Giáo án Toán học - Lớp 3
Trang 1Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 9 Tiết : 41
Bài dạy : GÓC VUÔNG GÓC KHÔNG VUÔNG
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước e-ke, bảng phụ, vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/48
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu về góc
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài học
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ thứ
nhất trong sgk
+ Hai kim đồng hồ trên có chung 1 điểm gốc,
ta nói hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc
+ Y/c học sinh quan sát tiếp đồng hồ thứ hai,
thứ ba và nói: hai kim đồng hồ có chung 1
điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này cũng tạo
thành 1 góc
+ Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần như
các góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ
b Hoat động 2: Giới thiệu góc vuông và góc
không vuông
Mục tiêu: Như nục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
+ Vẽ lên bảng góc vuông AOB như phần bài
học và giới thiệu: Đây là góc vuông
+ Sau đó Giáo viên vừa chỉ vào hình vừa giới
thiệu tên đỉnh cạnh của góc vuông
+ Vẽ 2 góc MPN; CED lên bảng và giới thiệu
góc MPN và góc CED là góc không vuông
+ Y/c học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh của
từng góc
c Hoạt động 3: Giới thiệu êke
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
+ Cho học sinh cả lớp quan sát êâke loại to và
giới thiệu: Đây là cái êke dùng để kiểm tra 1
+ 3 học sinh
+ Học sinh quan sát
+ Học sinh quan sát
+ Góc đỉnh D; cạnh DC và DE + Góc đỉnh P ,cạnh NP và MP
+ Học sinh quan sát
Trang 2góc vuông hay không vuông và để vẽ góc
vuông
+ Giáo viên chỉ góc vuông trong êke và chỉ
cho học sinh thấy
d.Hoạt động 4: Thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Hướng dẫn hs dùng êkê để kiểm tra các
góc hình chữ nhật Giáo viên làm mẫu 1 góc
+ Hướng dẫn hs dùng êkê vẽ góc vuông có
đỉnh có cạnh như y/c phần b
* Bài 2
+ Y/c học sinh đọc đề bài
+ Hướng dẫn học sinh dùng êkê để kiểm tra
xem góc nào là góc vuông
* Bài 3
+ Tứ giác MNPQ có các góc nào?
+ Hướng dẫn học sinh dùng êkê để kiểm tra
các góc và trả lời câu hỏi
* Bài 4
+ Hình bên có bao nhiêu góc
+ Y/c học sinh lên bảng chỉ số góc vuông có
trong hình
3.Hoạt động 5: Củng cố,dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Về nhà làm bài 1,2,3/49
+ Nhận xét tiết học
+ Thực hành dùng êke để kiểm tra
+ Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AE và AD + Học sinh nêu tên đỉnh và các góc không vuông
+ Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q + Góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q
+ Có 6 góc + 1 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 3
Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 9 Tiết : 42
Bài dạy : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê-KE
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết cách dùng êkê để kiểm tra, nhận xét góc vuông, góc không vuông
Biết cách dùng êkê để vẽ góc không vuông
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ê - ke, thước
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/49
+ Nhận xet, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ Hướng dẫn học sinh thực hành vẽ góc
vuông đỉnh 0: đặt đỉnh góc vuông của êkê
trùng với 0 và 1 cạnh góc vuông của êkê
trùng với cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của
góc theo cạnh còn lại của góc vuông êkê Ta
được góc vuông đỉnh 0
+ Y/c học sinh kiểm tra bài của nhau
* Bài 2
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
* Bài 3
+ Y/c 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài
+ Y/c học sinh quan sát hình vẽ và tưởng
tượng xem mỗi hình A,B được ghép từ các
hình nào Sau đó dùng các miếng bìa ghép
+ 3 học sinh
+ Thực hành vẽ góc vuông đỉnh 0 theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Dùng êkê để kiểm tra trong mỗi hình sau có mấy góc vuông
+ Hình thứ nhất có 4 góc vuông + Hình thứ hai có 2 góc vuông + Hình A được ghép từ hình 1 và 4 + Hình B được ghép tư hình 2 và3
Trang 4lại để kiểm tra
* Bài 4
+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c mỗi học sinh trong lớp lấy 1 mảnh giấy
bất kì để thực hành gấp
+ Giáo viên đến kiểm tra từng học sinh
3.Hoạt động 2: Củng cố,dặn dò
+ Về nhà làm bài 1,2/50
+ Nhận xét tiết học
+ Gấp mảnh giấy theo hình sau để được góc vuông
+ Gấp giấy như hướng dẫn trong sgk
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 9 Tiết : 43
Bài dạy : ĐỀ-CA-MÉT HEC-TÔ-MÉT
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Nắm được tên gọi, kí hiệu của dam và hm
Nắm được quan hệ giữa dam và hm
Biết đổi từ dam, hm ra mét
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, vở bài tập
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Ôn lại các đơn vị đo độ dài
đã học
Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học
Cách tiến hành:
+ Các em đã được học các đơn vị đo độ dài
nào?
