1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tắc ruột sơ sinh ĐHYHN

43 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tắc ruột là hiện tượng tắc nghẽn các chất có trong lòng ruột, bao gồm ruột non và đại tràng. Có rất nhiều nguyên nhân gây tắc ruột như: Các dãy sợi của mô trong bụng bị dính sau ca phẫu thuật, viêm túi thừa, bệnh viêm ruột, thoát vị, ung thư đại tràng... Tắc ruột khiến các chất trong lòng ruột ứ đọng, lâu dần tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng như hoại tử ruột, thậm chí là tử vong. Trong các trường hợp tắc ruột ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi thì lồng ruột là phổ biến nhất. Hệ tiêu hóa của trẻ còn rất non nớt, vì thế, khi trẻ bị tắc ruột cần phải đưa đến bệnh viện ngay để các bác sĩ kịp thời điều trị, tránh hậu quả xấu xảy ra.

Trang 1

HỘI CHỨNG TẮC RUỘT SƠ SINH

BSNT Hà Văn Quý

Trang 2

1 Phân tích được các triệu chứng lâm sàng của hội chứng tắc ruột sơ sinh và đề xuất được các cận lâm sàng chẩn đoán.

2 Trình bày được sơ đồ chẩn đoán hội chứng tắc ruột sơ sinh.

3 Nêu được sự khác nhau của một số nguyên nhân gây hội chứng tắc ruột sơ sinh.

4 Trình bày được nguyên tắc điều trị bệnh nhân có tắc ruột sơ sinh.

5 Trình bày được các xử lý theo tổn thương trong phẫu thuật bệnh nhân tắc ruột sơ sinh.

MỤC TIÊU

Trang 3

 Là một cấp cứu ngoại nhi thường gặp.

 Bao gồm nhiều nguyên nhân gây tắc ruột (từ tá tràng tới hậu môn) với các mức độ khác nhau

 Trước đây tỉ lệ tử vong còn cao do chẩn đoán muộn, các phương tiện hạn chế

 Liên quan mật thiết giữa sản khoa và nhi khoa: chẩn đoán trước mổ, sau sinh,

ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

 Một số đặc điểm sinh lý đường tiêu hoá trẻ em:

• Sau đẻ trẻ thở và nuốt khí vào đường tiêu hoá

• Ỉa phân su trung bình sau sinh 6-8 giờ, chậm phân

su là khi sau 24 giờ trẻ chưa đại tiện phân su

• Phân su màu xanh đen, đặc quánh, bóng

• Nghiệm pháp Faber: tìm tế bào sừng trong phân su,

ở trẻ bình thường kết quả là (+)

ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

 Hay gặp ở trẻ đẻ non hoặc mẹ mắc cúm khi mang thai.

 Tỉ lệ mắc bệnh tuỳ nguyên nhân

 Nhiều bệnh tỉ lệ tử vong còn cao

DỊCH TỄ HỌC

Trang 6

 Siêu âm trước sinh: 2 dấu hiệu gợi ý tắc ruột là sự giãn

nở bất thường của quai ruột thai và dấu hiệu đa ối

 Sự giãn nở bất thường quai ruột:

