- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.III- Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trớc cổng trời - GV đánh giá cho điểm 2- Dạy bài mới:
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và
trả lời các câu hỏi về bài Trớc cổng trời
- GV đánh giá cho điểm
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bài
b-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
+Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất?
+Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình?
GV rút ý 1: Các bạn tranh luận cái gì quý
nhất
- Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động
mới là quý nhất?
GV rút ý 2: Ngời lao động là quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý do vì
- Đoạn 1: Từ đầu đến Sống đợc
không?
- Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Lúa gạo, vàng, thì giờ
-Lý lẽ của từng bạn:
+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con ngời.+Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo
+Nam: Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc
Trang 2Nội dung: Bài văn khẳng định ngời lao động
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
- HS đọc lại nội dung bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm vững cách viết số đo độ dài dới dạng số thập phân trong các trờng hợp
đơn giản
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
II- Đồ dùng dạy học:
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và ghi bài
b- Luyện tập:
*Bài tập 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét chữa bài
a) 35,23 m
b) 51,3 dm
c) 14,07 m
*Bài tập 2: Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm (theo mẫu)
- Mời 3 HS lên chữa bài Kết quả:
- lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh ghi bài
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm và làm
- Mời 1 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu đề bài
- Hớng dẫn HS tìm hiểu phép tính mẫu
Trang 3*Bài tập 3: Viết các số đo dới dạng số thập
*Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS chữa bài, HS khác nhận xét
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm ra nháp
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở
Lịch Sử
Cách mạng mùa thu
I- Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
- Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn
- Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nớc ta
- ý nghĩa lịch sử của CM tháng Tám
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng
II- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử về CM tháng Tám ở Hà Nội và t liệu về trận đánh đồn Phố
Ràng
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Xô
Trang 4- Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi bảng.
a) Diễn biến:
- Cho HS đọc từ đầu đến Phủ Khâm sai
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày
- GV phát phiếu thảo luận
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày
- Cho HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
bảng nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dơng nhóm thảo luận tốt
- Học sinh ghi bài
*Diễn biến: Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nông dân nội ngoại thành xuống đờng biểu dơng lực lợng họ tiến về Quảng trờng Nhà hát lớn…
- Cho HS thảo luận nhóm 2
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Kết quả:
Ta giành đợc chính quyền, cách mạng thắng lợi tại Hà Nội
*ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ
lòng yêu nớc tinh thần CM của nhân dân ta Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự do cho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ
Kĩ thuật
Luộc rau
I.Mục tiêu : Qua bài học, HS cần phải:
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bớc luộc rau
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
II.Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh trong SGK
- Một số loại rau còn tơi, non
- Hai cái rổ, chậu rửa hoặc chậu nhôm
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc nấu cơm bằng nồi cơm điện.
- GV nhận xét, đánh giá
- 2,3 HS lên bảng trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
Trang 52 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài
học, ghi bảng
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện
các công việc chuẩn bị luộc rau.
- GV đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu những
công việc đợc thực hiện khi luộc rau
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ
chế rau
GV nhận xét và uốn nắn thao tác cha
đúng
- Lu ý: Đối với một số loại rau nh rau cải,
bắp cải, su hào, đậu cô ve, nên ngắt, cắt…
thành đoạn ngắn hoặc thái nhỏ sau khi đã
rửa sạch để giữ đợc chất dinh dỡng của
+ Nên cho một ít muối hoặc bột canh vào
nớc luộc để rau đậm và xanh
+ Nếu luộc các loại rau xanh cần đun nớc
sôi mới cho vào
+ Đun to và đều lửa
+ Nếu luộc rau muống thì sau khi vớt rau
ra đĩa, có thể cho quả sấu, me, vào n… ớc
luộc đun tiếp hoặc vắt chanh vào nớc luộc
để nguội để nớc luộc có vị chua
3.Củng cố Dặn dò:–
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS và động
viên HS thực hành luộc rau giúp gia đình
- HS quan sát H1 – SGK và nêu tên các nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn
bị để luộc rau
- HS quan sát H2 và đọc nội dung mục
1b (SGK) để nêu cách sơ chế rau trớc khi luộc, trong đó có loại rau mà GV
đã chuẩn bị
- 2-3 HS lên bảng
- HS đọc mục 2, quan sát H3- SGK và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình để nêu cách luộc rau
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Toán :
Tiết 42: Viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân
I- Mục tiêu: Giúp HS ôn:
- Bảng đơn vị đo khối lợng
Trang 6- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối
II- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS làm bài tập 4
- GV nhận xét cho điểm
2-Bài mới:
a- Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lợng:
- Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối lợng
đã học lần lợt từ lớn đến bé?
b- Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối
- Chữa bài Bài giải:
Số kg thịt cần thiết để nuôi 6 con s tử một
tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
- Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp 10 lần
đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trớc nó
- Mời 2 HS lên chữa bài
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở
Trang 71620 kg = 1,620 tấn (hay 1,62 tấn)
III- Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ.
