3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Giới thiệu: Bài “Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm” Phaùt trieån: Hoạt động 1:Tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm -Yêu cầu hs quan sát các hì[r]
Trang 1Giáo viên: Hà Thị Huống
TẬP ĐỌC NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
TUẦN 13 – TIẾT 25
Ngày dạy:……….
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
2 Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp –xki nhờ khổ công kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* GDKNS:
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu.
- Quản lí thời gian.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi trong SGK.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Ba dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm
niệm, tôn thờ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Học sinh đọc 2-3 lượt Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Trang 2c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời
câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Mơ ước được bay lên bầu trời.
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng
cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí
cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí
Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa
nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao.
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực,
quyết tâm thực hiện mơ ước.
GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
Em hãy đặt tên khác cho truyện
Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay lên
bầu trời Từ mơ ước biết bay như chim
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong
bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
học sinh đọc từng đoạn và trả lời
4 HS đọc
4 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?
5 Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Trang 3Giáo viên: Hà Thị Huống
TOÁN
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
TUẦN 13 – TIẾT 61
Ngày dạy:……….
I - MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGV, SGK
III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
HS sửa bài tập ở nhà
Nhận xét phần sửa bài
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Trường hợp tổng hai chữ số bé
hơn 10
Cho HS tính 27 x 11
Sau đó nêu cách tính nhẩm: viết số 9 (là
tổng của 2 và7) xen giữa hai chữ số của 2
và7
Hoạt động 2: Trường hợp tổng của hai chữ
số lớn hơn hoặc bằng 10
Cho HS tính 48 x 11
Rút ra cách nhân nhẩm
4 cộng 8 bằng 12
HS tính
HS tính
Trang 4Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 248.
Thêm 1 vào 4 của 428, được 526
Chú ý : trường hợp tổng của hai số bằng 10
giống như trên
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài HSyếu
Bài 2: Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với
11
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và
chữa bài HSKG
Bài 4: HS đọc đề bài Cho các nhóm HS
trao đổi để rút ra câu b đúng
HS làm bài
HS chữa bài
HS làm bài
HS chữa bài
4.Củng cố – dặn dò:
-Làm trong VBT,Nhận xét tiết học
Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 2)
TUẦN 13 – TIẾT 13
Ngày dạy:……….
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 - Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
2 - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
3- Kính yêu ông bà, cha mẹ
* Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
4 KNS :
- Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu ;
- Lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ;
- Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II CÁC PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC :
Trang 5Giáo viên: Hà Thị Huống
- Nói cách khác, tự nhủ, thảo luận, dự án
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: T/C cho HS làm cá nhân
- Vì sao chúng ta phải hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ?
- Nhận xét, đánh giá - GTB
Hoạt động 2: T/C cho HS thảo luận đóng
vai GQMT 1; 4.1; 4.2
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một
nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình
huống tranh 1, một nửa số nhóm thảo
luận và đóng vai theo tình huống tranh 2
- Hướng dẫn HS sắm vai, cần có lời thoại
và cách ứng xử hợp lý
- Gọi một nhóm lên đóng vai trước lớp
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách
ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc
khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của
con cháu
* Con cháu phải có trách nhiệm gì đối
với ông bà, cha mẹ ?
- Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất
là khi ông bà già yếu, ốm đau
Hoạt động 3: T/C Thảo luận theo nhóm
đôi GQMT 3; 4.3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nói về
những việc em đã làm và sẽ làm để thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Gọi HS phát biểu
- Khen những HS đã biết hiếu thảo với
ông bà , cha mẹ và nhắc nhở các HS khác
học tập các bạn
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thảo luận đóng vai nói theo cách của mình
- Vài nhóm lên đóng vai
- Thảo luận lớp nhận xét về cách ứng xử
- HS trao đổi nhóm đôi sau đó mỗi bạn tự kể về việc mình đã làm và sắp làm
- HS lần lược nêu
- Lớp NX
Thảo luận nhĩm:
- Tìm đề tài, vẽ tranh, trình bày trước lớp
Trang 6Hoạt động 4: T/C cho HS vẽ tranh
GQMT 2
- Tổ chức HS HĐ nhĩm vẽ tranh với theo
chủ đề
- Yêu cầu HS giới thiệu các sáng tác sưu
tầm được về lòng hiếu thảo vói ông bà,
cha mẹ
- NX tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành
của SGK
- Chuẩn bị: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- NX bổ sung
- Bình chọn bạn vẽ đẹp, nội dung tuyên truyền hấp dẫn
- HS ghi nhớ
- NX tiết học
KHOA HỌC NƯỚC BỊ Ô NHIỄM TUẦN 13 – TIẾT 25
Ngày dạy:……….
I-MỤC TIÊU:
-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
+ Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh
vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+ Nước bị ô nhiễm: c1o màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa nhiều sinh vật nhiều quá
sức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khỏe
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 52, 53 SGK
-Hs chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn );một chai nước
giếng hoặc nước máy
+Hai chai không
+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước
+Một kính lúp (nếu có )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định: 2.Bài cũ:
Trang 7Giáo viên: Hà Thị Huống
-Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào?
3Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài”Nước bị ô nhiễm”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số đặc điểm
của nước trong tự nhiên
-Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các nhóm
mang theo dùng để quan sát và thí
nghiệm Yêu cầu hs đọc mục Quan sát và
Thực hành trang 52 SGK để biết cách làm
-Nhận xét các nhóm
Kết luận:
-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi
thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc
biệt là nước sông có nhiều phù sa nên
chúng thường bị vẩn đục.(nước hồ ao có
nhiều loại tảo sinh sống nên thường có
màu xanh)
-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước
máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên
thường trong
Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn đánh
giá nước bị ô nhiễm và nước sạch
-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các
tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô
nhiễm
-Làm thí nghiệm và quan sát
-Cả nhóm thống nhất chai nào là nước sông, chai nào là nước giếng, và dán nhãn cho mỗi chai
-Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc
-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đất cát
-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan Ghi lại kết quả theo bảng sau:
Tiêu chuẩn đánh giá
Nước bị ô nhiễm
Nước sạch 1.Màu
Trang 85.Dặn dò:Chuần bị bài sau , nhận xét tiết học
KỸ THUẬT
THÊU LƯỚT VẶN (2 tiết )
TUẦN 13 – TIẾT 13
Ngày dạy:……….
I Mục tiêu:
-HS biết cách thêu lướt vặn và ứng dụng của thêu lướt vặn
-Thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu
-HS hứng thú học tập
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình thêu lướt vặn
-Mẫu thêu lướt vặn được thêu bằng sợi len trên vải khác màu (mũi thêu dài 2cm) mẫu khâu đột mau bài 6 và một số sản phẩm may mặc được thêu trang trí bằng mũi thêu lướt vặn
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20 x 30cm
+Len, chỉ thêu khác màu vải
+Kim khâu len và kim thêu
+Phấn vạch, thước, kéo
III Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
3 Dạy bài mới:
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra
đối chiếu
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK
-Đối chiếu và bổ sung
4.Củng cố:
Trang 9Giáo viên: Hà Thị Huống
a) Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và nêu
mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu thêu lướt vặn, hướng
dẫn HS quan sát mũi thêu lướt vặn ở mặt
phải, mặt trái đường thêu và quan sát H.1a,
1b (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+Em hãy nhận xét về đặc điểm của
đường thêu lướt vặn
-GV nhận xét bổ sung và nêu khái niệm:
Thêu lướt vặn (hay còn gọi thêu cành cây,
thêu vặn thừng), là cách thêu để tạo thành
các mũi thêu gối đều lên nhau và nối tiếp
nhau giống như đườmg vặn thừng ở mặt
phải đường thêu Ở mặt trái, các mũi thêu
nối tiếp nhau giống đường khâu đột mau.
-GV giới thiệu một số sản phẩm được
thêu trang trí bằng các mũi thêu lướt vặn
để HS biết ứng dụng của thêu lướt vặn
(thêu hình hoa, lá, con giống, thêu tên vào
khăn tay, khăn mặt, vỏ gối, cổ áo, ngực
áo )
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác
kỹ thuật.
