Giáo án Tổng hợp - Lớp 3 - Gồm tổng hợp nhiều môn của lớp 3: Tập đọc, tự nhiên xã hội...
Trang 1Thứ 2: 27/08/2012 MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
BÀI: CHIẾC ÁO LEN
- Tranh minh họa bài tập đọc – kể chuyện
- Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời câu
hỏi 2, 3
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi tựa
- Bài Chiếc áo len mở đầu chủ điểm sẽ giúp cho
các em biết tình cảm mẹ con, anh em dưới một
- Gọi HS đọc từng câu luân phiên đến hết bài
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi 4 HS đọc luân phiên 4 đoạn trước lớp GV
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với
giọng thích hợp
- Gọi HS nêu nghĩa những từ khó đã được chú
giải trong SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi nhóm đọc đồng thanh đoạn 1, 4
- Gọi cá nhân đọc luân phiên đoạn 3, 4
* Hướng dẫn tìm hiêu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, trao đổi, tìm
hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK
- Đoạn 1 trả lời: Chiếc áo lan của Hòa đẹp và tiện
lợi như thế nào? (Áo màu vàng, có giây kéo ở
giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm)
- Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm và trả lời: Vì sao Lan dỗi mẹ? ( Vì mẹ nói
rằng không thể mua chiếc áo len đắt tiền như
vậy)
- Đoạn 3: Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời: Anh
Tuấn nói với mẹ những gì? (Mẹ hãy dành hết
tiền mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo
- 2 HS đọc lại bài và trả lời câu họi trong SGK
Trang 2vì con khỏe lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm
nhiều áo cũ ở bên trong)
- Đoạn 4: cả lớp đọc thầm, trao đổi trong nhóm
trả lời: Vì sao Lan ân hận? (Vì Lan đã làm cho
mẹ buồn; Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ
đến mình mà không nghĩ đến anh; vì nghĩ đến
tấm long thương yêu của mẹ và sự nhường nhịn,
độ lượng của anh,…)
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm toàn bài suy nghi và
tìm ra một cái tên khác cho câu chuyện (VD: Mẹ
và hai con, tấm long của người anh,…)
* Luyện đọc lại:
- Gọi 2 học nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS tự
phân vai( 1 dẫn chuyên, Lan, Tuấn, mẹ)
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc truyện theo cách
phân vai
- GV nhắc HS đọc cần phân biệt lời kể của nhân
vật với lời dẫn chuyện cảu người dẫn chuyện
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay nhất,
đọc đúng thể hiện được tình cảm của nhân vật,…
B KỂ CHUYỆN
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câ hỏi gợi ý trong
SGK, kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
theo lời kể của Lan
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo gợi ý.
a) Giúp HS nắm nhiệm vụ
- Gọi HS đọc đề bài và gợi ý Cả lớp đọc thầm
- GV giải thích 2 gợi ý trong SGK
+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý
trong truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách nhập vai,
người kể đóng vai Lan phải xưng tôi, mình hoặc
em
b) GV kể mẫu đoạn 1: Áo len đẹp
- Gọi HS đọc 3 gợi ý trong SGK, lớp đọc thầm
theo
- GV lưu ý HS cần kể đầy đủ 3 gợi ý trong SGK
Lưu ý tất cả HS đều có thể kể được câu chuyện
theo các gợi ý trong SGK
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì? ( Giận
dỗi mẽ như Lan là không nên; không nên ích kỉ
chỉ nghĩ đến mình; trong gia đình phải biết
nhường nhịn quan tâm đến người than trong gia
đình; không được làm bố mẹ buồn khi đòi hỏi
những điều bố mẹ không thể mua được…)
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc lại bài tập đọc
- HS đọc thầm và tìm ra 1 tên khác cho bài đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc theo cách phân vai nhân vật
- HS lưu ý lời của nhân vật và lời của người dẫn chuyện
Trang 3MÔN: TOÁN BÀI: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thước đo độ dài, vở, vở bài tập,, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nhắc lại cách tính độ dài đường gấp
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để biết
đường gấp khúc ABCD có 3 đoạn thẳng AB =
b) Củng cố cách tính chu vi hình tam giác, giúp
HS nhận biết độ dài các cạnh của hình tam giác
MNP có số đo độ dài các cạnh như trong SGK và
sau đó tính chu vi hình tam giác
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
- Gọi HS so sánh kết quả của 2 phép tính để từ
đó rút ra kết luận hình tam giác MNP có thể là
dường gấp khúc ABCD khíp kín Độ dài đường
gấp khúc khép kín đó cũng là chu vi hình tam
giác
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT2
- Cũng cố lại cho HS cách đo độ dài của một
đoạn thẳng bằng thước thẳng và từ đó tính được
- HS nhắc lại cách tinh độ dài đường gấp khúc
- HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát hình trong SGK
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- HS so sánh 2 kết quả của hai bài toán
- HS nêu yêu cầu bài tập 2
- HS giải bài tập vào vở
- HS tự đếm và phát biểu trước lớp
2
Trang 4MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: GIỮ LỜI HỨA (T1)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với mọi người và bạn bè
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập đạo đức lớp 3
- Tranh minh họa truyện Chiếc vòng bạc
- Phiếu học tập dung cho hoạt động 3
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
- Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ long kính yêu
Bác Hồ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc vòng
bạc.
