Viêm ruột thừa ở trẻ em thường xảy ra ở khoảng lứa tuổi từ 1019 tuổi, nguyên nhân chủ yếu do ruột thừa bị tắc nghẽn hoặc do các nhiễm trùng khác trong ổ bụng lây nhiễm vào ruột thừa. Tuy nhiên viêm ruột thừa vẫn có thể xảy ra ở những trẻ từ 25 tuổi với biểu hiện của đau bụng, sốt, nôn mửa, ăn không ngon, chán ăn. Ở những trẻ viêm ruột thừa dưới 2 tuổi, do trẻ không thể mô tả cũng như xác định vị trí đau, các mẹ cần lưu ý những dấu hiệu như thường xuyên quấy khóc, sốt, nôn, tiêu chảy.
Trang 1VIÊM RU T TH A TR EM Ộ Ừ Ẻ
Ths Bsnt HÀ VĂN QUÝ
Trang 2Đ I C Ạ ƯƠ NG
•VRT: là cấp cứu thường gặp nhất trong cấp cứu ngoại nhi.
•Chẩn đoán: nhiều lúc khó khăn, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
•Thăm khám và theo dõi diễn biến lâm sàng là quan trọng
nhất.
•Chẩn đoán và điều trị muộn => VRT có biến chứng.
•Chẩn đoán nhầm => biến chứng phẫu thuật.
Trang 3M C TIÊU Ụ
1 Phân tích được được nguyên nhân và sinh lý bệnh của VRT.
2 Nêu được sự khác biệt ở triệu chứng lâm sàng trong VRT trẻ em.
3 Trình bày được chẩn đoán xác định và nguyên tắc điều trị của VRT trẻ em.
4 Phân tích được ưu nhược điểm của phương pháp mổ cắt ruột thừa 1 trocart ở trẻ em.
Trang 4Giới : Nguy cơ mắc bệnh là 9% ở nam và 7% ở nữ, tỷ lệ mắc nam/nữ từ 1,3/1 đến 1,6/1
Trang 5GI I PH U Ả Ẫ
Tuổi nhỏ RT hình nón, lòng ruột
thừa thường rộng và có thể tích
khoảng 0,5-1 ml.
Mạc treo RT hình liềm, trong có
ĐM ruột thừa là nhánh của ĐM
hồi manh đại tràng.
RT thủng ở trẻ em: dễ dẫn tới
viêm phúc mạc nhanh
Trang 6Một số bất thường vị trí ruột thừa, manh tràng:
GI I PH U Ả Ẫ
Trang 8SINH B NH H C Ệ Ọ
Lòng ruột thừa tắc, vi khuẩn biến nhầy niêm mạc thành mủ, xâm nhập gây loét niêm mạc, RT mưng mủ cấp
Áp lực lòng RT tăng, cản trở tĩnh mạch và dẫn lưu bạch huyết: phù nề và sưng to RT
Tắc mạch: thiếu máu nuôi, nhồi máu và hoại tử gây thủng
RT
Ruột thừa viêm cấp tính thường vỡ mủ sau 24-36 giờ từ khi khởi phát đau hoặc hình thành áp xe sau 2-3 ngày.
Trang 91 Tại sao viêm ruột thừa trẻ em lại thường gặp VRT
muộn?
2 VRT thủng ở trẻ em dẫn tới viêm phúc mạc nhanh?
Trang 10PHÂN LO I Ạ
1 Theo giải phẫu
– Đại thể: 4 mức độ: RT xung huyết, viêm mủ, hoại tử, thủng.
– Vi thể: 3 mức độ
2 Theo lâm sàng
– Viêm ruột thừa chưa biến chứng: VRT chưa vỡ, bao gồm viêm ruột
thừa xung huyết và nung mủ.
– Viêm ruột thừa biến chứng: VRT đã diễn tiến đến vỡ hoặc khu trú lại
như trong áp xe ruột thừa, hoặc lan toả như trong viêm phúc mạc ruột thừa toàn thể.
Trang 11VRT CH A BI N CH NG Ư Ế Ứ
1 Cơ năng
• Đau bụng: khu trú từ thượng vị xuống HC(P) là dấu hiệu quan
trọng Tính chất đau âm ỉ tăng dần
• Nôn, buồn nôn: 70-100% trường hợp.
• Sốt: thường trên 380C, hiếm khi trên 39,5 0 C Có thể gặp sốt cao ở
trẻ nhỏ
• Các triệu chứng khác: Chán ăn (60%), tiêu chảy(5-10%), triệu
chứng tiết niệu (ruột thừa tiểu khung)
Trang 122 Thực thể
• Dấu hiệu nhiễm trùng.
• Đau khu trú hố chậu phải: ấn đau điểm McBurney Dấu hiệu
Blumberg và Rovsung có thể gặp 45-60% trường hợp Tránh cho trẻ
có cảm giác sợ hãi
• Đau và phản ứng có thể ở vị trí khác ngoài hố chậu phải nếu ruột
thừa ở vị trí bất thường
VRT CH A BI N CH NG Ư Ế Ứ
Trang 132 Thực thể
• Sau manh tràng: hiếm khi nôn, đau vùng hông lưng, dấu hiệu
kích thích cơ thắt lưng chậu
• Tiểu khung: các triệu chứng tiết niệu (tiểu buốt dắt).
• Ruột thừa sau hồi tràng (mạc treo): đau lệch về phía rốn, nôn
sớm và bệnh cảnh tắc ruột X quang cho hình ảnh gợi ý
• Ruột thừa dưới gan: hầu như gặp triệu chứng nôn, đau phản ứng
hs(P)
VRT CH A BI N CH NG Ư Ế Ứ
Trang 14VRT CÓ BI N CH NG Ế Ứ
Bệnh cảnh VPM RT hoặc áp xe do VRT muộn
1 Cơ năng
• Đau bụng: Đau hố chậu P hoặc toàn ổ bụng Khi muộn, trẻ nằm tư thế
gấp bụng, ít đi lại, thở nhanh nông vì hít sâu sẽ gây đau.
Trang 15Bệnh cảnh VPM RT hoặc áp xe do VRT muộn
2 Thực thể
• Đám quánh ruột thừa: thường sau ngày thứ 3, trẻ đề kháng tốt hoặc được
điều trị kháng sinh Trẻ bớt đau, sốt Khám HC(P) có khối cứng, ranh giới không rõ, không đau
• Với apxe ruột thừa: sờ hố chậu phải có khối mềm, căng đau, có phản ứng
thành bụng vùng tương ứng còn các vùng khác có thể còn mềm.
• Với viêm phúc mạc toàn thể: bụng trướng,co cứng khắp bụng hoặc khu
trú HC(P), có cảm ứng phúc mạc, nhiều nhất vẫn ở HC(P).
Trang 16C N LÂM SÀNG Ậ
1 VRT chưa biến chứng
– Xét nghiệm máu: CTM tăng BC (đa nhân trung tính) Không có
sự tương quan giữa số lượng bạch cầu và mức độ nặng của bệnh.
– CRP: thường tăng.
– Chẩn đoán hình ảnh:
Xquang bụng không chuẩn bị: sỏi phân, mức dịch khí ở hố
chậu phải
Trang 17C N LÂM SÀNG Ậ
Trang 181 VRT chưa biến chứng
– Chẩn đoán hình ảnh:
Siêu âm: RT đường kính >6mm, ấn không xẹp Sỏi phân
trong lòng ruột thừa; thâm nhiễm mỡ xung quanh; dịch quanh ruột thừa; có lớp tăng âm quanh ruột thừa (mạc nối lớn đến bám)
CT scanner: ít dùng ở trẻ nhỏ
Trang 19C N LÂM SÀNG Ậ
Trang 202 VRT biến chứng
• Xquang bụng: Với áp xe ruột thừa có thể thấy hình mức nước-hơi
vùng hố chậu phải, hình mờ vùng hố chậu phải Với viêm phúc mạc
có thể thấy mức nước hơi, mất đường viền phúc mạc bên phải
• Siêu âm: hình ảnh khối áp xe, ruột thừa viêm hoại tử Trường hợp
ruột thừa đã thủng có thể thấy hình ảnh mất liên tục cấu trúc thành ruột thừa, có dịch trong ổ bụng
Trang 21– Các bảng điểm Alvarado (1986) hay PAS do
(Samuel-2002) đưa ra giúp hỗ trợ chẩn đoán, tuy nhiên chúng không
đủ giá trị loại trừ viêm ruột thừa.
