả lớp quan sát hình và lần lượt trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 3a, b, c, d và hình 4a, b

- HS quan sát hình 4 và nêu cách kết thúc đườngthêu và so sánh với cách kết thúc đường thêu lướtvặn.(HS HT)

Trang 16

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính.

- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính diện tích hình chữ nhật

* HS HTT: Thực hiện được BT1,3,5

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn bài tập 5.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bi cũ:

- HS lên bảng làm

523  305 ; 308  563

- Nhận xét

2 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: “Luyện tập”

Bài tập 1: Tính

- Yêu cầu HS thực hiện lần lượt từng bài trên bảng con

- Nhận xét

Bài tập 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn và cho HS thực hiện nhóm đôi

Câu b : Nếu gấp chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên

chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật gấp lên mấy lần ?

- Nhận xét, kết luận : Diện tích sẽ gấp lên hai lần.

- HS nhận xét

- HS thực hiện nhóm đôi vào bảng nhóm

- Vài nhóm trình bày

a) 142  12 + 142  18 = 142  (12 + 18) = 142  30 = 4260b) 49  365 – 39  365 = (49 – 39)  365 = 10  365 = 3650 c) 4  18  25 = ( 4  25 )  18

12  5 = 60 ( cm2 )+ Với a = 15m , b = 10m thì diện tích hìnhchữ nhật là :

15  10 = 150 ( m2 )

- HS suy nghĩ trả lời.(HS HT)

- HS lắng nghe

Luyện từ và câu Tiết 26 Câu hỏi và dấu chấm hỏi

I- Mục tiêu:

- Hiểu đựơc tác dụng của dấu chấm hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND ghi nhớ).

- Xác định được câu hỏi trong văn bản (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nộidung, yêu cầu cho trứơc (BT2, BT3)

Trang 17

* HS HTT: Đặt được câu hỏi tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau

II- Đồ dùng dạy học: Bảng lớp kẽ sẵn bảng như Sgk trang 131, phiếu học tập.

III- Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: MRVT: Ý chí-Nghị lực

- GV yêu cầu HS làm lại bài tập

* Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu cho nhóm trao đổi, thảo luận, ghi lại kết quả

- Nhận xét

Lời giải :

* Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý sẵn 3 nội dung cho HS đặt câu hỏi

- Cho HS thảo luận nhóm đôi (mỗi tổ một nội dung)

+ Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù

hay vẫn bị thầy cho điểm kém

+ Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

- 3HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận nhóm thực hiện

- HS Đại diện nhóm ghi kết quả

ai? Để hỏi ai ? Từ nghi vấn

1 Vì sao quả bong bóng không có

Tự hỏi mìnhXi-ôn-cốp-xki

Vì sao và dấu chấm hỏi

Từ thế nào và dấu chấm hỏi

Câu hỏi Câu hỏi của ai? Để hỏi ai ? Từ nghi vấn Bài : Thưa chuyện với mẹ

Con vừa bảo gì ?

Ai xui con thế ? Mẹ CươngMẹ Cương CươngCương gì ?thế ?

Bài : Hai bàn tay

Anh có yêu nước không ?

Anh có thể giữ bí mật không?

Anh có muốn đi với tôi không ?

Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền ?

Bác HồBác HồBác HồBác Lê

Bác LêBác LêBác LêBác Hồ

có, không

có, không

có, khôngđâu

Trang 18

+ Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày

một đẹp

* Bài tập 3 :

- GV nêu yêu cầu và cho HS suy nghĩ đặt câu Sau đó,

gọi lần lượt HS nêu câu đặt được

I- Mục tiêu: Nêu được một số nguyên làm ô nhiễm nguồn nước:

- Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, …

- Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu

- Khói bụi và khí thải từ các nhà máy, xe cộ, …

- Vỡ đường ống dẫn dầu, …

- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiềubệnh,80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm

* KNS : + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

+ Kĩ năng trình bày về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

+ Kĩ năng bình luận , đánh giá vế các hánh động gây ô nhiễm nước

* HS HTT: Hãy nêu vài nguyên nhân gây nhiễm bẩn nguồn nước ở tại địa phương ?

II- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nước bị ô nhiễm

- Nước bị ô nhiễm là nước có những dấu hiệu gì?

- Nước sạch là nước như thế nào?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số nguyn nhn lm nước bị ô

nhiễm:

* Mục tiêu:

- Phân tích nguyên nhân làm nước ở sông, hồ, biển, … bị

ô nhiễm

- Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô

nhiễm nước ở địa phương

* Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát từ hình 1 đến hình 8 Sgk trang 54, 55

và thảo luận nhóm đôi trả lời: Vì sao nguồn nước bị

Trang 19

 Kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm nguồn nước

nhiễm bẩn :

+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lục,

+ Sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu; nước thải của

nhà máy không qua xử lí, xả thẳng vào sông, hồ,

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ, làm ô

nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa

+ Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu,… làm ô nhiễm

nước biển

- Hỏi đáp : Hãy nêu vài nguyên nhân gây nhiễm bẩn

nguồn nước ở tại địa phương ?

- Nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của sự ô nhiễm nước

* Mục tiêu: Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô

nhiễm đối với sức khoẻ của con người

* Cách tiến hành:

- Cho HS thảo luận nội dung:

+ Điều gì sẽ xãy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm?

Kết luận: Nguồn nước bị ô nhiễm là nơi các loại vi sinh

vật sinh sống, ph.triển và lan truyền các loại bệnh dịch

như tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt

hột,

- GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ Sgk/ 55 (Hình 9) để

HS biết 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô

nhiễm

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo dục HS phải biết giữ gìn nguồn nước sạch sẽ vì có

như vậy mới giữ gìn tốt sức khoẻ mình

- Chuẩn bị bài : “Một số cách làm sạch nước”

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng: diện tích (cm2, dm2, m2)

- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh

Trang 20

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2,3

II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, bảng nhóm.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm

345  200 ; 403  346

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi HS lên bảng ghi kết quả Sau đó cho HS nhận

xét và chữa bài

- Nhận xét chung

Bài 2: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thực hiện tính vào vở ô li

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện

900dm2= 9m2; 1000dm2 = 10m2

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 3HS lên điền kết quả

a) 268  235 = 62980b) 475  205 = 97375c) 45  12 + 8 = 540 + 8 = 548

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi với nhóma) 2  39  5 = ( 2  5 )  39 = 10  39 = 390b) 302  16 + 302  4 = 302  ( 16 + 4 ) = 302  20 = 6040c) 769  85 – 769  75 = 769  (85 – 75) = 769  10 = 7690

- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu

chuyện theo đề tài cho trước ; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó đểtrao đổi với bạn

II- Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện.

Trang 21

Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có ý nghĩa.

Là người, hay các con vật, đồ vật, cây cối, … được nhân hoá

Hành động, lời nói, suy nghĩ, … của nhân vật nói lên tính cách nhânvật

Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu góp phần nói lên tính cách, thânphận của nhân vật

Cốt truyện thường có 3 phần : mở đầu – diễn biến – kết thúc

Có hai kiểu mở bài (trực tiếp hay gián tiếp) Có hai cách kết bài (mởrộng hay không mở rộng)

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động.