• Dấu hiệu bóng đôi (double-bubble)-> tắc tá tràng

• Các quai ruột giãn

• H/ảnh dịch ổ bụng, đám tăng âm canxi-> VPM bào thai

• Các bệnh lý khác như thoát vị hoành, thoát vị rốn, khe hở thành bụng…

 Đa ối: Vị trí tắc càng cao càng hay gặp đa ối

CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH

Trang 7

 Siêu âm trước sinh: 2 dấu hiệu gợi ý tắc ruột là sự giãn

nở bất thường của quai ruột thai và dấu hiệu đa ối

CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH

Trang 8

Triệu chứng cơ năng

đục: trường hợp tắc tá tràng trên bóng Valter thì có thể

ỉa phân su

trí tắc, thời gian vào viện và tắc hoàn toàn hay không

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 9

Triệu chứng thực thể

ruột nổi, phụ thuộc vị trí và tắc hoàn toàn hay không

thường > thăm bằng sonde Nelaton

 Sonde chỉ vào 2-3cm -> Teo trực tràng

 Sonde vào sâu, dấu hiệu “tháo cống” -> TD bệnh Hirschsprung

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 10

Triệu chứng toàn thân: tuỳ mức độ, thời gian bị bệnh

bụng trướng, hít phải chất nôn

xoắn ruột

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 12

Xquang bụng không chuẩn bị

CẬN LÂM SÀNG

H/a 2 mức nước hơi

(tắc tá tràng) Tắc ruột non Hình ổ bụng mờ

Trang 13

Xquang khung đại tràng có thuốc

• Đại tràng nhỏ (tắc ruột non)

• Có thể thấy vị trí tắc ở đại tràng

• Đoạn hẹp giãn trong bệnh lý giãn

đại tràng bẩm sinh

• Manh tràng nằm cao, sang bên

trái trong bệnh lý ruột quay dở

dang

CẬN LÂM SÀNG

Trang 14

Xquang lưu thông ruột (transit)

• CĐ: tắc không hoàn toàn

• Chỉ làm khi bụng trướng ít, nôn ít, đặt sonde dạ dày

• Chẩn đoán các bệnh như ruột quay dở dang, tắc tá

tràng,

CẬN LÂM SÀNG

H/a tá tràng xoắn vỏ táo H/a hẹp miệng nối sau mổ

Trang 15

Siêu âm

• Quai ruột giãn, ứ đọng phân trong quai ruột

• Tăng nhu động của các quai ruột

• Có dịch tự do trong ổ bụng, nang dịch ổ bụng

• Phát hiện các dị tật khác kèm theo, nhất là những dị tật ở đường tiết niệu và gan mật

CẬN LÂM SÀNG

Trang 16

Siêu âm

CẬN LÂM SÀNG

Hẹp phì đại môn vị Ruột đôi Giãn đài bể thận

Trang 18

Teo ruột: 4 thể theo Grosfeld

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 19

Teo ruột: 4 thể theo Grosfeld

• Loại I: Màng ngăn niêm mạc hoàn toàn.

• Loại II: Teo ruột mà hai đầu ruột nối với nhau bằng một dây xơ.

• Loại III: Teo ruột gián đoạn: mạc ruột bị khuyết hình chữ V Có 2 mức độ

+ IIIa: Teo gián đoạn có mạc treo khuyết hình chữ V đơn thuần

+ IIIb: Teo ruột gián đoạn mà đoạn ruột dưới chỗ teo cuốn quanh trục mạch máu tạo nên hình ảnh “cây thông”.

• Loại IV: Teo ruột gián đoạn nhiều vị trí.

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 20

Ruột xoay dở dang (malrotation) và xoắn trung tràng

(midgut volvulus)

• Do sự bất thường trong quá trình xoay và cố định của ruột

• Có thể có các dạng: Ruột không xoay, ruột xoay không hoàn toàn, ruột xoay ngược.

• Có thể không triệu chứng hoặc biến chứng tắc ruột nặng nề : tắc tá tràng do dc Ladd, xoắn toàn bộ ruột

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 21

Ruột xoay dở dang (malrotation) và xoắn trung tràng

(midgut volvulus)

• Xoắn ruột cấp: Đau bụng đột ngột, ỉa máu, bụng trướng trên rốn, có thể sốc.

• Xoắn mạn tính: Nôn trớ dịch mật kèm đau bụng cơn, có khi xuất huyết tiêu hóa, suy dinh dưỡng

• Siêu âm: thấy dấu hiệu “xoáy nước” (Whirtpool signs) do TM mạc treo tràng trên xoắn quanh ĐM mạc treo tràng trên.