b Hoạt động 2: Giới thiệu đề-ca-mét và
hét-tô-mét
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
+ mét là 1 đơn vị đo độ dài
Đề-ca-mét kí hiệu dam
+ Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10 m
+ Héc-tô-mét cũng là 1 đơn vị đo độ dài
+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập
+ mm, cm, dm, m, km
+ Đọc: đề-ca-mét
+ Đọc: 1 đề-ca-mét bằng 10 mét + Đọc: héc-tô-mét
+ Đọc: 1 héc-tô-mét bằng 100m, 1héc-tô-mét bằng 10 đề-ca-mét
Trang 5Hét-tô-mét kí hiệu là hm
+ Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100 m và
bằng độ dài của 10 dam
c Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ Viết lên bảng 1hm =……m
+ Hỏi: 1hm bằng bao nhiêu mét?
+ Vậy điền số100 vào chỗ chấm
+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2
+ Viết lên bảng 4 dam =……m
+ Y/c học sinh suy nghĩ để tìm số thích hợp
điền vào chỗ chấm và giải thích tại sao mình
lại điền số đó
+ Giáo viên hướng dẫn 1 phép tính
+ 1 dam bằng bao nhieu mét?
+ 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam
+Vậy muốn biết 4 dam dài bằng bao nhiêu
mét lấy 10 x 4 = 40 m
+ Y/c học sinh làm các nội dung còn lại của
cột thứ nhất
+ Viết lên bảng 8 hm =……m
+ Hỏi: 1 hm bằng bao nhiêu mét?
+ 8 hm gấp mấy lần so với1 hm
+ Vậy để tìm 8 hm bằng bao nhiêu mét ta lấy
100 m x 8 = 800 m Ta điền 100 vào chỗ
chấm
+ Y/c học sinh đọc mẫu,sau đó tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ 1 dam bằng bao nhiêu mét?
+ 1 hm = ? m
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
+ 1hm bằng 100m
Học sinh cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng
+ 1dam bằng 10m + 4 dam gấp 4 lần 1 dam
+ 1 hm bằng 100m + Gấp 8 lần
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 6
Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 9 Tiết : 44
Bài dạy : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ
Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
Biết làm các phép tính với các số đo độ dài
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng có kẻ sẵn các dòng các cột như ở khung bài học nhưng chưa viết chữ và số
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2.Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài
Cách tiến hành:
+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập
1
Trang 7+ Vẽ bảng đo độ dài như phần học của sgk
lên bảng
+ Y/c học sinh nêu tên các đơn vị đo độ dài
đã học
+ Trong các đơn vị đo độ dài thì mét được coi
là đơn vị đo cơ bản Viết mét vào bảng đơn vị
đo độ dài
+ Lớn hơn mét là những đơn vị nào?
+ Ta sẽ viết các đơn vị này về phía bên trái
của cột mét
+ Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét,
đơn vị nào gấp 10 lần mét
+ Viết dam vào cột ngay cạnh bên trái của
cột m và viết 1dam = 10 m xuống dòng dưới
+ Đơn vị nào gấp 100 lần mét?
+ Viết hm vào bảng
+ 1 hm bằng bao nhiêu dam?
+ Viết vào bảng 1 hm = 1 dam = 100 m
+ Tiến hành tương tự với các phần còn lại để
hoàn thành bảng đơn vị đo độ dài
+ Y/c học sinh đọc các đơn vị đo độ dài từ bé
đến lớn, từ lớn đến bé
c Hoạt động 4: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
+ Cho 2 học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau, sau đó giáo viên chấm điểm
* Bài 3
+ Giáo viên viết lên bảng 32 dam x 3 = ……
+ Muốn tính 32 dam nhân 3 ta làm như thế
nào?
+ Hướng dẫn tương tự với phép tính
96 cm : 3 = 32 cm
+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài
+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
+ Gọi học sinh trả lời, có thể trả lời không theo thứ tự
+ 3 đơn vị lớn hơn mét
- Dam
- Hm
- 10 dam
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 3 học sinh lên bảng
+ Lấy 32 nhân 3 được 96, viết 96 sau đó viết
kí hiệu đơn vị là dam vào sau kết quả + Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài
Trang 8+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì
+ Cho 1 số hs đọc thuộc bảng đơn vị đo độ
dài
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 9 Tiết : 45
Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Làm quen với việc đọc, viết số đo đọ dài có 2 tên đơn vị đo
Làm quen với việc đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có 1 tên đơn vị
đo (nhỏ hơn đơn vị còn lại)
Củng cố phép cộng, phép trừ các số đo độ dài
Củng cố cách so sánh các độ dài dựa vào số đo của chúng
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước mét
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 91.Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh lên bảng làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a-Hoạt động 1: Giới thiệu về số đo có 2 đơn
vị đo
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1 m 9 cm
và y/c học sinh đo độ dài đoạn thẳng này
bằng thước m
+ Đoạn thẳng AB dài 1 m và 9 cm ta có thể
viết tắt 1 m và 9 cm là 1 m 9 cm và đọc là 1
mét 9 xăng-ti-mét
+ Viết lên bảng 3m2dm=………dm và y/c hs
đọc
+ Muốn đổi 3 m 2 dm thành dm ta thực hiện
như sau:
+ 3 m bằng bao nhiêu dm?
