1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giãn đại tràng bẩm sinh Bs Quý

40 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh Hirschsprung (HERSHsproong) ảnh hưởng đến ruột già (đại tràng) khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc làm rỗng ruột tức là phân khó thoát ra ngoài do không có nhu động, phân ứ đọng tại ruột già lâu ngày gây tình trạng táo bón mạn tính. Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh là bệnh lý bẩm sinh bắt đầu khi sinh, có mặc dù trong trường hợp nhẹ hơn, các triệu chứng có thể xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm sau đó. Bệnh Hirschsprung có thể gây táo bón, tiêu chảy và nôn mửa. Đôi khi nó dẫn đến các biến chứng đại tràng nghiêm trọng như nhiễm trùng đường ruột nghiêm trọng( viêm ruột) và megacolon độc hại, có thể đe dọa tính mạng. Nguyên nhân gây bệnh chưa thực sự rõ ràng. Bệnh có thể liên quan đến đột biến gen. Hay một số tác giả cho rằng nguyên nhân là do ruột thiếu tế bào thần kinh ở phần dưới của đại tràng. Nó gây ra bởi một khuyết tật bẩm sinh. Thông thường, ruột già di chuyển vật chất tiêu hóa qua ruột bằng một loạt các cơn co thắt gọi là nhu động.

Trang 1

GIÃN ĐẠI TRÀNG BẨM SINH (BỆNH HIRSCHSPRUNG)

BSNT Hà Văn Quý

Trang 2

1 Phân tích được biểu hiện lâm sàng bệnh lý giãn đại tràng bẩm sinh và đề xuất được các cận lâm sàng chẩn đoán bệnh.

2 Trình bày được các biến chứng của bệnh giãn đại tràng bẩm sinh

3 Tổng hợp được nguyên tắc xử lý bệnh giãn đại tràng bẩm sinh

4 Thực hiện đúng một số qui trình phẫu thuật điều trị bệnh giãn đại tràng bẩm sinh

5 Trình bày được chăm sóc sau mổ và các biến chứng sau mổ

bệnh giãn đại tràng bẩm sinh

MỤC TIÊU

Trang 3

 Bệnh do không có bẩm sinh các tế bào hạch thần kinh của đám rối cơ ruột, bắt đầu từ cơ thắt trong.

 Đoạn ruột bệnh lý co thắt, không có nhu động làm ứ đọng phần và hơi phía trên gây giãn dần dần

 Tên gọi khác: vô hạch bẩm sinh, phình đại tràng do

vô hạch

ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

 Bệnh Hirschsprung xảy ra trên khoảng 1/5000 trẻ

 Tỉ lệ nam/nữ 3/1 đến 4/1

 Bệnh có tính chất gia đình với nguy cơ khoảng 3% với anh chị em ruột ở thể ngắn và tới 17% ở thể vô hạch cao

 Có khoảng 11- 30% trẻ có các dị tật phối hợp như tiết niệu sinh dục, tim mạch, thị giác…

DỊCH TỄ HỌC

Trang 5

 Do các tế bào mào thần kinh ngừng di chuyển xuống phía dưới của đường tiêu hóa trong giai đoạn từ tuần thứ 5 đến 12.

 Các nguyên bào thần kinh di chuyển từ đám rối cơ ruột vào lớp dưới niêm mạc từ tuần 12 đến tuần 16 hình thành các đám rối Auerbach, Healen, Meisser.

 Sự ngừng di chuyển của mào thần kinh càng sớm thì

NGUYÊN NHÂN

Trang 6

 Nghiên cứu thấy ít nhất 12 đột biến gen đã được tìm thấy ở bệnh nhân bệnh Hirschsprung

 Gen tiền ưng thư RET được tìm thấy ở 1/2 số ca có nguồn gốc gia đình và khoảng 1/3 số ca ngẫu nhiên.

 Một số bất thường gen và nhiễm sắc thể khác có liên quan đến bênh Hisrchsprung như endothelin 3 (EDN3), endothelin receptor B (EDNRB), Trisomy 21…

NGUYÊN NHÂN

Trang 7

 Không có hạch thần kinh làm đoạn ruột bệnh lý co thắt thường xuyên, rối loạn nhu động dẫn tới ứ phân, hơi

làm giãn đoạn ruột phía trên.

 Đoạn ruột phía trên tăng nhu động để đẩy phân đi làm thành ruột phì đại, dày thành.

