Bài giảng Tiếp cận bệnh tim bẩm sinh theo trình tự vùng: Cách viết danh pháp quốc tế cung cấp các kiến thức: Mô tả các bước trong tiếp cận theo trình tự vùng để đánh giá bệnh tim bẩm sinh; cách viết danh pháp quốc tế các dị tật tim bẩm sinh theo Van Praagh; bảng mã bệnh tim bẩm sinh theo IPCCC và ICD 10. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN & PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
ThS BS Nguyễn Trí Hào
Trang 31 Khái niệm
Tim bẩm sinh là sự khiếm khuyết của tim và mạch máu lớn mà biểu hiện lúc sanh
Tần suất tim bẩm sinh 1/100 trẻ sinh ra
Về mặt khiếm khuyết có thể xảy ra các tình huống sau: khuyết các vách, hẹp hở van hay đường thoát, chuyển đổi vị trí của các bộ phận, tồn tại các thông nối giữa các
vị trí (tuần hoàn bào thai hay thông nối bất thường).
Trên lâm sàng, người ta dựa vào chiều của dòng máu (shunt) và lưu lượng máu lên phổi để chẩn đoán và phân loại bệnh TBS
Trang 45.Suy dinh d ng ưỡ n ng ặ 5.Viêm hô h p trên,nhi m ấ ễ
trùng răng mi ng, áp xe não, ệ viêm màng n o ả
6.Viêm n i tâm m c nhi m trùng ộ ạ ể 6.Viêm n i tâm m c nhi m ộ ạ ễ
trùng 7.Suy dinh d ng ưỡ 8.Thi u s t ế ắ
Trang 52 Giới thiệu một số tật TBS Thông liên nhĩ (ASD)
Shunt trái phải qua
thông liên nhĩ Máu
từ nhĩ phải sang thất
phải , rồi lên đm phổi
Dãn tim phải, đm
phổi Lâm sàng âm
thổi tâm thu cạnh ức
trái cao, T2 mạnh nếu
Trang 62 Giới thiệu một số tật TBS Thông liên thất (VSD)
Shunt trái phải qua
thông liên thất Máu từ
thất trái sang thất phải
và lên động mạch phổi
(cùng chu chuyển tim),
lên phổi nhiều và quay
về nhĩ trái, thất trái làm
lớn tim trái, đm phổi
Hậu quả: suy tim, cao
áp phổi Lâm sàng: Âm
thổi tâm thu cạnh ức
trái thấp, T2 mạnh( nếu
cao áp phổi)
Trang 72 Giới thiệu một số tật TBS Còn ống động mạch (PDA)
Shunt trái phải tại ống
động mạch Máu qua
ống động mạch từ đm
chủ sang đm phổi cà
tâm thu lẫn tâm trương
tạo âm thổi liên tục
dưới đòn trái Máu lên
phổi nhiều, trở về tim
trái làm dãn tim trái
gây suy tim, cao áp
phổi Tim trái tạo thể
tích nhát bóp lớn hơn
bình thường nhiều lần
ở kì tâm thu và mất 1
lượng đáng kể ở kì
tâm trương (qua PDA)
tạo dấu hiệu ngoại
biên
Trang 82 Giới thiệu một số tật TBS
Tứ chứng Fallot (TOF)
Do hẹp phổi nặng áp
lực thất phải cao hơn
thất trái, tạo shunt
phải trái tại VSD Hẹp
phổi tạo âm thổi tâm
thu đồng thời làm
giảm lượng máu lên
phổi Hậu quả: tím,
Trang 92 Giới thiệu một số tật TBS
Kênh nhĩ thất toàn phần (ECDc)
Trang 102 Giới thiệu một số tật TBS Hẹp phổi (PS)
Trang 112 Giới thiệu một số tật TBS
Chuyển vị đại động mạch có sửa chữa (L-TGA)
Trang 122 Giới thiệu một số tật TBS Chuyển vị đại động mạch
Trang 132 Giới thiệu một số tật TBS Thân chung động mạch (TG)
Trang 142 Giới thiệu một số tật TBS Thất phải 2 đường ra (DORV)
Trang 152 Giới thiệu một số tật TBS - Bất thường tĩnh mạch phổi về tim toàn phần (TAPVR)
