Bệnh Hirschsprung (HERSHsproong) ảnh hưởng đến ruột già (đại tràng) khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc làm rỗng ruột tức là phân khó thoát ra ngoài do không có nhu động, phân ứ đọng tại ruột già lâu ngày gây tình trạng táo bón mạn tính. Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh là bệnh lý bẩm sinh bắt đầu khi sinh, có mặc dù trong trường hợp nhẹ hơn, các triệu chứng có thể xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm sau đó. Bệnh Hirschsprung có thể gây táo bón, tiêu chảy và nôn mửa. Đôi khi nó dẫn đến các biến chứng đại tràng nghiêm trọng như nhiễm trùng đường ruột nghiêm trọng( viêm ruột) và megacolon độc hại, có thể đe dọa tính mạng. Nguyên nhân gây bệnh chưa thực sự rõ ràng. Bệnh có thể liên quan đến đột biến gen. Hay một số tác giả cho rằng nguyên nhân là do ruột thiếu tế bào thần kinh ở phần dưới của đại tràng. Nó gây ra bởi một khuyết tật bẩm sinh. Thông thường, ruột già di chuyển vật chất tiêu hóa qua ruột bằng một loạt các cơn co thắt gọi là nhu động.
Trang 1GIÃN ĐẠI TRÀNG BẨM
SINH
Ở TRẺ EM
Trang 2Đại cương
•Bệnh phình đại tràng bẩm sinh (bệnh
Hirschsprung) là hiện tượng đại tràng bị giãn ra do
thiếu các tế bào thần kinh trong cơ đại tràng ở trẻ, dẫn đến tình trạng tắc đại tràng
•Tỷ lệ gặp: 1/5000 đến 1/25000 Nam/nữ = 4/1
•Có tính chất gia đình: trẻ sinh đôi, anh em ruột
Trang 3
Giải phẫu
•Đường tiêu hóa có 4 lớp:
thanh mạc, cơ (dọc và
vòng), hạ niêm mạc, niêm mạc
•Giữa hai lớp cơ có các tế bào thần kinh tạo thành đám rối Auerbach; lớp hạ niêm mạc
có đám rối Meissner
•Ruột nhu động nhờ TKTW và cũng nhờ các đám rối hoạt động
Trang 4Giải phẫu bệnh
•Đại tràng sigma giãn rất to,
đường kính gấp 4-5 lần bình
thường, thành đại tràng dày có
sự phì đại các lớp cơ, đại tràng thường dài hơn thường lệ, trong lòng có u phân, niêm mạc phù nề
do viêm loét mạn tính
•Đại tràng bên trên cũng giãn to, chủ yếu do trướng hơi, thành ruột không dày vì càng lên cao dần thì kích thước trở lại bình thường
•Đại tràng bên dưới càng đi xuống càng teo nhỏ giống như hình cái phễu
Trang 5•Tế bào hạch vắng mặt hoàn toàn ở đoạn ruột hẹp
• Đám rối thần
kinhMeissner-Auerbach chỉ còn là các sợi thần kinh
Trang 6Đại tràng xuống nhu động tăng
Ứ đọng phân, giãn to dần
Trang 7Chẩn đoán
• Thể cấp tính: Gặp ở giai đoạn tuổi sơ sinh tới 60% các trường hợp, tương ứng với giải phẫu bệnh là đoạn vô hạch dài 15-20 cm
•Các dấu hiệu để chẩn đoán bao gồm:
+ chậm đi phân sau 24 giờ, chướng bụng tăng dần, nôn ra sữa rồi dịch mật, dịch ruột; tiêu chảy
+ bụng chướng đều, da căng bóng, quai ruột nổi
+ nghe bụng mà không thấy thấy biểu hiện của nhu động
ruột thì phải nghi ngờ thủng ruột hoặc nhiễm khuẩn
+ gõ vang
+ thăm trực tràng bằng ngón tay út, thấy ống hậu môn mềm mại nhưng chặt và trực tràng rỗng
Trang 8•Thể bán cấp tính: Thường xảy ra ở độ tuổi bú mẹ (từ 2 đến
24 tháng tuổi) tương ứng với chiều dài của đoạn vô hạch
trung bình (6-10 cm)
+ Nhẹ: Khi bú mẹ, trẻ đại tiện bình thường, phân hơi lỏng,
nhưng khi bắt đầu ăn sữa hộp, triệu chứng của bệnh xuất hiện, trẻ táo bón kéo dài, chướng bụng, ăn uống kém, chậm lên cân,
da xanh, suy dinh dưỡng
+ Nặng: Viêm đại tràng do ứ đọng phân nặng, Tiêu chảy bất thường, phân lỏng, mùi khắm hoặc phân nhớt có nhày máu, có biểu hiện mất nước và rối loạn điện giải nặng, thiếu máu
Trang 9•Thể mãn tính: xảy ra ở trẻ lớn hơn và trẻ tuổi học đường (từ 3-15 tuổi), tương ứng với chiều dài đoạn vô hạch ngắn (<6 cm)
+ Trẻ có tiền sử táo bón, Bụng chướng, quai ruột giãn, nắn
bụng thấy khối phân rắn ở phía hố chậu trái
+ Trẻ gầy yếu, chân tay nhỏ, chậm phát triển thể lực, mất cảm giác đại tiện
Trang 10Chẩn đoán phân biệt
•Mắc phải: do biến chứng của dị tật HM-TT (mắc bệnh
ký sinh trùng, bệnh Chagas làm cho tế bào hạch đại tràng teo đi
•Cơ năng: Bệnh thần kinh, nhược năng tuyến giáp, xơ hóa cơ
Trang 11Cận lâm sàng
•X quang bụng hông chuẩn bị: Đại tràng giãn hơi, trực
tràng không có hơi,hình ảnh mức nươc hơi
Trang 12•Xquang đại tràng có
cản quang: Trực tràng và
đoạn dưới đại tràng sigma nhỏ, đại tràng sigma phía trên giãn to, vùng chuyển tiếp TZ
Trang 131.Xq bụng không chuẩn bi2.3: Xq có cản quang
Trang 14•Chẩn đoán giải phẫu bệnh
Sinh thiết trực tràng qua đường hậu môn, hút sinh
thiết cho kết quả vắng mặt các tế bào phó giao cảm ở đám rối thần kinh Meissner Auerbach (Tiêu chuẩn
vàng)
•Đo áp lực bóng trực tràng - hậu môn
•Đo nhu động ruột
•Định lượng men acetylcholinesterase tăng
Trang 16Điều trị
•Trẻ sơ sinh:
Điều trị chủ yếu là “ Nursing”: nội khoa săn sóc.
- Thụt tháo hàng ngày nước muối 9% 0 (nếu thụt nước
thường sẽ có hội chứng ngộ độc nước
- Nong hậu môn hàng ngày: cơ tròn trong là cơ trơn co thắt liên tục.
- Chế độ ăn đủ năng lượng.
- Nếu điều trị nội không có kết quả, hoăc xảy ra các biến chứng (viêm ruột, nhiễm trùng huyết, thủng ruột) phải làm HMNT.
Trang 17• Trẻ lớn
Nguyên tắc.
- Bắt buộc phải điều trị ngoại khoa
- Cắt bỏ toàn bộ vùng vô hạch Lập lại lưu thông ruột
•Chọn bệnh nhân.
- Từ 2,5 tuổi trở lên
- Nặng >12kg (Swenson)
- Trẻ khỏe, HC>3,5 triệu, HST>70%
Trang 18•Chuẩn bị bệnh nhân:
- 2-3 ngày trước mổ ăn chế độ ít chất bã dễ tiêu
- 3-5 ngày trước mổ thụt tháo đại tràng mỗi ngày
- Kháng sinh dự phòng 3- 5 ngày
Trang 19Các phương pháp phẫu thuật
• Phương pháp Swenson
Trang 20•Phương pháp Soave-Boley
Trang 21•Phương pháp Duhamel: chừa lại bóng trực tràng vô hạch Nối đại tràng lành với ống hậu môn ở thành sau trên đường lược
•Phương pháp Rehbein và State: miệng nối đại tràng lành và trực tràng cách rìa hậu môn khoảng 5 cm