• Xquang đại tràng: tìm vị trí manh tràng bất thường Xquang khung tá tràng

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 22

Ruột xoay dở dang (malrotation) và xoắn trung tràng

(midgut volvulus)

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 23

Viêm phúc mạc bào thai

• Thường do thủng ruột thời kỳ bào thai

• Ổ phúc mạc có thể hình thành các màng ngăn giả, ngăn kén chứa đầy dịch phân su, ruột bị chèn ép và co cụm lại sát với cột sống.

• Lâm sàng: bụng trướng căng, có tuần hoàn bàng hệ Có thể thấy dấu hiệu tràn dịch màng tinh hoàn hai bên do dịch phân su tràn xuống theo ống phúc tinh mạc.

• Xquang bụng mờ hoàn toàn, ruột non bị ép sát vào cột sống, có thể thấy liềm hơi dưới cơ hoành. 

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 24

Tắc ruột do chèn ép

• Các dây chằng bẩm sinh: Di tích của động mạch rốn hoặc còn ống rốn tràng.

• Do có các khối u ở mạc treo vào ruột như: Ruột đôi, u bạch huyết thể nang

ở mạc treo gây chèn ép hoặc xoắn ruột.

• Do các dây chằng hoặc do dính ruột: Di tích của viêm phúc mạc từ thời kì bào thai.

• Tắc do hẹp ruột sau bệnh viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh.

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 25

Phân su kết dính  

Tắc ruột phân xu  

Tắc ruột phân su

• Do phân su bị kết dính vào niêm mạc của toàn bộ

đoạn cuối hồi tràng gây tắc ruột

• Xquang bụng hình ảnh tắc ruột không điển hình và

mức nước hơi, đặc biệt ở HCP có hình lấm tấm

xen kẽ bọt hơi và phân su như hình “bọt xà phòng”

• Điều trị:Thụt tháo đại tràng bằng dung dịch

gastrografin nhằm hòa loãng các kết thể phân su.

• Theo dõi từ 6-12 giờ nếu thất bại thì chuyển mổ

làm sạch kết thể phân su ở hồi tràng, hoặc cắt bỏ

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 26

Dị tật hậu môn-trực tràng

• Không có lỗ hậu môn kèm có đường rò phân

hoặc không có đường rò.

• Có lỗ hậu môn: Teo trực tràng hoặc hẹp hậu

môn trực tràng

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 27

Tắc ruột cơ năng

• Lâm sàng:

+ Có hội chứng tắc ruột sơ sinh

+ Thăm trực tràng: vẫn có phân su

• Nguyên nhân:

+ Giãn đại tràng bẩm sinh

+ Các nhiễm khuẩn sơ sinh nặng gây liệt ruột.

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TẮC RUỘT SƠ SINH

Trang 28

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN

Trang 29

Điều trị trước mổ

Tại bệnh viện sản hoặc khoa sơ sinh-nội nhi

 Giữ thân nhiệt

 Đặt sonde dạ dày

 Đường truyền tĩnh mạch

 Vitamin K

ĐIỀU TRỊ

Trang 30

Điều trị trước mổ

Sau khi chuyển tới trung tâm phẫu thuật nhi

 Đánh giá tình trạng BN : cân nặng, viêm phổi, dị

tật phối hợp, xét nghiệm,

 Hồi sức trước mổ

 Phẫu thuật: nhằm phục hồi lưu thông ruột và

chức năng ruột tuỳ nguyên nhân tắc

ĐIỀU TRỊ

Trang 31

Phẫu thuật

• Tắc tá tràng:

 Tá tràng đôi: bóc cắt hoặc mở thông tá tràng đôi

phụ vào tá tràng chính

 Teo tá tràng: nối tá-tá tràng kiểu Kimura

 Do tuỵ nhẫn: nối tá-tá tràng mặt trước trên dưới

tuỵ nhẫn

 Tắc do màng ngăn: mở ruột cắt màng ngăn

ĐIỀU TRỊ

Trang 32

Phẫu thuật

• Tắc tá tràng:

