1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 3,4

20 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Toán – Lớp Ba
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 135,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán học - Lớp 3

Trang 1

Tuần : 3 Tiết : 11

Bài dạy : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc, hình vuông,hình chữ nhật, hình tam giác

 Thực hành tính độ dài đường gấp khúc

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 bài tập của

tiết 10

+ Nhận xét và cho điểm

3.Bài mới:

a- Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Giúp HS nắm được mục tiêu bài

học

Cách tiến hành:

: Giáo viên nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

b- Hoạt đông 2: Hướng dẫn ôn tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu phần a

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm

như thế nào

+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn

thẳng, đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu

độ dài của từng đoạn thẳng?

+ Yêu cầu học sinh tính độ dài đường gấp

khúc ABCD

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài phần b

+ Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình

+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là

những cạnh nào? Hãy nêu độ dài của từng

cạnh?

+ Hãy tính chu vi của hình tam giác này

+ Chữa bài và cho điểm

* Bài 2:

+ Gọi học sinh đọc đề bài

+ Học sinh nêu cách đo độ dài đoạn thẳng

+ 2 học sinh lên bảng

+ Nghe giới thiệu

+ 1 học sinh

+ Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó

+ Gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là AB, BC, CD

Độ dài của đoạn thẳng AB là 34 cm, BC là

12 cm, CD là 40 cm + 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

+ Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó

+ Gọi học sinh trả lời + 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Trang 2

cho trước, rồi thực hành tính chu vi của hình

chữ nhật ABCD

* Bài 3:

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình và hướng

dẫn các em đánh số thứ tự cho từng phần

hình như hình bên

+ Yêu cầu học sinh đếm số hình vuông có

trong hình vẽ bên và gọi tên theo hình đánh

số

* Bài 4:

+ Giúp học sinh xác định yêu cầu của đề, sau

đó yêu cầu các em suy nghĩ và tự làm bài

(GV có thể vẽ sẵn hình trên bảng phụ để HS

lên bảng vẽ)

+ Khi chữa bài, Giáo viên yêu cầu học sinh

đặt tên cac điểm có trong hình và gọi tên các

hình tam giác, tứ giác có trong hình

+ Có nhiều cách vẽ nhưng đoạn thẳng cần vẽ

phải xuất phát từ 1 đỉnh của hình tứ giác

+ Các tứ giác có trong hình bên là:ABCD

ABCM

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

4 Hoạt động 3:.Củng cố, dặn dò:

+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về

các hình đã học, về chu vi các hình, độ dài

đường gấp khúc

+ Nhận xét tiết học

+ 1 học sinh đọc

+ Học sinh làm bài

+ 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

+ 3 hình tam giác là:ABD, ADC, ABC

+ Cacù tứ giác có trong hình bên là:ABCD, ABCM

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 3

Tuần : 3 Tiết : 12

Bài dạy : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố kĩ năng giải toán về nhiều hơn, ít hơn

 Giới thiệu bài toán về tìm phần hơn (phần kém)

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các bài tập đã

giao của tiết 11

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

3.Bài mới:

A Hoạt động 1:- Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng

bHoạt động 2:- Hướng dẫn ôn tập bài toán về

nhiều hơn, ít hơn

Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Xác định dạng toán về nhiều hơn

+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ bài toán rồi

giải

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ Bài tóan thuộc dạng gì?

+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là

số lớn hay số bé

+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ rồi giải

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

c Hoạt động 2: - Giới thiệu bài toán tìm phần

hơn (phần kém)

Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài

Cách tiến hành:

* a)_Gọi 1 học sinh đọc đề bài 3 phần a

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình minh họa

và phân tích đề bài

+ Hàng trên có mấy quả cam?

+ Hàng dưới có mấy quả cam?

+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao

+ 3 học sinh ên bảng

+ Nghe giới thiệu

+ Học sinh giải vào vở

+ Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn + Là số bé

+ Có 7 quả cam

+ Có 5 quả cam

+ 2 quả cam + Em thực hiện phép tính 7 – 5 = 2 + Gọi học sinh đọc

Trang 4

nhiêu quả cam ?

+ Em làm thế nào để biết hàng trên có nhiều

hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam?

+ Bạn nào có thể đọc câu trả lời cho lời giải

của bài toán này?

+ Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày lời giải

_Kết luận:Đây là dạng toán tìm phần hơn của

số lớn so với số bé.Để tìm phần hơn của số

lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé

* Bài 3b:

+ Gọi học sinh đọc đề bài

+ Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ cho học sinh,

rồi yêu cầu các em viết lời giải

+ Chữabài và cho điểm học sinh

* Bài 4:

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh xác định dạng toán, sau

đó yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ bài toán và

cho HS trả lời miệng, không YC trình bày bài

giải

4.Củng cố, dặn dò

+ Cho học sinh chép bài 1,bài 2 về nhà làm

Bài1:Thùng thứ nhất có 60 l dầu, thùng thứ 2

có ít hơn thùng thứ nhất 25l dầu.Hỏi thùng

thứ hai có bao nhiêu l dầu

Bài 2:Xe 1 chở được 80 thùng hàng Xe 2 chở

được 55 thùng hàng Hỏi xe 2 chở đựơc ít hơn

xe 1 bao nhiêu thùng hàng

+ Nhận xét tiết học

+ Viết lời giải như bài mẫu trong SGK

+ 1 học sinh

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

Thứ , ngày tháng năm 200 .