-GV treo tranh quy trình thêu lướt vặn,
hướng dẫn HS quan sát tranh và các hình 2,
3, 4 SGK để nêu quy trình thêu lướt vặn
-HS quan sát H.2 SGK để trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu
lướt vặn
+So sánh giữa cách đánh số thứ tự trên
đường vạch dấu thêu lướt vặn và đường
vạch dấu khâu thường, khâu đột ngược
-HS quan sát và trả lời và rút ra khái niệm thêu lướt vặn
-HS lắng nghe
-HS quan sát sản phẩm
-HS quan sát tranh và nêu quy trình thêu
-Vài HS vạch dấu đường thêu lướt vặn và ghi số thứ tự trên bảng
Trang 10chiều nhau Các số thứ tự trên đường vạch
dấu thêu lướt vặn được ghi bắt đầu từ bên
trái
-GV cho vài HS lên thực hành
-GV nhận xét
-Hướng dẫn HS quan sát H.3a, 3b, 3c
(SGK) và gọi HS nêu cách thêu mũi thứ
nhất, thứ hai
-GV thựïc hiện thao tác thêu mũi thứ nhất,
hai
+Dựa vào H3b,c,d em hãy nêu cách thêu
mũi lướt vặn thứ ba, thứ tư, …
-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
-Cho HS quan sát H.4 để nêu cách kết
thúc đường thêu lướt vặn
-GV nhận xét các thao tác của HS thực
hiện Hướng dẫn theo nội dung SGK và lưu
ý một số điểm sau:
+Thêu theo chiều từ trái sang phải
(ngược chiều với với chiều khâu thường,
khâu đột)
+Mỗi mũi thêu lướt vặn được thực hiện
theo trình tự : Đầu tiên cần đưa sợi chỉ thêu
lên phía trên của đường dấu (hoặc về phía
dưới) Dùng ngón trái của tay trái đè sợi
chỉ về cùng một phía cho dễ thêu Tiếp đó,
lùi kim về phía phải đường dấu 2 mũi để
xuống kim Cuối cùng, lên kim đúng vào
điểm cuối của mũi thêu trước liền kề, mũi
kim ở trên sợi chỉ Rút chỉ lên được mũi
thêu lướt vặn
+ Vị trí lên kim, xuống kim cách đều
nhau
-HS quan sát và nêu
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS thực hiện thêu các mũi tiếp -HS quan sát và nêu cách kết thúc đường thêu
-HS thực hiện thao tác
-HS theo dõi
-HS nêu
-HS đọc phần ghi nhớ
-HS thưcï hiện
Trang 11Giáo viên: Hà Thị Huống
+ Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng
-GV hướng dẫn các thao tác lần 2
-Gợi ý để HS rút ra cách thêu lướt vặn
(lùi 1 mũi, tiến 2 mũi) và so sánh sự giống
nhau, khác nhau giữa cách thêu lướt vặn
và khâu đột mau
+Giống nhau: được thực hiện từng mũi
một và lùi một mũi để xuống kim
+Khác nhau: thêu lướt vặn được thực
hiện từ trái sang phả.Còn khâu đột mau từ
phải sang trái
-GV gọi HS đọc ghi nhớ
-GV tổ chức cho HS tập thêu lướt vặn
trên giấy kẻ ô li, với chiều dài 1 ô
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS cả lớp
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
TUẦN 13 – TIẾT 62
Ngày dạy:……….
I - MỤC TIÊU:
Biết cách nhân với số có ba chữ số
TÍNH được giá trị của biểu thức
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGV, SGK, bảng con
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:HS sửa bài tập ở nhà Nhận xét phần sửa bài.
3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 124.Củng cố – dặn dò: Làm trong VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (tiết 25 ) MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
TUẦN 13 – TIẾT 25
Ngày dạy:……….
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giới thiệu: Nhân với số có 3 chữ số
Hoạt động 1: Tìm cách tính 154 x 123
HS có thể làm đúng hoặc sai
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách đặt tính và
tính (GV thực hiện và nêu cách tính.)
164 x 123
Lưu ý : Phải viết tích riêng thứ hai lùi sang
trái một cột so với tích riêng thứ nhất; phải
viết tích riêng thứ ba lùi sang trang hai cột
so với tích riệng thứ nhất
Luyện tập :
Bài 1: HS đặt tính rồi tính và chữa bài
HSYếu
Bài 2: 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào
vở Lưu ý trường hợp 262 x 130 đưa về
dạng nhân với số có tận cùng bằng chữ số 0
(đã học)
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài Cả lớp
HS làm bài
HS sửa bài
HS nhắc lại
HS làm bài
HS chữa bài
HS làm bài
HS chữa bài
Trang 13Giáo viên: Hà Thị Huống
- Bíêt thêm 1 số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), víêt đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng từ ngữ hướng về chủ điểm đang học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ có kẻ sẵn các cột a, b ,c theo bài tập 1
- 4,5 tờ giấy to kẻ sẵn 3 cột : danh từ , động từ, tính từ cho các nhám làm việc theo bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Tính từ ( tt )
- Tìm những từ chỉ mức độ trắng, mức độ đỏ ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- Bài học hôn nay giúp các em ôn các từ ngữ
thuộc chủ điểm Có chí thì nên ; đồng thời luyện
tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi
a) Các từ nói về ý chí và nghị lực của con người
: quyết tâm, quyết chí, bền gan, bền chí, kiên
nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm
b) Những thử thách đối với ý chí, nghị lực : khó
khăn , gian khổ, gian nan, gian truân, thách
thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai
* Bài tập 2
HS đặt 2 câu với từ tìm được ở bài tập 1 (một từ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm