Tuần 7Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009 Tập đọc Những ngời bạn tốt I- Mục tiêu: - Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nớc ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2009
Tập đọc
Những ngời bạn tốt I- Mục tiêu:
- Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nớc ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó
đáng quý của loài cá heo với con ngời Cá heo là bạn của con ngời.
II- Đồ dùng dạy học :
- Truyện, tranh ảnh về cá heo
III- Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại câu truyện “ Tác phẩm
của Si-le và tên phát xít”
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV dùng tranh SGK
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ
điểm và chủ điểm “con ngời với thiên
+ Đoạn 1: Từ đầu – Về đất liền
+ Đoạn 2: tiếp theo đến sai giam ông
lại
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến tự do cho
A-ri-ôn
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong
- Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham,
c-ớp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
Trang 2xuống biển?
GV hớng dẫn học sinh nêu ý 1: Nghệ
sĩ A-ri-ôn gặp nạn.
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
quý ở điểm nào?
GV hớng dẫn học sinh nêu ý 2: Nghệ
sĩ A-ri-ôn đợc cá heo cứu sống.
GV hớng dẫn học sinh nêu ý 3: Bọn
cớp bị trừng trị, cá heo nhận đợc tình
cảm yêu quí của con ngời
- Ngoài câu chuyện trên em, em còn
biết thêm những câu chuyện thú vị nào
về cá heo?
( Cá heo cứu chú phi công nhảy rù
thoát khỏi đàn cá mập, cá heo là tay bơi
giỏi nhất của biển cả )
- Nội dung chính của bài là gì?
- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và 101 ;101 và 1001
- Tìm 1thành phần cha biết của phép tính với phân số
Trang 3- Giải toán có liên quan đến số trung bình cộng
II Đồ dùng dạy học :
bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
10 1
1 15
2
=
- 1 HS lên bảng làm bài HS ở dới lớp làm ra nháp
Trang 4Trung bình mỗi vòi nớc đó chảy vào số
phần của bể là:
6
1 2 : 3
1
= ( bể ) Đáp số : 61 bể
Bài 4: ( GV không yêu cầu HS yếu làm
- Dặn HS về nhà chữa BT sai ( nếu có )
- HS nhắc lại cách tìm trung bình cộng của nhiều số
- HS trao đổi nhóm đôi để tìm hiểu bài toán
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạg nớc ta có
sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II- Đồ dùng dạy học
- ảnh trong SGK
- T liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, vai trò của Nguyễn ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung bài học bài 6
2- Bài mới: Giới thiệu bài và ghi bài:
Trang 5a) Hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam
- Cho HS đọc từ đầu đến mới làm đợc.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 theo câu hỏi:
+Đảng ta đợc thành lập trong hoàn cảnh nào?
b) Mục đích của việc thành lập Đảng:
-Vì sao cần phải sớm hợp nhất các tổ chức
- Em hãy trình bày kết quả của hội nghị hợp
nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam?
+Việt Nam lần lợt ra đời 3 tổ chức Cộng sản
- Mục đích:
Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản để tăng thêm sức mạnh cách mạng
-Hội nghị diễn ra ở Hồng Công (Trung Quốc), do Nguyễn ái Quốc chủ trì
- HS trả lời
- Ngày 3/2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Trang 6-Xô chứa nớc sạch
III - Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
- Gv nhận xét
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
b- Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở
gia đình
- Mời 2 HS nối tiếp đọc nội dung SGK
+Có mấy cách nấu ở gia đình?
học bài và chuẩn bị bài “Nấu cơm” tiết 2
- Có hai cách: nấu cơm bằng bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện
- HS thảo luận nhóm 4
- Cho HS thảo luận nhóm (khoảng 15 phút)
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp
đun
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009
Toán
Tiết 32 : Khái niệm số thập phân
I Mục tiêu: Sau giờ học HS biết:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản
II Đồ dùng dạy học.
Trang 7- Phấn màu, bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Kiểm tra bài cũ.