- GV kể lại chuyện Chiếc vòng bạc
- Gọi HS đọc hoặc kể lại chuyện Chiếc vòng bạc
nếu nhớ nội dung câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm
đi xa?
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy
thế nào trước việc làm của Bác?
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lới hứa sẽ được mọi người
đánh giá như thế nào?
Kết luận:
Tuy bận việc rất nhiều nhưng Bác Hồ không
quên một lới hứa với em bé, dù đã qua một thời
gian dài Việc làm của bé khiến mọi người rất
cảm động và kính phục
Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cần phải giữ
đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực hiện đúng
những điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người
khác Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
quý trọng, tin cậy và noi theo
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm:
Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà
Tiến giúp bạn học toán Nhưng khi Tân vừa
chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình
- Hs thảo luận và trả lời các câu hỏi gợi ý
- Bác Hồ đã mua cho em bé chiếc vòng
- Mọi người cảm động rơi nước mắt
- Việc làm của Bác thể hiện Bác là giữ lời hứa
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
Trang 5+ Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì
sao?
Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới
Thanh mượn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ
gìn cẩn thận Nhưng về nhà, Thanh sơ ý để em
bé nghịch làm rách truyện
+ Theo em, Thanh có thể làm gì? Nếu là Thanh
em sẽ chọn cách nào? Vì sao?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét: Em có đồng ý với cách giải
quyết của bạn không? Vì sao?
+ Theo em Tiến sẽ làm gì khi không thấy Tân
sang nhà mình học như đã hứa? Hằng sẽ nghĩ gì
khi Thanh không dán trả lại truyện và xin lỗi
mình về việc đã làm rách truyện?
+ Cần phải làm gì khi không thể thực hiện được
điều mình đã hứa với người khác?
Kết luận:
- Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như
đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: xem phim
xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ
- Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện cho
Hằng và xin lỗi bạn
Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài
long, không thích; có thể mất long tiin khi bạn
không giử đúng lới hứa với mình
Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trong
và tôn trọng người khác
Khi vì một lí do gì đó, em không thực hiện
được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi
họ và giải thích rỏ lí do
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV nêu yêu cầu HS tự liên hệ:
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì
không? Em có thực hiện điều gì đã hứa không?
Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được
(hay không thực hiện được) điều đã hứa?