Trang 162 Giới thiệu một số tật TBS Hẹp eo đm chủ (Coartation)
Trang 172 Giới thiệu một số tật TBS Bất thường Ebstein
Trang 182 Giới thiệu một số tật TBS Đứt đoạn cung đm chủ (IAA)
Trang 193 NHỮNG TÌNH HUỐNG GỢI Ý CÓ TIM BẨM SINH
1 Ho khò khè kéo dài, tái đi, tái l i ạ
th ng ngay c lúc không b nh ườ ả ệ
7 Xanh xao, hay vã m hôi ồ
8 Tím (th ng xuyên ho c khi khóc) ườ ặ
9 Tình c phát hi n tim đ p b t th ng, tim ờ ệ ậ ấ ườ
to trên XQ ph i ổ , tim có âm th i ổ
10 Có d t t khác đi kèm( HC Down, s t môi ị ậ ứ
ch vòm…) ẻ
Trang 204 BỆNH SỬ VÀ THĂM KHÁM LÂM SÀNG
Tiền căn - Bệnh sử
Bản thân: Cân nặng lúc sanh, suy dinh dưỡng và tình trạng ăn uống, tím ( thời điểm xuất hiện, điều kiện xuất hiện cơn tím), thở nhanh, thở mệt, phù mi, viêm phổi tái đi tái lại, mệt khi gắng sức, âm thổi ở tim, phát hiện tbs như thế nào, thuốc đã dùng trước đó
Mẹ-gia đình: Tình trạng mang thai của bà mẹ, bệnh
lý di truyền, tim bẩm sinh.
Trang 21Đánh giá dinh dưỡng
Bất thường thường nhiễm sắc thể đặc biệt là hc Down, nếu có bất kì dị tật nào nên tầm soát dị tật khác
Quan sát tím
Ngón tay chân dùi trống
Tình trạng hố hấp, thở nhanh co lõm ngực
Đổ mồ hôi trán (tình trạng suy tim)
Bất thường lồng ngực: ngực gồ cân xứng 2 bên (ngực
ức gà) hay ngực lõm ít khi là hậu quả của tim bẩm sinh.
Trang 234 BỆNH SỬ VÀ THĂM KHÁM LÂM
SÀNG-Khám lâm sàng
Sờ :
Mạch tứ chi có đều rõ? độ nảy cùa mạch, sờ mỏm tim, ổ
đập bất thường, rung miu Chú ý đo huyết áp cho trẻ (nếu được) Gan to vai trò trong chẩn đoán và theo dõi điều trị suy tim.
T2 có giá trị chẩn đoán cao áp phổi.
Trang 24BỆNH SỬ VÀ THĂM KHÁM LÂM SÀNG Khám lâm sàng
Trang 25TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Để chẩn đoán TBS ở trẻ em, theo thứ tự trả lời 5 câu hỏi sau (bắt đầu bằng chữ T)
•Tím?
•Tăng lưu lượng máu lên phổi?
•Tim nào bị ảnh hưởng?
•Tăng áp phổi không?
•Tật tim nằm ở đâu?
Trang 26TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM- TÍM
Triệu chứng: Móng tay khum hình mặt kính đồng hồ, đầu chi dùi trống (gặp ở trẻ lớn) SaO 2 ↓, PaO 2 ↓, Hct ↑
Tím ngoại biên : Xảy ra khi tưới máu ngoại biên giảm.
Nguyên nhân: Do lạnh, bệnh Raynauld, suy tim, sốc,
Trang 27TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM- Tăng lưu lượng
máu lên phổi?
Nếu có hiện tượng này thì bệnh nhân có bệnh TBS shunt trái-phải.
Nếu không có:
- Có shunt trái – phải nhưng nhỏ, không đáng kể
- Tuần hoàn phổi bình thường
- Tuần hoàn phổi giảm (phổi sáng): bệnh nhi bị TBS trong đó có hẹp ĐMP (dưới van, tại van, trên van, thân hoặc nhánh ĐMP) hoặc không
lỗ van ĐMP
Triệu chứng của tăng lưu lượng máu lên phổi:
Bệnh sử: Viêm phổi tái đi, tái lại Mẹ để ý thấy bé thở nhanh, mạnh hơn bình thường, hay ho, khò khè, tim đập nhanh, mạnh từ khi mới sanh
và ngay cả khi không có nhiễm trùng hô hấp.