 Phân ứ đọng trong đại tràng lâu ngày có thể dẫn tới các biến chứng: viêm ruột, suy dinh dưỡng, thậm chí

SINH LÝ BỆNH

Trang 8

Đại thể

• Đoạn vô hạch thường ở trực tràng

(80%), đại tràng sigma (15%) nhưng

có thể lên đến toàn bộ đại tràng, một

phần ruột non và thậm chí gần toàn

bộ đường tiêu hóa

• Đoạn ruột phía trên giãn to, thành dày

rồi nhỏ dần hoặc chuyển tiếp đột ngột

đến đoạn phía dưới có kích thước

nhỏ hơn bình thường

GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 9

Vi thể:

• Nhuộm HE thấy sự vắng mặt của tế

bào hạch trong các đám rối, sự phì

đại của các bó thần kinh trong lớp

dưới niêm và đám rối cơ – ruột

• Ở đoạn chuyển tiếp có tế bào hạch

rải rác, các sợi cơ trơn phì đại, lớp

niêm mạc và dưới niêm mạc phù nề

GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 10

Triệu chứng lâm sàng

 Sơ sinh:

• Chậm ỉa phân su: sau 24h hoặc không tự ỉa

• Nôn: ra sữa hoặc dịch mật

• Bụng chướng: tăng dần

• Khám HM-TT: lỗ HM bình thường, có dấu hiệu tháo cống nhưng nếu không thụt hoặc đặt sonde triệu chứng tái diễn trong 24h

• Nếu vô hạch dài: biểu hiện tắc ruột sơ sinh

• Có thể gặp biến chứng nặng như viêm ruột, thủng ruột, nhiễm trùng nhiễm độc nặng Xoắn ruột có thể gặp thường ở đại tràng Sigma

CHẨN ĐOÁN

Trang 11

Triệu chứng lâm sàng

 Trẻ lớn:

• Táo bón kéo dài hoặc từng đợt, không ỉa được phải thụt

• Xen kẽ các đợt viêm ruột gây ỉa chảy

• Thể trạng suy dinh dưỡng

• Bụng trướng to, sờ thấy khối phân dưới rốn

• Nếu được thụt tháo triệu chứng có thể giảm

CHẨN ĐOÁN

Trang 12

Xquang bụng không chuẩn bị

• Đại tràng giãn hơi, trực tràng

không có hơi

• Hình ảnh mức nước-hơi không

điển hình

CẬN LÂM SÀNG

Trang 13

Xquang khung đại tràng có thuốc (thẳng-nghiêng)

• Độ nhạy độ đặc hiệu 76% và 97%, là thăm dò chính

• Đoạn vô hạch là đoạn đại tràng hẹp

• Vùng chuyển tiếp đk ruột tăng lên

• Đoạn giãn rộng chứa khí và phân

• Nếu vô hạch toàn bộ có thể thấy bình thường nhưng

giãn một số đoạn ruột non

CẬN LÂM SÀNG

Trang 14

Xquang khung đại tràng có thuốc (thẳng-nghiêng)

CẬN LÂM SÀNG

Vô hạch trực tràng cao Vô hạch toàn bộ đại tràng

Trang 15

Xquang khung đại tràng có thuốc (thẳng-nghiêng)

• Dựa vào vị trí vùng chuyển tiếp để chẩn đoán, phân loại thể bệnh và

dự định cho cuộc phẫu thuật

• Nếu vùng chuyển tiếp không rõ ràng, có thể chụp một phim sau 24h

để xem xét thuốc cản quang còn lại trong đại tràng

• Chỉ số trực tràng – sigma (RSI) (= AB/CD):

là chỉ số giữa đường kính của trực tràng

với đại tràng sigma, nếu chỉ số này < 1

là một dấu hiệu gợi ý bệnh Hirschsprung

CẬN LÂM SÀNG

Trang 16

Đo áp lực hậu môn-trực tràng

Đo áp lực ống HM: thay đổi theo chu kì co bóp tự động của cơ thắt

trong, ở BN Hirschsprung thường thấp hơn 8-10 lần/phút (bt:10-15 lần/phút)

Phản xạ HM-TT: phản xạ ức chế trực tràng (RAIR) không có ở BN

Hirschsprung

• Đây là thăm dò có giá trị với độ nhạy và độ đặc hiệu 83% và 93%

nhưng kém chính xác ở trẻ dưới 1 tháng tuổi và trẻ táo bón mạn tính kéo dài

CẬN LÂM SÀNG

Trang 17

Sinh thiết trực tràng

• là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bênh Hirschprung

• Độ nhạy là 93%, độ đặc hiệu là 100%

• Mảnh sinh thiết được lấy đúng sẽ không có tế bào hạch thần kinh

và có nhiều sợi thần kinh có myelin được chẩn đoán Hirschprung

• Có thể lấy mảnh sinh thiết định lượng men Acetylcholinesterase

• Tăng cao trong các sợi thần kinh ở thành đại tràng đoạn vô hạch.