 Teo tá tràng: nối tá-tá tràng kiểu Kimura

ĐIỀU TRỊ

Trang 33

Phẫu thuật

• Teo ruột:

 Tắc do màng ngăn: mở ruột cắt màng ngăn hoặc

cắt đoạn ruột chưa màng ngăn nối tận chéo

 Dạng dây xơ hoặc gián đoạn: cắt nối ruột

 Có thể phải dẫn lưu hai đầu ruột thì đầu, đóng thì

2 nếu kèm theo VPM bào thai, dính ruột nhiều hoặc teo đoạn cuối hồi tràng

ĐIỀU TRỊ

Trang 34

Phẫu thuật

• Teo ruột: Các kỹ thuật cắt nối ruột

ĐIỀU TRỊ

Trang 35

Phẫu thuật

• Teo ruột: Các kỹ thuật tạo hình đoạn ruột giãn

ĐIỀU TRỊ

Trang 36

Phẫu thuật

• Ruột đôi

 Cắt đoạn ruột có đoạn ruột đôi, nối ruột tận-tận

 Bóc, cắt đoạn ruột đôi đơn thuần nếu ruột đôi ở

góc hồi manh tràng

ĐIỀU TRỊ

Trang 37

Phẫu thuật

• Xoắn trung tràng và dây chằng Ladd: phẫu thuật Ladd

 Tháo xoắn ruột đánh giá tình trạng ruột

Trang 38

Phẫu thuật

• Do dính ruột, dây chằng: gỡ dính cắt dây chằng

 Nếu đoạn ruột trên giãn dài cần làm nhỏ đoạn ruột

phía trên

 Bơm thông đầu dưới để làm rộng và tống kết thể

phân su xuống dưới

 Nếu ruột teo nhiều đoạn mà đoạn còn lại ngắn  Phải

làm nhiều miệng nối tránh biến chứng ruột ngắn

ĐIỀU TRỊ

Trang 39

Phẫu thuật

• Tắc thấp: đại trực tràng, hậu môn

 Teo đại tràng: loại trừ được Hirschprung có thể nối trực tiếp, có

thể làm hậu môn nhân tạo và cắt nối thì sau.

 Bệnh Hirschsprung: Thể vô hạch cao, gây tắc và viêm ruột

->làm hậu môn nhân tạo, thường làm ngay trên chỗ bị tắc.

 Dị tật hậu môn trực tràng: Tùy theo thể bệnh mà tạo hình hậu

môn ngay hay làm hậu môn nhân tạo.

ĐIỀU TRỊ

Trang 41

Biến chứng sớm

• Viêm phổi do hít hoặc sặc

• Bục, rò miệng nối sau mổ

• Tắc ruột sau mổ do hẹp miệng nối hoặc liệt ruột

• Biến chứng nuôi dưỡng tĩnh mạch

• Tử vong do các bệnh lý kèm theo

BIẾN CHỨNG

Trang 42

Biến chứng muộn

• Hội chứng ruột ngắn

• Hội chứng túi cùng

BIẾN CHỨNG

Trang 43

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 10/10/2021, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Xquang bụng hình ảnh tắc ruột không điển hình và mức  nước  hơi,  đặc  biệt  ở  HCP  có  hình  lấm  tấm  xen kẽ bọt hơi và phân su như hình “bọt xà phòng” • Điều  trị:Thụt  tháo  đại  tràng  bằng  dung  dịch  - Tắc ruột sơ sinh  ĐHYHN
quang bụng hình ảnh tắc ruột không điển hình và mức nước hơi, đặc biệt ở HCP có hình lấm tấm xen kẽ bọt hơi và phân su như hình “bọt xà phòng” • Điều trị:Thụt tháo đại tràng bằng dung dịch (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w