Tuần : 3 Tiết : 13

Bài dạy : XEM ĐỒNG HỒ

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 (chính xác đến 5 phút)

 Củng cố biểu tượng về thời gian biểu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ,chỉ phút

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của

tiết 12

+ Nhận xét,chữa bài và cho điểm học sinh

3 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Giáo viên nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

B Hoạt động 2: Ôn tập về thời gian

Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

+ Một ngày có bao nhiêu giờ,bắt đầu từ bao

giờ và kết thúc vào lúc nào?

+ Một giờ bằng bao nhiêu phút?

c Hoạt động 3: Hướng dẫn xem đồng hồ

Mục tiêu: Như mục tiêu 2 của bài

Cách tiến hành:

+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng

hồ chỉ mấy giờ ?

+ Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi:

Đồng hồ chỉ máy giờ?

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút?

+ Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đế số

1 là 5 phút (5phút x 1 = 5 phút)

+ Quay kim đồng hồ đế 8 giờ 15 phút và hỏi:

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

+ Nêu vị trí của kim phút và kim giờ lúc 8 giờ

15 phút

+ Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12

(8 giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút?

+ Làm tương tự như 8 giờ 30 phút

+ 2 học sinh lên bảng

+ Nghe giới thiệu

+ Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

+ Một giờ có 60 phút

+ Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng + Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút

+ Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ

ở số 1 + Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút + Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ số 3 + Là 15 phút

Trang 6

D Hoạt động 4: Luyện tập-thực hành:

Mục tiêu: Như mục tiêu 3 của bài

Cách tiến hành:

* Bài1:

+ Bài tập yêu cầu các em nêu giờ úng với

mặt đồng hồ Giáo viên giúp học sinh xác

định yêu cầu của bài, sau đó cho hai học sinh

ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm bài

tập

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài2:

+ Tổ chức cho học sinh thi quay đồng hồ

nhanh Đội nào giành được nhiều điểm nhất

là đội thắng cuộc

* Bài3:

+ Các đồng hồ được minh họa trong bài tập

này là đồng hồ gì?

+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ A, nêu

số giờ và số phút tương ứng

+ Vậy trên mặt đồng hồ điện tử không có

kim số đứng trước dấu hai chấm là số phút

+ Chữa bài và cho điểm hs

* Bài4:

+ Yêu cầu học sinh đọc giờp trên đồng hồ A

+ 16 giờ còn lại là mấy giờ chiều?

+ Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?

+ Vậy buổi chiều đồng hồ A và đồng hồ B

chỉ cùng thời gian

+ Yêu cầu hsinh tiếp tục làm các phần còn

lại

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

4 Hoạt đông 4: Củng cố,dặn dò

+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về

xem giờ

+ Nhận xét tiết học

+ Học sinh thảo luận theo từng cặp

+ Giáo viên chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 mô hình đồng hồ Mỗi lượt chơi, mỗi đội cử 1 bạn lên chơi

+ Đồng hồ điện tử, không có kim + 5 giờ 20 phút

+ Học sinh nghe giảng sau đó tiếp tục làm bài

+ 16 giờ + 4 giờ + Đồng hồ B

Trang 7

Thứ , ngày tháng năm 200 .

Tuần : 3 Tiết : 14

Bài dạy : XEM ĐỒNG HỒ

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1  12 (chính xác đến 5 phút ) Biết đọc giờ hơn, giờ kém

 Củng cố biểu tượng về thời điểm

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết 13

+ Nhận xét chữa bài và cho điểm hs

3 Bài mới:

a-Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

+ Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

B Hoạt động 2:- Hướng dẫn xem đồng hồ

Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

+ Cho học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất

trong khung bài học và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy

giờ?

+ Yêu cầu học sinh nêu vị trí của kim giờ và

kim phút khi đồng hồ chỉ 8h35’

+ Yêu cầu học sinh nghĩ để tính xem còn

thiếu bao nhiêu phút nữa thì đến 9h

+ Vì thế 8h35’ còn được gọi là 9h kém 25

+ Yêu cầu học sinh nêu lại vị trí của kim giờ

+ 3 học sinh làm bài trên bảng

+ Nghe giới thiệu

+ Học sinh quan sát đồng hồ thứ nhất + Đồng hồ chỉ 8h35’

+ Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ số 7

+ Còn thíêu 25 phút nữa thì đến 9 giờ

Trang 8

và kim phút khi đồng hồ chỉ 9h kém25

+ Hướng dẫn hs đọc giờ trên các mặt còn lại

c- Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành

Mục tiêu: như mục tiêu 2 của bài.

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ Giáo viên giúp học sinh thực hiện yêu cầu

của bài, sau đó cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau

thảo luận cặp đôi để làm bài tập

+ Chữa bài :

+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

+ 6h55’ còn được gọi là mấy giờ?

+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong

đồng hồ A

+ Tiến hành tương tự với các phần còn lại

+ Cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ Tổ chức cho học sinh thi quay kimđồng hồ

nhanh

* Bài 3:

+ Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

+ Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồng

hồ A

+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài tập

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 4:

+ Tổ chức cho học sinh làm bài phối hợp,

chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

3 học sinh Khi làm bài lần lượt từng học sinh

làm các công việc sau:

Học sinh 1: Đọc phần câu hỏi

Hs 2:Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời

Hs 3:Quay kim đồng hồ đến giờ đó

Hết mỗi bức tranh, các hs đổi lại vị trí cho

nhau

4 hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về

xem giờ

+ Nhận xét tiết học

+ Học sinh thảo luận nhóm

+ 6h55’

+ 7h kém 5’

+ Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7, kim phút chỉ ở số 11

+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm quay kim đồng hồ theo các giờ SGK đưa ra và các giờ

do Giáo viên quy định

+ 8 h 45’ hay 9h kém 15’

+ Câu d, 9h kém 15’

+ Học sinh làm bài

Trang 9

Thứ , ngày tháng năm 200 .

Tuần : 3 Tiết : 15

Bài dạy : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố về xem đồng hồ

 Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị

 Giải toán bằng 1 phép tính nhân

 So sánh giá trị của 2 biểu thức đơn giản

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Vở bài tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra các bài tập đã giao của tiết 14

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

Mục tiêu: NHư mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài, sau

đó yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

+ 3 học sinh làm bài trên bảng

+ Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập

Trang 10

* Bài 2:

+ Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt, sau đó dựa

vào tóm tắt để học sinh đọc thành đề toán

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài

* Bài 3:

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ phần a

và hỏi: hình nào đã khoanh vào 1 phần 3 số

quả cam? Vì sao?

+ Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả

cam? Vì sao?

+ Yêu cầu học sinh tự làm phần b và chữa

bài

* Bài 4:

+ Viết lên bảng 4 x 7 … 4 x 6

+ Hỏi : Điền dấu gì vào chỗ trống, vì sao?

+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

của bài?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

4 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:

+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về

xem đồng hồ, về các bảng nhân chia đã học

+ Nhận xét tiết học

+ Mỗi chiếc thuyền chở được 5 người Hỏi 4 chiếc thuyền như vậy chở được tất cả bao nhiêu người?

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

Giải:

Bốn chiếc thuyền chở được số người là:

5 x 4 = 20 (người) Đáp số: 20 người

+ Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam

Vì có tấtcả 12 quả cam, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam

+ Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 số quả cam,

vì có tất cả 12 qủa cam, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam, hình

b đã khoanh vào 3 quả cam

+ Điền dấu > vào chỗ trống vì 4 x 7 = 28,

4 x 6 = 24 mà 28 > 24 + 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 11

Thứ , ngày tháng năm 200 .

Tuần : 4 Tiết : 16

Bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố kĩ năng thực hành tính cộngtrừ các số có ba chữ số, kĩ năng thực hành tính nhân chia trong các bảng nhân bảng chia đã học

 Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết

 Giải bài toán về tìm phần hơn

 Vẽ hình theo mẫu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết 15

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

+ Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

+ 3 học sinh làm bài trên bảng

+ Nghe giới thiệu

Trang 12

b- Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Chữa bài

_Cho điểm hs

* Bài2:

+ Yêu cầu h.sinh đọc đề bài sau đó tự làm

bài

+ Chữa bài, yêu cầu học sinh nhắc lại cách

tìm thừa số chưa biết trong phép chia khi biết

các thành phần còn lại của phép tính

* Bài3:

+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu hs nêu rõ cách làm bài của mình

*Bài4:

Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ

hai có 160 l dầu Hỏi thùng thứ hai có nhiều

hơn thùng thứ nhất bao nhiêu l dầu?

Giải:

Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng

thứ nhất là:

160 – 125=35 (lít)

Đáp số: 35 lít

+ Chữa bài

* Bài 5:

+ Vẽ hình theo mẫu ( nếu không có điều

kiện, có thể giảm bớt)

4 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:

+ Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về

các phần đã ôn tập vàbổ sung để chuẩn bị

kiểm tra 1 tiết

+ Nhận xét tiết học

+ Đặt tính rồi tính + 3 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở + 2 học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

x x 4 = 32 x : 8 = 4

x = 32 : 4 x = 4 x 8

x = 8 x = 32

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài sau đó cho học sinh thảo luận nhóm đôi rồi tự giải vào vở

+ Học sinh đổi chéo vở cho nhau sửa bài

Học sinh thực hành vẽ hình theo mẫu sau đó yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Ngày đăng: 16/11/2012, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh nhử  hỡnh beõn - Giáo án Toán học -  Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 3,4
nh nhử hỡnh beõn (Trang 2)
Bảng và hỏi: Có mấy hình tròn? - Giáo án Toán học -  Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 3,4
Bảng v à hỏi: Có mấy hình tròn? (Trang 15)
Hình tam giác - Giáo án Toán học -  Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 3,4
Hình tam giác (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w