GV yêu cầu HS nhìn bảng trong SGK và trả
lời câu hỏi GV
( GV khoanh vào các phân số này trên
- có 1 dm; viết 1 dm = 101 m
- Tiến hành tơng tự với 0,01m; 0,001m
0,1; 0,01; 0,001
- Vài Hs nhắc lại
- GV chỉ vào các số thập phân rồi hớng dẫn cách đọc
- HS nhắc lại nhiều lần
- Tơng tự cho HS đọc các số thập phân đó
- HS nêu nhận xét về số chữ số
“0” ở MS của số thập phân với số chữ số sau dấu phẩy của STP
HS làm bài trong SGK vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài nhóm đôi: 1 HS đọc phân số, 1 HS đọc số thập phân t-
ơng ứng
- Lần lợt một số nhóm chữa bài
Trang 8- hai phần trăm- không phẩy không hai
GV hớng dẫn mẫu sau đó cho học sinh làm
và chữa bài ( Với học sinh yếu không yêu
cầu làm bài này)
- HS đọc yêu cầu
- HS phân tích câu mẫu
- HS làm vào SGK
- GV treo bảng phụ, 1 HS lên bảng làm
Trang 9- Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa
nguyên âm đôi iê, ia
II- Đồ dùng daỵ học
VBTV
III- Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS viết những từ chứa các
nguyên âm đôi ơ, a trong hai khổ
thơ của Huy Cận và giải thích qui
tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa
nguyên âm đôi a, ơ
2.Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học ghi bài lên
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con:Dòng kinh,
giã bàng, giọng hò, dễ thơng, lảnh
lót…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
c- Hớng dẫn HS làm bài tập chính
tả.
* Bài tập 1:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý: Vần này thích hợp với
cả 3 ô trống
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 2:
- Cho HS làm bài vào vở Bài tập TV
- Cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc
2 em làm bài: la, tha, ma
- HS viết bảng con
- Học sinh nêu cách trình bày bài
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
* Lời giải:
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nớng để cả chiều thành tro
Trang 10- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
- Biết phân biệt đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn Tìm đợc ví dụ về nghĩa chuyển của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời
và động vật
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về các sự vật hiện tợng, hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa…của từ nhiều nghĩa
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu.
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS làm BT 2 để phân biệt nghĩa của một cặp
từ đồng âm
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm
2- Dạy bài mới
a-Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài
b-Nhận xét:
Bài 1:
+ Lời giải:
tai - nghĩa a; răng - nghĩa b; mũi - nghĩ
- GV nhấn mạnh: Các nghĩa vừa xác định đợc cho
các từ răng, mũi, tai chính là nghĩa gốc (nghĩa ban
đầu) của mỗi từ
Bài 2: GV nhắc học sinh: không cần giải nghĩa
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2- Cả lớp đọc thầm
Trang 11thức ăn.
+ Mũi thuyền: không dùng để ngửi đợc
+ Tai ấm: không dùng để nghe
- Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa
gốc của các từ răng, mũi, tai ta gọi đó là nghĩa
+mũi : chỉ bộ phận đầu nhọn nhô ra phía trớc.
+tai : chỉ bộ phận ở bên, chìa ra.
b) Bé đau chân: Từ chân mang nghĩa gốc.
c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu: Từ đầu mang
nghĩa gốc.
Các trờng hợp còn lại mang nghĩa chuyển
Bài tập 2: Tìm những từ mang nghĩa chuyển
- Lỡi: lỡi liềm, lỡi hái, lỡi dao, lỡi cày, lỡi lê,
l-ỡi gơm, ll-ỡi búa, ll-ỡi lửa đỏ rực, trăng ll-ỡi liềm…
- Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng hũ, miệng
bình, miệng hố, miệng núi lửa…
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo , cổ tay…
- GV tuyên dơng và đánh giá điểm cho những
nhóm tìm đợc nhiều từ
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- HS trao đổi giữa 2 em ngồi gần nhau
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc câu hỏi 3
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
- HS nêu ý kiến nhóm mình
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2,3 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
- 2 HS nhìn bảng đọc lại nghĩa chuyển của các từ đã cho
Trang 12trong bài; tìm ví dụ về nghĩa của từ.
Khoa học
Phòng bệnh sốt xuất huyết
I - Mục tiêu.
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện cách diệt muỗi và tránh đợc muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II- Đồ dùng dạy học :
Thông tin và hình 28, 29 SGK
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu phần Bạn cần biết bài 12
2- Bài mới: GV giới thiệu bài và ghi bài
a- Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong
- Mời một số HS nêu kết quả bài tập
- Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
+) GV kết luận: SGV- Tr.62
b- Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:
*Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và
tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muỗi sinh sản và đốt ngời
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang
29 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nói về nội dung từng hình
Trang 13+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất
huyết
- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết?
+ Gia đình bạn thờng sử dụng biện pháp nào để
diệt muỗi và bọ gậy?