Khám: Thở nhanh, co kéo KGS hay rút lõm lồng ngực (khi shunt trái – phải lớn) Ho, khò khè, phổi có rale ẩm, ngáy Tất cả những triệu chứng này xảy ra ngay cả khi không có nhiễm trùng phổi
X quang ngực thẳng thấy tăng tuần hoàn phổi chủ động với hình ảnh
Trang 28TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Tăng lưu lượng máu lên phổi?
Triệu chứng giảm tuần hoàn phổi:
Lâm sàng:
•Hay bị nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng răng miệng, ít khi phải nhập viện
•Hay có những cơn khó thở, tím
•Thở nhanh, sâu kiểu tăng thông khí, nghe phổi thấy phế âm thô
•Tím nếu là TBS có shunt phải - trái, móng tay, chân khum mặt kính đồng
hồ và đầu chi dùi trống, gặp ở những trẻ lớn.
Cận Lâm sàng:
•XQ ngực thẳng: phổi sáng, cung ĐMP lõm hoặc có thể phồng do dãn sau hẹp tại van ĐMP
•Hematocrite thường cao hơn bình thường
•ECG: dầy thất phải tăng gánh tâm thu (dang qR hoặc R ở V1,2)
Trang 29Tuần hoàn phổi tăng : Cung ĐMP phồng: Tuy nhiên có thể không thấy cung ĐMP phồng nếu vị trí đại ĐM bất thường
do dãn sau hẹp tại van ĐMP
Trang 30TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Tim nào bị ảnh hưởng?
Dựa trên
Harzer, diện tim to.
Xem tim trái, tim phải hay cả hai bị ảnh hưởng
Trang 31TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ
EM-Tăng áp phổi?
Các loại TBS có lưu lượng máu lên phổi nhiều, sau một thời gian
sẽ làm biến đổi mạch máu phổi (qua 6 giai đoạn) dẫn tới bệnh lý mạch máu phổi tắc nghẽn, khi đó tính đàn hồi mạch máu phổi giảm nhiều, lúc đó cả kháng lực lẫn áp lực ĐMP đều tăng, lượng máu lên phổi sẽ giảm Cần phân biệt kháng lực mạch máu phổi với áp lực mạch máu phổi.
Có ba giai đoạn tăng áp phổi:
•Kháng lực hệ phổi < kháng lực hệ chủ => shunt trái – phải (không
tím)
•Kháng lực hệ phổi = kháng lực hệ chủ => shunt hai chiều (tím khi
gắng sức)
•Kháng lực hệ phổi > kháng lực hệ chủ => shunt phải – trái (tím)
Cần phải xác định xem tăng áp phổi đang ở giai đoạn nào.
Trang 32Khó thở, thở nhanh, ho khan hoặc có đàm, hồi hộp, mệt, có thể đau ngực
Tím:
• Không có, nếu kháng lực hệ phổi còn nhỏ hơn hệ chủ
• Có từng cơn, khi gắng sức: khi kháng lực hệ phổi bằng của
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ
EM-Tăng áp phổi?
Trang 33TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
1 D u ấ n y tr c ng c b trái x ng cẩ ướ ự ở ờ ươ ứ 4.Gan to & đ p theo nh p timậ ị
5.TM c n iổ ổ6.Ph n h i gan – TM c (+) ( tr l n)ả ồ ổ ở ẻ ớ7.Phù
8.Báng b ngụ9.Huy t áp th p, m ch nh , chi l nhế ấ ạ ẹ ạ
Trang 34Kháng l c h ph i < ự ệ ổ
h ch ệ ủ
Kháng l c h ph i ự ệ ổ
≥h ch ệ ủ Cung ĐMP ph ng ồ + ++
Trang 35TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI
TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Tật tim nằm ở đâu?
Muốn trả lời câu hỏi này, phải dựa vàonhững dữ kiện sau:
• Kết quả của 4 câu hỏi trên
• Cách phân loại tim bẩm sinh (bên dưới)
• Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của từng tật tim
bẩm sinh
Trang 36TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Tật tim nằm ở đâu?
Trang 37TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN – PHÂN LOẠI TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Tật tim nằm ở đâu?