CẬN LÂM SÀNG

Trang 18

Sinh thiết trực tràng

 Sinh thiết hút : an toàn, không cần gây mê nhưng mảnh nhỏ, có

thể không lấy được lớp dưới niêm mạc cần

CẬN LÂM SÀNG

Trang 19

Sinh thiết trực tràng

 Sinh thiết mở : mảnh sinh thiết lớn, tuy nhiên gây tổn thương trực

tràng, phải gây mê

• Kỹ thuật Swenson:

• Kỹ thuật Lynn: >>

Sinh thiết qua nội soi: qua nội soi tiêu hoá sinh thiết mảnh trực tràng

CẬN LÂM SÀNG

Trang 20

Thăm dò nhu động đại tràng

• Đánh giá khả năng vận động của đại tràng bằng cách đo áp lực

đại tràng và sức mạnh của các cơ co thắt trong đại tràng

• Xác định vị trí đại tràng có nhu động bình thường phục vụ cho việc

phẫu thuật hạ đại tràng

• Tuy nhiên phương pháp này không được áp dụng rộng rãi

CẬN LÂM SÀNG

Trang 21

Nội soi hiển vi laser đồng tiêu - CLE

• Confocal laser endomicroscopy(CLE) là một công nghệ mới mô tả

đặc tính in vivo thời gian thực của các cấu trúc và tế bào khi nội soi

• Có thể mô tả rõ ràng các cấu trúc trong đám rối cơ ruột, di chuyển

đầu dò để thăm dò tuần tự các đoạn đại tràng

• Trong tương có thể trở thành công cụ mới để mô tả hệ thần kinh

ruột của con người, giúp chẩn đoán xác định bệnh Hirschsprung

CẬN LÂM SÀNG

Trang 22

Vô hạch trực tràng và đoạn cuối sigma

• Thường gặp (80%)

• Triệu chứng thường điển hình

• Triệu chứng muộn, táo bón, són phân

• XQ đại tràng: trực tràng giãn, không có đoạn chuyển tiếp

• Đo áp lực HM-TT chẩn đoán

• Biểu hiện tắc ruột sơ sinh nặng, thụt tháo không kết quả

• Thường phải mổ cấp cứu làm HMNT

THỂ LÂM SÀNG

Trang 23

Biến chứng nội khoa

• Suy dinh dưỡng

• Viêm ruột: nôn, bụng trướng, tiêu chảy, nặng có thể dẫn đến

mất nước, sốc nhiễm trùng nhiễm độc

• Nhiễm trùng hô hấp

• Tắc ruột do u phân

• Vỡ đại tràng

• Xoắn đại tràng sigma

DIỄN BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG

Trang 25

Điều trị tạm thời

• Thụt tháo bằng nước muối đẳng trương ấm

• Chế độ ăn giàu dinh dưỡng và nhuận tràng

• Khám định kì đánh giá hiệu quả thụt

• Tắc ruột sơ sinh rõ, XQ đoạn đại tràng hẹp dài (quá Sigma)

• Thụt tháo 1 thời gian không hiệu quả

• Biến chứng: viêm ruột, nhiễm trùng huyết, thủng ruột

• Vị trí: đại tràng ngang bên (P), đại tràng giãn to trên đoạn

ĐIỀU TRỊ

Trang 26

Điều trị triệt đề

• Chỉ định khi có chẩn đoán xác định

• Nguyên tắc: Cắt toàn bộ đoạn đại tràng hẹp và đoạn giãn

mất chức năng; nối đại tràng- ống HM; giảm trương lực cơ thắt trong; tránh tổn thương TK niệu-dục

• 2-3 ngày trước mổ: ăn chế độ ít bã, dễ tiêu

• 3-5 ngày trước mổ: thụt ĐT hằng ngày

• Kháng sinh dự phòng

ĐIỀU TRỊ

Trang 27

Thể vô hạch cực ngắn

• có thể điều trị bằng kỹ thuật cắt cơ trực tràng, làm như cách

sinh thiết trực tràng mảnh dày (Kỹ thuật Lynn)

• PT hạ đại tràng qua đường hậu môn đơn thuần (pull through)