+ Vậy 3 m 2 dm bằng 30 dm cộng 2 dm bằng
32 dm
+ Vậy khi muốn đổi số đo có 2 đơn vị thành
số đo có 1 đơn vị nào đó ta đổi từng thành
phần của số đo có 2 đơn vị ra đơn vị cần đổi,
sau đó cộng các thành phần đã đựơc đổi với
nhau
+ Y/c học sinh tiếp tục làm các phần còn lại
của bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
b- Cộng-trừ-nhân-chia các số đo độ dài
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm vào vở
+ Học sinh lên bảng làm bài và nêu cách
thực hiện phép tính với các đơn vị
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
c- So sánh các số đo độ dài
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Viết lên bảng 6 m 3 cm…………7m
+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và cho kết quả
so sánh
+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài
+ Đoạn thẳng AB dài 1m và 9cm + Đọc: 1 mét 9 xăng-ti-mét + Đọc: 3mét 2 đề-xi-mét bằng……đề-xi-mét + 3 m = 30 dm
+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng + Khi thực hiện các phép tính với các đơn vị
đo ta cũng thực hiện bình thường như với các số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
+ 6 m 3 cm < 7m vì 6 m 3 cm = 603 cm
7 m = 700 cm mà 603cm < 700cm + Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên bảng
Trang 10+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 10 Tiết : 46
Bài dạy : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
Biết cách đo 1 độ dài, biết đọc kết quả đó
Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước mét
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập thực hành
: Mục tiêu:Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành *
Bài 1:
+ Gọi 1học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước
+ Yêu cầu học sinh cả lớp thực hành vẽ đoạn
thẳng
* Bài 2:
+ Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì
+ Đưa ra chiếc bút chì và y/c học sinh nêu
cách đo chiếc bút chì này
+ Y/c học sinh tự làm còn phần còn lại
* Bài 3:
+ Cho hs quan sát lại thước mét để có biểu
tượng vững chắc về độ dài 1m
+ Y/c học sinh ước lượng độ cao của bức
tường lớp
+ Ghi tất cả các kết quả mà học sinh báo cáo
lên bảng , sau đó thực hiện phép đo để kiểm
tra kết quả
+ Làm tương tự với các phần còn lại
+ Tuyên dương những học sinh ước lượng tốt
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
+ 3 học sinh lên bảng
+ Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài đựơc nêu
ở bảng sau: đoạn thẳng AB dài 7cm; đoạn thẳng CD dài 12 cm; đoạn thẳng EG dài 1dm 2cm
+ Chấm 1 điểm đầu đoạn thẳng đặt điểm O của thước trùng với điểm vừa chọn,sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước, chấm điểm thứ hai, nối 2 điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ
+ Vẽ hình, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
+ Đo độ dài của 1 số vật + Đặt 1 đầu của bút chì trùng với điểm O của thước Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của bút chì
+ Thực hành đo và báo cáo kết quả trước lớp + Học sinh ước lượng và trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 12Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 10 Tiết : 47
Bài dạy : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (tiếp)
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài
Trang 13 Củng cố cách so sánh các độ dài.
Củng cố cách đo chiều dài
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thước mét Êke cỡ to
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài
+ Nhận xét, chữa bàivà cho điểm học sinh
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ Giáo viên đọc mẫu dòng đầu, sau đó cho 2
học sinh tự đọc các dòng sau
+ Y/c học sinh đọc cho bạn bên cạnh nghe
+ Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam
+ Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm
như thế nào?
+ Có thể so sánh như thế nào ?
+ Y/c học sinh thực hiện so sánh theo 1 trong
2 cách trên
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Chia lớp thành các nhóm
+ Hướng dẫn các bước làm bài:
+ Ước lượng chiều cao của từng bạn trong
nhóm và xếp theo thứ tự từ cao đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại sau đó viết vào bảng
tổng kết
+ Trước khi học sinh thực hành theo nhóm
+ Y/c các nhóm báo cáo kết quả
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
+ 3 học sinh lên bảng làm bài
+ 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trước lớp
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
+ Bạn Minh cao 1m 25cm, Bạn Nam cao 1m 15cm
+ Ta phải so sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau
+ Đổi tất cả các số đo ra đơn vị cm và so sánh hoặc so sánh số đo chiều cao của các bạn đều gồm 1mét và 1 số cm vậy chỉ cần so sánh các số đo cm với nhau
+ So sánh và trả lời:
- Bạn Hương cao nhất, Bạn Nam thấp nhất
+ Thực hành theo nhóm 6 học sinh
+ 1 đến 2 học sinh lên bảng và đo chiều cao của học sinh trước lớp Vừa đo vừa giải thích cách làm
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy, tháng năm 2006.
Tuần : 10 Tiết : 48