Trang 221 VRT chưa biến chứng
Thang điểm Alvarado Thang điểm PAS
Đau khu trú hố chậu phải
Chán ăn
Buồn nôn/nôn
Ấn đau hố chậu phải
Phản ứng thành bụng
Sốt ≥ 37,3 o C
Bạch cầu ≥ 10 G/l
Neutrophil ≥ 75%
1 1 1 2 1 1 2 1 Đau khu trú hố chậu phải
Chán ăn
Buồn nôn/nôn
Ấn đau hố chậu phải
Phản ứng thành bụng
Sốt ≥ 38 o C
Bạch cầu ≥ 10 G/l
Neutrophil ≥ 75%
1 1 1 2 2 1 1 1
0-5 điểm: Không viêm ruột thừa, theo dõi tại nhà.
5-6 điểm: Nghi ngờ viêm ruột thừa, nhập viện theo dõi
≥7 điểm: Viêm ruột thừa, chỉ định mổ cấp cứu
0-5 điểm: Không viêm ruột thưa, theo dõi tại nhà.
≥6 điểm: Viêm ruột thừa, chỉ định mổ cấp cứu
Trang 24CH N ĐOÁN PHÂN BI T Ẩ Ệ
– Nhiễm khuẩn tiêu hoá do virus: đau bụng sau hoặc cùng
lúc với nôn, ỉa chảy nhiều, tăng nhu động ruột, bụng mềm, không có điểm đau.
– Nhiễm khuẩn tiết niệu: sốt, đau bụng khu trú hố chậu và
tiểu khung, có đái buốt, đái rắt XN nước tiểu có thể giúp phân biệt.
– Viêm thuỳ dưới phổi (P): triệu chứng đường hô hấp trên,
nghe phổi và chụp Xquang ngực.
Trang 25– Túi thừa Meckel, bệnh Crohn, lao ruột: chẩn đoán sau
mổ.
– Lồng ruột.
– SXH, hồng ban dạng thấp, bệnh bạch cầu: bụng không
có điểm đau khu trú.
– Bệnh lý hệ sinh dục: viêm phần phụ, nang buồng trứng
xoắn, xoắn buồng trứng, GEU,
Trang 26NGUYÊN T C ĐI U TR Ắ Ề Ị
1 Viêm ruột thừa chưa biến chứng
– Là cấp cứu ngoại khoa, chỉ định mổ sớm khi có chẩn đoán
– Kết hợp kháng sinh dự phòng ít nhất 30p trước phẫu thuật
Cefoxitin
Ceftriaxone và metronidazole
Cefotetan
Gentamicin và clindamycin hoặc metronidazole ở bệnh nhân
có dị ứng với kháng sinh nhóm penicillins và cephalosporins
Piperacillin và tazobactam
– Truyền dịch sau mổ 1,2 ngày, cho ăn sớm
Trang 272 Viêm ruột thừa có biến chứng
• Chỉ định phẫu thuật cấp cứu có trì hoãn.
• Điều trị kháng sinh, bồi phụ nước điện giải, giảm đau nâng cao thể trạng trước phẫu thuật.
• Có thể mổ mở hoặc nội soi, phá bỏ ổ áp xe, lấy mủ làm kháng sinh đồ Cắt ruột thừa, bơm rửa sạch, dẫn lưu ổ bụng.
NGUYÊN T C ĐI U TR Ắ Ề Ị
Trang 282 Viêm ruột thừa có biến chứng
• Đám quanh ruột thừa: điều trị nội khoa, kháng sinh trong 2
tuần, mổ cắt ruột thừa sau 3-6 tháng Có thể tự tan hoặc tiến triển tiếp thành apxe ruột thừa
• Áp xe ruột thừa: chọc hút ổ apxe dưới siêu âm hoặc CLVT, lấy
mủ làm kháng sinh đồ, điều trị nội khoa kháng sinh sau thủ thuật, cắt ruột thừa sau 3-6 tháng
• Viêm phúc mạc ruột thừa: Có thể mổ mở hoặc nội soi, lấy mủ
làm kháng sinh đồ Cắt ruột thừa, bơm rửa sạch, dẫn lưu ổ bụng
NGUYÊN T C ĐI U TR Ắ Ề Ị
Trang 29PH U THU T Ẫ Ậ
A Phẫu thuật mổ mở
Trang 30PH U THU T Ẫ Ậ
B Phẫu thuật nội soi
Ưu điểm
• Giảm nguy cơ tắc ruột, dính ruột sau mổ
• Hồi phục sau mổ nhanh, thời gian nằm viện ngắn
• Giảm đau sau mổ, ít biến chứng vết mổ.
• Thuận lợi khi ruột thừa vị trí bất thường, trẻ béo phì, viêm phúc mạc toàn thể, nội soi thăm dò loại trừ bệnh lý khác.
• Phẫu thuật có thể thực hiện hoàn toàn nội soi với ba trocart hoặc nội soi một cổng hỗ trợ đưa ruột thừa ra rốn cắt ngoài như mổ mở khi manh tràng trẻ còn tương đối di động.
Trang 31B Phẫu thuật nội soi
Cắt ruột thừa nội soi 1 trocart
PH U THU T Ẫ Ậ
Trang 32PH U THU T Ẫ Ậ
B Phẫu thuật nội soi
Cắt ruột thừa nội soi 3 trocart
Trang 33THEO DÕI SAU MỔ
A Điều trị sau mổ
– Cần tiếp tục bồi phụ nước điện giải sau mổ, sử dụng kháng sinh toàn thân tiếp tục ít nhất 5-7 ngày và khi lâm sàng ổn định nếu viêm ruột thừa có biến chứng
– Ăn lại sau 24 giờ đối với viêm ruột thừa chưa có biến chứng nặng hoặc khi có nhu động ruột đối với viêm phúc mạc toàn thể
– Dẫn lưu nên rút sớm sau 24-48 giờ
– Theo dõi các biến chứng sớm sau mổ
Trang 34B Biến chứng hậu phẫu
– Nhiễm trùng: vết mổ, trong ổ bụng biểu hiện bằng áp xe hố chậu phải,
mạc treo ruột, douglas (0,56-4,4%) do lau rửa ổ bụng không tốt.
– Rò manh tràng: một trong những nguyên nhân gây nhiễm trùng rò
manh tràng do tụt nút chỉ buộc gốc ruột thừa hoặc không cắt hết ruột thừa viêm.
– Chảy máu sau mổ: trong ổ bụng do tụt nút chỉ buộc mạch mạc treo
hoặc đốt cầm máu không kỹ Có thể gặp chảy- tụ máu ở vết mổ.
– Tắc ruột sau mổ: có thể xảy ra sớm (70% cơ năng) hoặc muộn (do
dính)
THEO DÕI SAU MỔ
Trang 36TÓM T T Ắ
Viêm ruột thừa trẻ em: là cấp cứu ngoại khoa thường gặp ở TE
nhưng chẩn đoán VRT trẻ em nhiều lúc còn khó khăn.
Bệnh càng tiến triển muộn thì càng có nhiều nguy cơ biến chứng.
Để giảm những biến chứng này là cải thiện tính chính xác của chẩn
đoán bởi khám lâm sàng nhiều lần và chỉ định xét nghiệm cận lâm
sàng hợp lý.
Phẫu thuật nội soi đem lại nhiều ưu điểm trong điều trị và giảm biến
chứng sau mổ
Trang 37Thank you !!!