• Phẫu thuật hạ đại tràng qua đường hậu môn kết hợp đường

bụng hoặc phẫu thuật nội soi hỗ trợ

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Trang 28

Đoạn vô hạch cao quá sigma

• Hạ đại tràng qua đường hậu môn kết hợp với giải phóng

mạch đoạn đại tràng vô hạch phía trên đại tràng Sigma bằng đường bụng hay phẫu thuật nội soi hỗ trợ

Vô hạch toàn bộ đại tràng : PT duhamel

• Kết hợp đường bụng và hậu môn

• Có thể làm túi chứa chữ J bằng đoạn cuối hồi tràng trước khi

đưa xuống hậu môn

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Trang 29

Phương pháp Swenson

• Phẫu tích đoạn vô hạch, cắt bỏ đoạn bệnh lý, đóng tạm 2 đầu

• Phẫu tích xung quanh trực tràng xuống đến sát mức cơ nâng

hậu môn

• Lộn bóng trực tràng, hạ đại tràng qua ống hậu môn, cắt bỏ ống

hậu môn cách ranh giới da niêm mạc phía trước 1,5cm, phía sau 0,5cm và nối đoạn đại tràng lành với ống hậu môn bằng

khâu tay

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 30

Phương pháp Swenson

• Phẫu thuật cho kết quả tốt

• Nhược điểm: một số trường

hợp có triệu chứng liên

quan đến tổn thương cấu

trúc thần kinh quan trọng ở

trong khung chậu

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 31

Phương pháp Duhamel

• Phẫu tích cắt đoạn đại tràng bệnh lý, đầu dưới cắt đến đoạn

trực tràng sát túi cùng douglar

• Đóng kín, khâu vùi mỏm cắt trực tràng Tạo đường hầm phía

sát thành sau trực tràng đến sát cơ nâng hậu môn

• Đoạn đại tràng bình thường được kéo xuống phía sau trực

tràng được bóc tách

• Thành sau trực tràng được rạch phía trên đường lược 1cm

Đoạn đại tràng bình thường được kéo qua đường hầm và nối

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 33

Phương pháp Soave-Boley

• Phẫu tích đoạn đại tràng vô hạch, đoạn giãn

• Rạch xung quanh trực tràng, ngoài niêm mạc, phẫu tích ngoài

lớp niêm mạc và bên trong lớp cơ trơn trực tràng trên nếp phúc mạc 1-2 cm

• Nong rộng hậu môn, rạch niêm mạc trên đường lược 1cm, bóc

tách niêm mạc ra khỏi cơ trực tràng cho tới gặp phần bóc tách phía trên

• Kéo đại tràng qua ống hậu môn Khâu thành đại tràng lành với

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 34

Phương pháp Soave-Boley

• Tránh tổn thương thần kinh;

• Giảm thiểu chấn thương vùng chậu;

• Nối đại tràng-ống hậu môn -> không

còn đoạn trực tràng vô hạch như pp

Duhamel

• Boley cải tiến nối ngay thì đầu

không để lại mỏm thừa phải PT thì

2

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 35

Phương pháp nội soi ổ bụng

• Nội soi ổ bụng giải phóng đại tràng sigma và phẫu tích trực

tràng xuống tiểu khung dưới nếp gấp phúc mạc 2 - 3cm Thắt động mạch trực tràng trên và động mạch sigma sát thành đại tràng

• Di động đại tràng đoạn chuyển tiếp, đoạn giãn

• Nong hậu môn, rạch quanh quanh niêm mạc trên đường lược

1cm, sau đó bóc tách niêm mạc khỏi ống cơ hậu môn lên cao

• Cắt ống thanh cơ, kéo đại tràng qua hậu môn

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 36

Phương pháp mổ qua đường hậu môn

• Dùng van Lone Star, để mở rộng hậu môn rộng rãi, cân đối Rạch

xung quanh niêm mạch quanh ống hậu môn trên đường lược 1cm

• Dùng chỉ 6.0 khâu lớp niêm mạc sau kéo pince để bóc tách trực

tràng lên trên sau đó cắt rời ống trực tràng ra khỏi đại tràng

• Phẫu tích sát thành trực tràng lên trên di động đoạn đại tràng

bệnh lý

• Kéo đại tràng qua lỗ hậu môn, cắt đoạn đại tràng bệnh lý, nối với

ống hậu môn bằng các mũi chỉ rời

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 37

Phương pháp mổ qua đường hậu môn

PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

Trang 40

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 11/10/2021, 00:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hình ảnh mức nước-hơi không điển hình - Giãn đại tràng bẩm sinh  Bs Quý
nh ảnh mức nước-hơi không điển hình (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w