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng
có chứa vần uyên, uyêt
2 Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên đàn ba- la- lai- ca nh thế nào?
- HS tự nhớ và viết bài
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
3 em lên bảng viết
- Lớp chữa bài
- Học sinh ghi bài vào vở
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Mời 1số em trình bày bài làm của mình
Ví dụ về lời giải:
a) la hét – nết na ; con la – quả na…
Trang 8- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem
lại những lỗi mình hay viết sai
* Ví dụ về lời giải:
- Từ láy âm đàu l : la liệt, la lối, lả lớt…
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lài BT 3a, 3b
của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
mặt nớc mệt nỏi trong ao
- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: đợc rửa
mặt sau cơn ma / dịu dàng / buồn bã / trầm
ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca /
- 3 em chữa bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh ghi bài vài vở
- Mời 1 số HS đọc nối tiếp bài văn.Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc bài văn
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
Trang 9ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để
+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi
Thái độ đối với ngời bị nhiễm HIV/ AIDS
I Mục tiêu: Sau giờ học, HS có khả năng:
- Xác định đợc những hành vi tiếp xúc thông thờng thì không lây nhiễm HIV/AIDS
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ
II Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh và thông tin minh họa trang 36; 37
- Giấy và bút màu
iII Hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ HIV là loại bệnh gì?
+ Bệnh này có thể lây qua những đờng
nào?
2- Giới thiệu:
- GV giới thiệu bài ghi bảng
a- Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức: HIV“
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét, đánh giá điểm
- Học sinh ghi bài
Trang 10lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV:
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử
đeo bao tay bảo vệ
- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này có
thể xảy ra, tuy nhiên nguy cơ thấp hơn các
*Mục tiêu:HS thấy đợc trẻ em bị nhiễm
HIV có quyền đợc học tập, vui chơi, sống
xử của các nhân vật trong tiểu phẩm?
-Theo em ngời nhiễm HIV có cảm nhận
nh thế nào trong mỗi tình huống ?
- Nhân vật bị nhiễm HIV, em cảm thấy
thế nào trong tình huống nh vừa đóng
xong?
c- Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
- GV treo tranh minh họa của trang 36; 37
lên bảng Yêu cầu HS chia nhóm 5 - 6 để
thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:
- Hãy nói về nội dung mỗi bức tranh ảnh
minh họa
- Theo em, bức tranh nào minh họa cho
hành vi ứng xử đúng đối với ngời nhiễm
- Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
- Bị muỗi đốt, cầm tay, ngồi học cùng bàn
- Khoác vai, mặc chung quần áo
- Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS
- Ôm; cùng chơi bi
- Uống chung cốc nớc, ăn cơm cùng mâm, nằm ngủ bên cạnh
- Sử dụng nhà vệ sinh công cộng
- HS nghe
- Các nhóm ngồi lại với nhau, nhận phiếu yêu cầu Thảo luận các ứng xử rồi phân vai thể hiện
- Đại diện các nhóm sẽ bốc thăm thứ tự trình bày trớc lớp
- 2 nhóm trình bày theo thứ tự bốc thăm
- Học sinh nêu ý hiểu của mình, cách ứng xử của mình
- Cho em đóng nhân vật ngời nhiễm HIV nêu trớc
- Quan sát hình, chia nhóm, nhóm ởng lên nhận nội dung thảo luận rồi về nhóm trao đổi
tr Đại diện các nhóm cho ý kiến và đặt thêm câu hỏi phụ để hiểu rõ hơn Cụ thể:
Trang 11- Nếu các bạn ở hình 2 là ngời thân trong
gia đình em thì em sẽ đối xử thế nào? Vì
sao?
GV kết luận: (SGV trang 78)
3- Hoạt động 4: Củng cố dặn dò–
- Chúng ta nên có những hành vi cụ thể nào
đối với ngời bị nhiễm HIV và gia đình họ?
- Về nhà xem bài sau và tiếp tục su tầm t
liệu về bệnh HIV/AIDS
- HS lắng nghe bổ sung: chúng ta nên+ Không xa lánh và phân biệt đối xử với họ
+ Đối xử nh với ngời khác để họ cảm thấy thoải mái
III- các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại câu chuyện đã đợc học ở
tuần 8
2-Bài mới:
a – Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
b- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Cho 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1-2 SGK
Cả lớp theo dõi SGK
- GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung
Trang 12- Cho HS kể chuyện theo cặp.
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn các
em: Mỗi em kể xong có thể trả lời câu hỏi
của các bạn về chuyến đi
* Thi kể chuyện trớc lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS
kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi
cho ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi
tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
+Bạn có câu chuyện thú vị nhất
+Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học
3 - Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS
về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết kể chuyện
tuần sau
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV
Tập đọc
Đất Cà Mau
I- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính
cách kiên cờng của ngời Cà Mau
- Hiểu đợc ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp
phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì
quý nhất?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi
Trang 13*Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- GV cùng HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó nh
SGK
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
GV rút ý1:Ma ở Cà Mau
- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
+Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?
GVrút ý 2: Nhà cửa cây cối ở Cà Mau
- Cho HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu
Nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên
nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính
cách kiên cờng của ngời Cà Mau
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
- Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông
- Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đớc…
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột, dữ dội nhng chóng tạnh
- Cây cối mọc thành chùm, thành rặng…
- Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…
- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…
Tiết 43: Viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn:
Trang 14- Bảng đơn vị đo diện tích.
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thờng dùng
- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau
II- Đồ dùng: Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho 2 HS làm bài tập 2
2-Bài mới:
a)- Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích đã
học lần lợt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích liền kề?Cho VD?
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện
- GV nhận xét chữa bài củng cố cách viết
số đo diện tích dới dạng số thập phân
Bài tập 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- cho học sinh làm bài
VD: 1hm2 = 100dam2;1hm2 = 0,01km2
-HS trình bày tơng tự nh trên
VD: 1km2 = 10000 dam2 1dam2= 0,0001km2
- Mời 4 HS lên chữa bài
( Học sinh yếu chỉ làm cột bên trái)
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 15Học xong bài này, HS:
-Biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ
-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu
quả gì?
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b-Hoạt động 1: (Làm việc theo cặp)
- Mờng, Tày, Mông, Giao, Dáy…
Trang 16trả lời câu hỏi:
+Em hãy cho biết dân c nớc ta tập trung
- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 3a
- Bút dạ + 4; 5 tờ giấy phô tô nội dung bài tập 3a để các nhóm HS trao đổi, làm bài
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc làm bài về nhà của HS: viết
Trang 17lại đoạn mở bài, kết bài của tiết trớc
2.Bài mới
a- Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu – viết tên bài lên bảng
b- Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:
Lời giải:
a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về
vấn đề: trên đời này, cái gì quý nhất
+ ý kiến: Quý nhất là vàng.
+ Lí lẽ: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua
đợc lúa gạo
+ Cách trình bày: Dùng câu hỏi có ý
khẳng định; suy luận “bắc cầu” (dẫn dắt)
* Nam:
+ ý kiến: Quý nhất là thì giờ.
+ Lí lẽ: Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo.
+ Cách trình bày: Dẫn lời thầy giáo để
khẳng định; suy luận
c) Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng,
Quý, Nam công nhận ngời lao động mới
là quý nhất nh thế nào ?
GV giải thích : ý kiến của thầy giáo thể
hiện thái độ tôn trọng ngời khác; thầy
công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam
đ-a rđ-a quả thật đều rất đáng quý nhng vẫn
không phải quý nhất
Bài 2: Hãy đóng vai một trong 3 bạn
Hùng, Quý, Nam nêu ý kiến tranh luận
a Những câu trả lời đúng đợc sắp xếp lại
theo trình tự hợp lí (bắt đầu là điều kiện
quan trọng nhất, căn bản nhất)
ĐK1: Phải có hiểu biết về vấn đề đợc
thuyết trình, tranh luận
ĐK2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc
+ 2; 3 HS đọc lại đoạn mở bài, kết bài đã viết
- 1HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
bài Cái gì quý nhất.
+ HS trao đổi trong nhóm 4 theo từng câu hỏi
+ HS trao đổi ý kiến, lần lợt trả lời các câu hỏi trớc lớp
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung GV chốt lại
- Thầy lập luận: lúa gạo, vàng bạc, thì giờ
đều đáng quý nhng cha phải là quý nhất vì không có ngời lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị (phí phạm, không có ý nghĩa, không có giá trị gì)
+ HS đọc yêu cầu bài tập + HS thảo luận trong nhóm
+ Đại diện từng nhóm trình bày ý kiến tranh luận
+ GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
+ 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
+ HS làm việc nhóm