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: Từ đầu năm học đến nay, các em đã

được học 19 tiết TLV kể chuyện Tiết học hôm nay là

tiết cuối cùng dạy văn kể chuyện ở lớp 4, chúng ta hãy

cùng nhau ôn lại những kiến thức đã học về văn kể

chuyện

b Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1 :

- GV nhận xét, chốt :

+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư

+ Đề 2 thuộc loại văn kể chuyện Vì khi làm đề bài

này, chúng ta phải kể một câu chuyện có nhân vật, cốt

truyện, diễn biến và ý nghĩa, … Nhân vật này là tấm

gương rèn luyện thên thể Nghị lực và quyết tâm của

nhân vật đáng được ca ngợi, noi theo

+ Đề 3 thuộc loại văn miêu tả

Bài tập 2, 3 :

- Cho HS thảo luận nhóm chọn đề tài và kể chuyện

theo nhóm

- Cho đại diện các nhóm lên trình bày dàn ý đã lập

- Đại diện nhóm thi kể

- GV treo băng giấy đã viết sẵn nội dung tóm tắt

3 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS về nhà viết lại tóm tắt những kiến thức

về văn kể chuyện để ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp hát 1 bài hát

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp

- HS trao đổi với các bạn về nhân vật, tính cáchnhân vật, ý nghĩa câu chuyện, kiểu mở bài, kếtbài của câu chuyện

- 2HS đọc bảng tóm tắt

- Cả lớp đọc thầm và ghi nhớ

*********************

Trang 22

* KNS: + Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu.

+ Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông, bà, cha mẹ

+ Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông, bà, cha mẹ

* HS HTT: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

II- Đồ dùng dạy học: Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm “Phần thưởng”.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

* Giới thiệu bài

-Yêu cầu HS hát bài “Cho con”.

+ Bài hát nói về điều gì ?

+ Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở

của cha mẹ đối với mình ? Là người con trong gia

đình, em có thể làm gì để vui lòng cha mẹ ?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận truyện “phần thưởng”

- Gọi 3HS đọc truyện theo cách phân vai (người dẫn

truyện, bà và bạn Hưng)

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời :

+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hưng ?

+ Bà cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu?

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế

nào ? Vì sao ?

Chốt : Chúng ta phải biết hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ

- Gọi HS đọc ghi nhớ Sgk/18.

Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi(Bài tập1 Sgk/18).

- GV nêu yêu cầu (câu d g.tải) và cho HS thảo luận

nhóm đôi

 Kết luận : Việc làm của các bạn Loan (tình huống

b), Nhâm (tình huống đ ) thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh (tình huống a)

và bạn Hoàng (tình huống c) là chưa quan tâm đến ông

bà, cha mẹ

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2 Sgk/ 19)

- Chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các nhóm

 Kết luận về nội dung các bức tranh và khen các

nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp

3 Củng cố, dặn dò :

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,

- Cả lớp hát

- 3 HS đọc truyện

- HS trao đổi nhóm trả lời

- HS Đại diện nhóm trình bày-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 2HS đọc ghi nhớ

- HS trao đổi nhóm đôi

- HS Đại diện nhóm nêu ý kiến

- HS nhận xét, trao đổi lẫn nhau

- Các nhóm thảo luận

- HS Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác trao đổi Tranh 1 : Cậu bé chưa ngoan

Tranh 2 : Đứa con hiếu thảo

Trang 23

chuyện gì sẽ xảy ra ?

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ ca

ngợi những đứa con hiếu thảo

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

- Nhận xét tiết học

- Phải biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.Nếu không hiếu thảo sẽ làm ông bà, cha mẹbuồn lòng.(HS HT)

- HS thực hiện

*********************

Địa lí Tiết 13 Người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ

I- Mục tiêu:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc

Bộ chủ yếu là người Kinh

- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bộ Bộ :

+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao, …

+Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là vay đen,

áo dài tứ thân, bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu quấn tóc và chít khăn mỏ quạ

* Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ côngnói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công

* HS HTT: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồngbằng Bắc Bộ : để tránh gió bão , nhà được dựng vững chắc

II- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

- Chỉ trên bản đồ và nêu vị trí, hình dạng của đồng

bằng Bắc Bộ?

- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên?

- Đê ven sông có tác dụng gì?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

thuộc dân tộc nào? Nhà ở, trang phục của người dân

nơi đây có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài học : Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

b Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi có dân cư như

thế nào?

- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người

thuộc dân tộc nào?

c Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học

tập

+ Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc

điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà?)

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh (nhà

được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn

Trang 24

sơ?) Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó?

+ Làng Việt cổ có đặc điểm như thế nào?

+ Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người dân đồng

bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?

Kết luận : Trong một năm, đồng bằng Bắc Bộ có

hai mùa : mùa nóng (mùa hạ), lạnh (mùa đông) khác

nhau Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa là mùa thu và

mùa xuân Mùa đông thường có gió mùa Đông Bắc

mang theo khí lạnh từ phương Bắc thổi về, trời ít

nắng; mùa hạ nóng, có gió mát từ biển thổi vào… Vì

vậy, người ta thường làm nhà cửa có cửa chính quay

về hướng Nam để tránh gió rét vào mùa đông và đón

ánh nắng vào mùa đông; đón gió biển thổi vào mùa hạ

Đây là nơi hay có bão (gió rất mạnh và mưa rất lớn)

hay làm đổ nhà cửa, cây cối nên người dân phải làm

nhà kiên cố, có sức chịu đựng được bão

Ngày nay, nhà cửa của người dân có nhiều thay đổi

Làng có nhiều nhà hơn trước Nhiều nhà xây có mái

bằng hoặc cao 2, 3 tầng , nền lát gạch hoa như ở thành

phố Các đồ dùng trong nhà tiện nghi hơn (tủ lạnh, ti

vi, quạt điện )

d Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi

- GV yêu cầu HS thảo luận dựa theo sự gợi ý sau:

+ Hãy mô tả trang phục truyền thống của người

Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ?

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ chức lễ

hội vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân đồng

bằng Bắc Bộ?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

4 Củng cố, dặn dò :

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng thành quả lao động

của người dân và truyền thống văn hoá của dân tộc

- Chuẩn bị bài : “Hoạt động sản xuất của người dân ở

Tập đọc nhạc: TĐN số 4

I- Mục tiêu:

- HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp phụ họa

Trang 25

- Biết đọc bài TĐN số 4

- Giáo dục HS yêu thích các làn điệu dân ca

II- Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Đàn phím điện tử, đầu đĩa, đĩa các bài hát

- Bảng phụ bài TĐN số 4: Con chim ri

2. Học sinh:

- SGK Âm nhạc 4

- Nhạc cụ gõ đệm

III- Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động: Nhắc HS tư thế ngồi học ngay ngắn

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Cò Lả.

- Cho HS nghe giai điệu bài hát

- Em hãy cho biết bài hát dân ca miền nào?

- HS đồng thanh

- Nhóm gõ đệm theo phách, nhóm gõ đệm theo nhịp,

nhóm gõ tiết tấu

- Từ đầu đến cánh đồng: Hai tay dang ngang thể hiện

động tác chim vẫy cánh, chân nhún nhịp nhàng bên

trái, bên phải theo nhịp

- Đoạn còn lại: Tiếp tục nhún chân, kết hợp vỗ tay,

nghiêng người nhẹ nhàng bên trái, bên phải theo nhịp

- Luyện đọc cao độ, tiết tấu

B1: Cho HS đọc thứ tự tên nốt trong bài

B2: Luyện đọc tiết tấu

B3: Dùng nhạc cụ thể hiện bài TĐN, Rồi hướng dẫn

HS đọc cao độ kết hợp gõ tiết tấu

- Hát kết hợp vận động nhịp nhàng theo bài hát

- Một số cá nhân lĩnh xướng các tổ hát xô

- Mỗi nhóm cử đại diện hát xướng, cả nhóm hátxô

- Đọc, vỗ tiết tấu thực hiện 4 lần giống nhau

- Đọc cao độ, kết hợp tiết tấu theo giai điệu của đàn

- HS đọc nhạc sau đó ghép lời ca

- HS thực hành( các nhóm nhận xét lẫn nhau)

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w