- Gọi HS tự liên hệ
- GV nhận xét, khen thưởng những HS biết giữ
lời hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài
học trong cuộc sống hằng ngày
Hướng dẫn HS thực hiện giữ lời hứa
- Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Sưu tấm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè
trong lớp, trong trường
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại thế nào là giữ lời hứa
Giữ lời hứa là thực hiện đúng những điều mình
đã nói, đã hứa hẹn với người khác Người biết
giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy
Trang 6Thứ ba: 28/08/2012 MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: QUẠT CHO BÀ NGỦ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghĩ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc cả bài thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa cho bài tập đọc
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Chiếc áo len và
trả lời câu hỏi
+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Bài thơ quạt cho bà ngủ sẽ giúp các em thấy
tình cảm của bạn nhỏ với bà của bạn như thế nào
Hoạt động 2: Luyện đọc
* GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình cảm
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng dòng thơ, mỗi HS đọc
2 dòng
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ + GV nhắc
nhở HS ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ sau
Ơi / chích chòe ơi! //
Bà mơ tay cháu /
Quạt / đầy hương thơm //
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa trong SGK, đặt câu
hỏi với từ đó (Em đang thiu thiu ngủ bỗng
choàng dậy vì tiếng động chói tai ngoài phố)
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trong nhóm
- Gọi các nhóm đọc nối tiếp nhau 4 đoạn trong
bài thơ
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm bài thơ,
thảo luận và trả lời các câu hỏi
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? (quạt cho
bà ngủ)
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào?
(Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấn nắng
thiu thiu ngủ trên tường, cốc chén nằm im, hhoa
cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có
một chú chích chòe đang hót)
- HS nối tiếp nhau đọc bài tập đọc Chiếc áo len
- HS trả lời
- HS nồi tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ, đọc đúng nhịp
- HS đọc phần chú thích
- HS đọc thầm bài thơ
- HS đọc nối tiếp các đoạn trong bài thơ
- 1 HS đọc cả bài thơ, thảo luận và trả lời các câu hỏi
Trang 7+ Bà mơ thấy gì? (Bà mơ thấy cháu đang quạt
hương tới)
- Gọi HS trả lời theo suy nghĩ riêng của mình ở
câu hỏi:
+ Vì sao có thề đoán bà đang mơ như vậy?
Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà
ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt
Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương
thơm của hoa cam, hoa khế
Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình
- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài thơ, trả lời
câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
Kết luận: Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm
sóc bà,
Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ tại lớp bằng
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị cho bài tập đọc tiếp theo
- HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ của mình
- HS đọc thầm lại bài thơ và trả lời câu hỏi
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
6
Trang 8MÔN: TOÁN BÀI: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết gải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, vở BT
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS tự giải vào vở
Bài giải
Số cây đội Hai trồng được là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số: 320 cây
Bài 2: Củng cố giải toán về ít hơn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS tự giải bài vào vở
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và giải thích
mẫu cho HS hiểu
+ Hàng trên có mấy quả cam? Chỉ vào hình vẻ
và hỏi
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Vậy hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam?
Cho tương ứng mỗi quả cam ở hàng dưới với 1
quả cam ở hàng trên, ta thấy số cam ở hàng trên
nhiều hơn số cam ở hàng dưới 2 quả Từ đó
“Muốn biết số quả cam ở hàng trên nhiều hơn số
quả cam ở hàng dưới bao nhiêu quả, ta lấy số 7
quả cam bớt đi 5 quả cam còn 2 quả cam (7 – 5 =
Trang 9Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 6 = 3 (bạn)
Đáp số: 3 bạn
Bài 4: Cho hs tự giải dựa vào bài 3b, lưu ý học
sinh từ nhẹ hơn giống như từ ít hơn
Trang 10MÔN: CHÍNH TẢ BÀI: NGHE – VIẾT CHIẾC ÁO LEN
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn 4 1 lần
- Gọi 2 HS đọc đoạn 4 của bài Chiếc áo len
- Hướng dẫn HS nắm lại nội dung của đoạn 4
bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Lan ân hận? (Vì Lan làm cho mẹ phải
lo lắng, phải buồn, vì Lan chỉ nghĩ tới mình mà
không nghĩ tới anh)
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Từ nào trong đoạn văn cần phải viết hoa?
+ Lời Lan muốn nóivới mẹ được đặt trong dấu
câu gì?
- Yêu cầu HS tìm từ hoặc tiếng khó viết dễ nhầm
lẫn
- GV đọc bài và HS viết vào vở
- GV đọc chậm, lưu ý những từ khó viết cho HS
nhớ và lưu ý cách viết tên riêng, lưu ý HS xem
lại tránh thiếu chữ, dư từ
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS học thuộc 9 chữ và tên chữ mới
học theo cách đã nêu ở tuần 1
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc 19 chữ đã học
- HS viết những từ GV yêu cầu viết vào bảng con
- HS đọc thầm theo
- Vì Lan làm cho mẹ phải lo lắng, phải buồn, vì Lan chỉ nghĩ tới mình mà không nghĩ tới anh
- Những chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng Lan
- Đặt trong dấu ngoặc kép
- HS nêu: nằm, xin lỗi, xấu hổ,…
- HS viết bài vào vở
- HS đọc thầm vào suy nghĩ làm bài tập 2b
Trang 11- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS viết tốt và yêu cầu những HS viết chưa tốt về nhà tiếp tục luyện viết, luyện đọc để có thể viết tốt hơn
10
Trang 12MÔN: TẬP VIẾT BÀI: ÔN CHỮ HOA B
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ
- GV kiểm bài tập về nhà của HS
- Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài: B, H,
T
- GV viết mãu và nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu HS viết các từ vào bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Bố Hạ
- GV hướng dẫn HS nội dung câu tục ngữ: Bầu
ơi thướng lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống
nhưng chung một giàn Khuyên con người trong
một nước phải thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Yêu cầu HS viết từ Bầu, Tùy vào bảng con
* Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu
+ Viết chữ B 1 dòng
+ Viết chữ H, T 1 dòng
+ Viết tên riêng Bố Hạ 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết theo yêu cầu,
lưu ý HS viết đúng nét, đúng dộ cao và khoảng
cách giữa các con chữ
c) Chấm, chữa bài
d) Củng cố, dặn dò
- GV nhắc những bạn viết chưa xong về nhà viết
tiếp; Luyện viết phần bài ở nhà
- HS nộp tập
- HS nhắc lại câu ứng dụng của bài trước: Âu lạc, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn khoai nhớ
kẻ cho dây mà trồng
- HS nêu các chữ hoa cần viết
- HS lưu ý cách GV viết mẫu
- HS viết vào bảng con
- HS đọc: Bố Hạ
- HS lưu ý để hiểu nội dung câu tục ngữ
- HS viết vào bảng con: Bầu, Tùy
- HS viết vào vở theo yêu cầu
Trang 13Thứ tư: 29/08/2012 MÔN: LUYỆN TỪ & CÂU
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm lại bài tập 1, BT2 đặt câu hỏi cho
- GV nêu luật chơi: sử dụng phấn gạch dười
những hình ảnh được so sánh trong mỗi câu, mỗi
HS làm 1 câu
- Yêu cầu HS lên bảng chơi
- Gọi HS nhận xét đội chiến thắng
- GV nhận xét kết luận
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, viết những ý đúng
+ Mắt hiến sang tựa vì sao
+ Hoa xao xuyến nở như mây từng chum
+ Trời là cái tủ ướp lạnh / trời là cái tủ lò nung
+ Dòng song là một đường trắng lung linh dát
vàng
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm lại các câu thơ, câu văn ở
bài tập 1, viết ra nháp những từ chỉ sự so sánh
- Gọi 4 HS lên bảng sử dụng bút màu gạch dưới
những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ các câu
văn đã viết sẵn
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét kết luận và đưa ra lời giải đúng
- Yêu cầu HS viết vào vở những ý đúng: tựa –
- HS làm BT
- Ai là măng non của đất nước?
- Chích bông là gì?
- HS nêu yêu cầu BT
- Hs đọc lần lượt từng câu thơ
- HS lên bảng this au khi GV đã nêu luật chơi
- HS chú ý
- HS tham gia trò chơi
- HS nhận xét
- HS làm vào vở những ý đúng mà GV đã sửa + Mắt hiến sang tựa vì sao
+ Hoa xao xuyến nở như mây từng chum + Trời là cái tủ ướp lạnh / trời là cái tủ lò nung
+ Dòng song là một đường trắng lung linh dát vàng
- HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc thầm lại các câu thơ, câu văn trong bài tập 1
- 4 HS lên bảng thực hiện gạch châm từ chỉ sự
so sánh trong các câu văn, câu thơ
- HS nhận xét
- HS sửa những ý đúng vào trong vở12