đêm)
- Hình 4: Chum nớc có nắp đậy ( ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
- Học sinh nêu lớp nhận xét, bố sung và nêu biện pháp nào tốt cần duy trì, làm theo
1- Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, kể đợc từng đoạn và toàn
bộ câu truyện; Giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách tự
nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện: Khuyên mọi ngời yêu
quý thiên nhiên; Hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy, cô KC, nhớ truyện
-Theo dõi bạn kể truyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ trong truyện kể SGK
- 1 số cây: đinh lăng, cam thảo nam
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Trang 14Một HS kể lại câu chuyện đợc chứng kiến
hoặc tham gia
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu và ghi bài lên bảng
b- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quí
và giúp HS hiểu những từ ngữ khó ( trởng
tràng, dợc sơn )
c-Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong
SGK
- Cho HS kể chuyện trong nhóm đôi ( HS thay
đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại)
- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh
- Học sinh ghi bài vào vở
- Học sinh nghe giáo viên kể
- Kết hợp quan sát tranh và nghe gv kể lần 2
Nội dung chính của từng tranh:
+Tranh1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nớc Nam
+Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên
+Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho quân ta
+Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho nớc ta
+Tranh 5: Cây cỏ nớc Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
Tập đọc:
Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
I- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm súc động của tác giả khi nghe tiếng đàn
trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện Sông Đà, mơ tởng về một
tơng lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của của công trình, sức mạnh của
những ngời đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với
thiên nhiên
Trang 15- Thuộc lòng bài thơ.
II- Đồ dùng dạy học
Tranh, ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III- Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc truyện: Những ngời bạn tốt, nêu ý
nghĩa câu truyện
2-Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
giữa cảnh trời nớc bao la
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch?
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong bài vừa tĩnh mịch vừa
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình,
sức mạnh của những cin ngời chinh phục dòng
sông và sự gắn bó giữa con với thiên nhiên
*Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, cho
cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- GV đọc mẫu đoạn 2, cho HS luyện đọc
- 4 em nối tiếp nhau đọc
- HS ghi bài
- Mời một HS đọc cả bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (ba lợt)
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
- Đêm trăng sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga Có dòng sông lấp loáng dới ánh trăng và có những sự vật đợc tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: Công trờng say ngủ …
-HS trả lời theo cảm nhận riêng
(Chỉ có tiếng sông Đà)
- Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ…-HS nêu
-HS đọc phần ý bài
- Cho một số HS nối tiếp nhau đọc nội dung
Trang 16- Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ.
Bài tập Viết các số đo sau dới dạng PSTP và
STP có đơn vị đo là m
4dm ; 25cm ; 15 mm
2Bài mới
a Tiếp tục giới thiệu khái niệm về STP GV
cho HS quan sát bảng trong SGK
2,7m đọc là: hai phẩy bẩy mét
+Tơng tự với: 8,56m và 0, 195m
2,7; 8,56 ; 0,195 là các số thập phân
+ Mỗi số thập phân gồm 2 phần:
Phần nguyên và phần thập phân Những chữ
số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Vài HS nhắc lại
- Mỗi số thập phân gồm mấy phần ?
Trang 177,98 : b¶y phÈy chÝn m¬i t¸m
25,477: hai m¬i l¨m phÈy bèn tr¨m b¶y m¬i
Trang 18- HS nêu cấu tạo của STP;
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Các loại đất chính ở nớc ta là những loại
- Vùng biển của nớc ta
- Một số đảo và quần đảo của nớc ta (quần
đảo Trờng Sa, quần đảo Hoàng Sa; các
đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc)
- Vị trí của các dãy núi: Hoàng Liên Sơn,
Trờng Sơn,
- Các đồng bằng lớn ở nớc ta
- Vị trí của các sông ( sông Hồng, sông
Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả,
sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu)
+ Trò chơi: " Đối đáp nhanh"
- 2 HS lên bảng
- HS nhận xét cho điểm
- HS đọc yêu cầu GV viết trên bảng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và chỉ trên bản đồ
- Gọi vài HS lên bảng chỉ bản đồ
Trang 19Hoạt động 2: Đặc điểm của các yếu tố
tự nhiên Việt Nam
- GV cho học sinh quan sát bảng trong
SGK và yêu cầu HS hoàn thành nội dung
trong bảng đó
- Chia nhóm cho học sinh làm bài
- Gọi lần lợt học sinh trình bày bài của
xem các bài tập ôn về các yếu tố địa lí tự
nhiên Việt nam
- Chọn hai đội chơi, mỗi đội 10 ngời , xếp hàng dọc trên bảng
- Trọng tài tính điểm, công bố kết quả chơi
- Mỗi nhóm có thể phải điền đặc điểm của cả
5 yếu tố tự nhiên nhng cũng có thể chỉ điền 1 hoặc 2 trong 5 yếu tố để đảm bảo thời gian
Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2009
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh I- Mục tiêu.
- HS hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn, biết cách viết câu mở
đoạn
II- Đồ dùng dạy học
- Một số hình ảnh minh họa vịnh Hạ Long, tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyên
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu.
1- Kiểm tra bài cũ
- Trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài
văn miêu tả cảnh sông nớc em đã viết lại
vào vở
2-Bài mới
a- Giới thiệu bài:
- 2 HS làm lên bảng trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm