1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 5 tuan 24

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 53,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn HS luyện tập 34 phót Bµi tËp 1 - Hai HS tiếp nối nhau đọc to, rõ nội dung BT1 đọc cả bài văn Cái áo của ba, các từ ngữ đợc chú giải, các câu hỏi sau bài - GV: Bài văn miêu tả á[r]

Trang 1

tuần 24

Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2010

Tập đọc Luật tục xa của ngời ê -đê I- Mục đích yêu cầu:

- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của ngời Ê-đê xa ; kể đợc 1 đến 2 luật của nớc ta.(Trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ ( 4 )

HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần , trả lời câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

GV giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 (33 )Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV đọc bài văn Chú ý đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu, đoạn thể hiện tínhchất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục

- Từng tốp HS (mỗi tốp 3 em) nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2-3 lợt): đoạn 1 (Về cách

xử phạt), đoạn 2 (Về tang chứng và nhân chứng), đoạn 3 (Về các tội) GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ chú giải sau bài (luật tục, Ê-đê, song, co, tang chứng, nhân chứng, ); uốn

nắn cách đọc của HS

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài

b) Tìm hiểu bài

Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

- Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì? (Ngời xa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn

làng).

-Kể những việc mà ngời Ê-đê xem là có tội ( Tội không hỏi mẹ cha Tội ăn cắp- Tội giúp kẻ có tội Tội dẫn đ ờng cho địch đến đánh làng mình) GV nói thêm: Các loại tội trạng đợc ngời Ê-đê nêu rarất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng theo từng khoản mục.

-Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng.

(+ Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xửnặng (phạt tiền một co); Ngời phạm tội là ngời bà con anh em cũng xử vậy.

+ Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay; lấy và giữ đợc gùi, khăn, áo, dao, cả

kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới đợc kết tội; phải có vài ba ngời làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị.)

GV : Ngay từ ngày xa, dân tộc Ê-đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng,

đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội.Ngời Ê-đê đã dùng những luật tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc sống trật tự, thanh bình

-Hãy kể một số luật của nớc ta hiện nay mà em biết.

Sau khi đại diện các nhóm HS trình bày, GV chốt tên khoảng 5 luật của nớc ta 1 HS nhắclại.(VD: Luật Giáo Dục, Luật Phổ cập tiểu học, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Bảo vệ

môi trờng Luật Giao thông đờng bộ,…)

- HS nêu ND , ý nghĩa bài văn

c).Luyện đọc lại

- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài GV hớng dẫn các em đọc thể hiện đúngnội dung từng đoạn

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:

- Tội không hỏi mẹ cha

Có cây đa/phải hỏi cây đa, có cây sung/ phải hỏi câu sung, có mẹ cha/ phải hỏi mẹ cha Đi rừng lấy củi/ mà không hỏi cha, đi suối lấy nớc/ mà chẳng nói với mẹ; bán cái này, mua cái nọ/ mà không hỏi

ông bà già cả là sai; phải đa ra xét xử.

- Tội ăn cắp

Kẻ thò tay ra để đánh cắp của ngời khác / là kẻ có tội Kẻ đó phải trả lại đủ giá; ngoài ra phải bồi thờng gấp đôi số của cải đã lấy cắp.

Trang 2

- Tội giúp kẻ có tội

Kẻ đi cùng đi, bớc cùng bớc, nói cùng nói với kẻ có tội cũng là có tội.

Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phơng.

- GV yêu cầu HS nêu hớng giải bài toán, GV nhận xét ý kiến của HS

- Gv yêu cầu HS giải bài toán, nêu các kết quả, các nhận xét, GV kết luận

Bài 2: (Cột 1).Hệ thống hoá và củng cố về quy tắc tính diện tích xung quanh và thể tích

của hình hộp chữ nhật

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật

- GV yêu cầu HS tự giải bài toán HS trao đổi bài làm cho bạn kiểm tra và nhận xét bài làmcủa bạn

- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả Gv đánh giá bài làm của HS

Bài 3: ( Nếu còn thời gian GV cho HS làm thêm).Vận dụng công thức tính thể tích hình lập

phơng, hình hộp chữ nhật để giải toán.

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ , đọc kĩ yêu cầu của đề toán và nêu hớng giải bài toán

- Gv nêu nhận xét Yêu cầu HS tự giải bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng giải.Chẳng hạn:

Bài giải:

Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật là:

9 x 6 x 5 = 270(m3)Thể tích của khối gỗ hình lập phơng cắt đi là:

4 x 4 x4 = 64(m3)Thể tích phần gỗ còn lại là:

2 Từng nhóm thảo luận

3 Đại diện lên trình bày về một mốc Thời gian hoặc một địa danh

4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

Trang 3

5 gv kết luận: - Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trờng Ba Đình lịch sử, khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng

hoà Từ đó, ngày 2 tháng 9 đợc lấy làm ngày Quốc khánh của nớc ta

- Ngày 7 tháng 5 năm 1954 là ngày chiến thắng Điện Biên Phủ

- Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày giải phóng miền Nam Quân giải phóng chiếm Dinh

Độc Lập, nguỵ quyền Sài Gòn tuyên bố đầu hàng

- Sông Bạch Đằng gắn với chiến thắng của Ngô Quyền chống quân Nam Hán và chiến thắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Mông – Nguyên

- Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơi Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc

- Cây đa Tân Trào: nơi xuất phát của một đơn vị giải phóng quân tiến về giải phóng Thái Nguyên 16 tháng 8 năm 1945

*Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 3, SGK) ( 12')

1 GV yêu cầu HS đóng vai hớng dẫn viên du lịch giới thiệu với khách du lịch (các HS khác trong lớp đóng )về một trong các chủ đề: văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng cảnh, con ngời Việt Nam, trẻ em Việt Nam, việc thực hiện Quyền trẻ em ở Việt Nam,…

2 Các nhóm chuẩn bị đóng vai

3 Đại diện một số nhóm lên đóng vai hớng dẫn viên du lịch giới thiệu trớc lớp

4 Các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

5 GV nhận xét, khen các nhóm giới thiệu tốt

*Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK) ( 12')

1 GV yêu cầu HS trng bày tranh vẽ theo nhóm

2 HS cả lớp xem và trao đổi tranh

3 GV nhận xét về tranh vẽ của HS

4 HS hát, đọc thơ,… về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.

* Hoạt động nối tiếp : ( 1') GV nhận xét giờ học.

_

Tiếng Việt:

Ôn tập

I Mục đích yêu cầu

Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “Luật tục xa của ngời Ê- đê” qua việc đọc và trả lờicác câu hỏi

II Các hoạt động dạy học:

- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài cá nhân, nhóm đôi

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- GV cùng HS bình chọn bạn đọc hay và diễn cảm nhất

- Cho HS trả lời các câu hỏi sau

1 Để sử phạt công bằng, ngời Ê- đê coi trọng điều gì?

- HS chép đề vào vở đọc bài và làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài gv cùng HS nhận xét bổ sung

Trang 4

I- Mục đích yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả , viết hoa đúng các tên riêng trong bài

- Tìm đợc các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)

- HS khá giỏi giải đợc câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3)

II chuẩn bị:

Bút và một số tờ phiếu để các nhóm HS làm BT3

iii- các hoạt động dạy học

A -Kiểm tra bài cũ( 4 phút )

Một HS đọc cho 2-3 bạn viết lại trên bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh

B Bài mới:

-Giới thiệu bài: (1’)

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe -viết (20 phút )

- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ HS theo dõi trong SGK.

- GV: đoạn văn miêu tả vùng biên cơng Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nớc ta

và Trung Quốc

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai (tày đình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí (Hoàng Liên Sơn, Phan xi-phăng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai)

HS luyện viết vào giấy nháp những tên riêng

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết GV chấmchữa bài Nêu nhận xét

*H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )

Bài tập 2

- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ

- HS phát biểu ý kiến- nói các tên riêng đó, cách viết hoa GV kết luận bằng cách viết lại các tênriêng:

Tên ngời, tên dân tộc

Đam Săn, Y Sun Nơ Trang Long A-ma Dơ-hao Mơ-nông

Tên địa lí

Tây Nguyên (sông )Ba

- Nhóm nào làm xong, gập giấy, đại diện nhóm lên bảng Đại diện nhóm xong sớm nhất sẽ

đợc đứng đầu hàng Sau Thời gian quy định, các đại diện dán bài lên bảng lớp, lần l ợt trìnhkết quả (đọc câu đố trên bảng phụ – chỉ vào giấy nói lời giải (VD: đọc 2 dòng thơ đầu –

chỉ vào giấy, nói: Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hng Đạo) Tiếp tục nh vậy cho đến hết.

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao cho những những nhóm giải đố đúng, nhanh viết

tập tiền nhân, Trần Hng Đạo đã tiếp tục cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt giặc

Nguyên)

2 Vua nào thần tốc quân hành

Mùa xuân đại phá quân thanh tơi bời? - Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)

Trang 5

3 Vua nào tập trận đùa chơi

Cờ lau phất trận một thời ấu thơ.?

4 Vua nào thảo Chiếu rời đô?

5 Vua nào chủ xớng Hội thơ Tao Đàn?

- Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)

- Biết tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Biết tính thể tích hình lập phơng trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phơngkhác

II Các hoạt động dạy học

Bài 1: GV hớng dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách nhẩm của bạn Dung(nh trong

b)Cho HS tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:

Nhận xét: 35% = 30% + 5%

10% của 520 là 5230% của 520 là 1565% của 520 là 26 Vậy 35% của 520 là 182

Bài 2: Cho HS tự giải rồi chữa bài

Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).GV hớng dẫn HS làm bài :

Coi hình đã cho gồm 3 hình lập phơng, mỗi hình lập phơng đó đều đợc xếp bởi tám hìnhlập phơng nhỏ(có cạnh 1cm) nh vậy hình vẽ nh SGK có tất cả:

8 x 3 = 24 (hình lập phơng nhỏ)

Mỗi hình lập phơng A, B, C (xem hình vẽ ) có diện tích toàn phần là:

2 x 2 x 6 = 24 (cm2)

Do cách xếp các hình A, B, C nên hình A có một mặt không sơn, hình B có 2 mặt không sơn, hình C có 1 mặt không sơn, cả ba hình có 1 + 2 + 1 = 4 (mặt )không cần sơn.

Trang 6

Diện tích toàn phần của cả ba hình A, B, C là:

I- Mục đích yêu cầu:

Làm đợc BT1 ; tìm đợc một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu

đợc nghĩa của những từ đã cho và xếp đợc vào nhóm thích hợp (BT3); làm đợc BT4

II.Chuẩn bị:

-Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học (nếu có)

- Bút dạ và 3 tờ phiếu khổ to, mỗi tờ chỉ ghi một cột trong bảng ở BT4 để 3 HS làm bài,

ghép lại thành bảng lời giải hoàn chỉnh: Cột Từ ngữ chỉ việc làm hoặc Từ ngữ chỉ cơ quan,

tổ chức, Từ ngữ chỉ ngời có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )

HS làm lại các BT2, 3 (phần Luyện Tập) của tiết LTVC trớc

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV lu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh.

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích

để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)

chú ý:

Nếu HS chọn đáp án (a), GV cần giải thích: an ninh chỉ tình trạng yên ổn về mặt chính trị và xã hội Còn tình trạng yên ổn hẳn, tránh đợc thiệt hại đợc gọi là an toàn.

Nếu HS chọn đáp án (c), GV cần giải thích: tình trạng không có chiến tranh hay còn gọi là hoà bình

khác với tình trạng yên ổn về chính trị, xã hội.

GV có thể giải thích thêm: an ninh là từ ghép Hán Việt, lặp nghĩa, gồm hai tiếng: tiếng an có nghĩa là yên, yên ổn, trái với nguy, nguy hiểm (VD: an ninh, an toàn, an tâm)tiếng ninh có nghĩa là yên lặng, bình

yên (VD: khang ninh là mạnh khoẻ và bình yên)

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài

- Đại diện các nhóm làm xong bài, dán lên bảng lớp GV lập một nhóm trọng tài Cáctrọng tài lần lợt đọc to từng phiếu, lợc bỏ từ sai, tổng kết số từ viết đúng; kết luận nhómthắng cuộc – nhóm làm bài đúng, tìm đợc nhiều từ

- Cả lớp và GV điều chỉnh ý kiến của trọng tài (nếu cần) GV giữ lại phiếu có lời giải tốtnhất, bổ sung các cụm từ:

VD:

Danh từ kết hợp với an ninh

Cơ quan an ninh, lực lợng an ninh, sĩ quan an

ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an ninh, an ninh

chính trị, an ninh tổ quốc, giải pháp an ninh,…

Động từ kết hợp với an ninh

bảo vệ an ninh; giữ gìn an ninh; giữ vững an ninh; củng cố an ninh; quấy rối an ninh, làm mất an ninh; thiết lập an ninh,…

Bài tập 3

-HS đọc yêu cầu của bài tập GV giúp HS hiểu nghĩa của từ

- Cách thực hiện tiếp theo tơng tự bT2 Lời giải:

Từ ngữ chỉ ngời, cơ quan, tổ chức thực hiện

công việc bảo vệ trật tự, an ninh

Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh

Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an

ninh, thẩm phán Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật

Trang 7

Nhà hàng, cửa hiệu, trờng học, đồn công an, 113 (CA thờng trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115(đội thờng trực cáp cứu y tế)

ông bà, chú bác, ngời thân, hàng xóm, bạn bè.

Chú ý:

+ Nếu HS tìm thiếu các từ ngữ nh để ý xung quanh đờng, không mang đồ trang sức, đồ dùng đắt

tiền,…GV cần bổ sung và giải thích đó là những việc làm cần thiết để giúp em có thể phát hiện ngay có

nguy hiểm, tìm cách đối phó (để ý nhìn xung quanh đờng); không khơi gợi lòng tham của kẻ khác(không mang đồ dùng, đồ trang sức đắt tiền) Do đóm đây cũng là từ ngữ chỉ công việc em nên làm để tự bảo vệ

an toàn cho mình khi không có cha mẹ ở bên cạnh.

+ Nếu HS tìm thừa các từ ngữ đi chơi, đi học … GV cần giải thích đây là những từ ngữ chỉ tình

huống, hoàn cảnh (khi đi chơi, đi học), không có nghĩa chỉ việc em cần làm để tự bảo vệ an toàn cho mình

(nh yêu cầu của đề bài)

*Hoạt động 3: (15 ) Quan sát và thảo luận

B

ớc 1 : Làm việc theo nhóm

Làm việc theo nhóm

Các nhóm làm thí nghiệm nh hớng dẫn ở mục Thực hành trang 96 SGK.

- Lắp mạch điện thắp sáng đèn Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn (hoặc một

đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch (Kết quả và kết luận: Đèn không sáng, vậy không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch hở.)

- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ,… vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không

Trang 8

- Từng nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp:

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua

*Hoạt động 4: (10’)quan sát và thảo luận

- GV cho HS chỉ ra và quan sát một số cái ngắt điện HS thảo luận về vai trò của cái ngắt

điện

- HS làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp (có thể sử dụng cái ghim giấy)

*Hoạt động 5: (15’)trò chơi “ dò tìm mạch điện” (không bắt buộc)

- GV chuẩn bị một hộp kín, nắp hộp có gắn các khuy kim loại (có thể dùng dây đồng cứng xuyên qua hộp và bẻ gập cả trong và ngoài để gắn chặt vào nắp hộp) Các khuy đợc xếp thành 2 hàng và đánh số nh hình 1 (cả ở trong và ở ngoài) Phía trong hộp, một số cặp khuy(gồm 2 khuy ở hàng đợc nối với nhau bởi dây dẫn (chẳng hạn 2 với 5; 3 với 2; 3 với 10….)(hình 1) Đậy nắp hộp lại (lúc này nhìn phía trên nắp nh hình 2), dùng mạch điện gồm có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (Gọi là mạch thử –hình 3) Bằng cách chạm 2 đầu của mạch thử vào 1 khuy bất kì nào đó, căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng hay không sáng ta có thể biết

đợc 2 khuy đó có đợc nối với nhau bằng dây dẫn hay không

- Mỗi nhóm đợc phạt 1 hộp kín (việc nối dây có thể do GV hoặc do nhóm khác thực hiện) GV có thể đặt vấn đề bằng cách nào có thể phát hiện đợc những cặp khuy nào đợc nối với nhau bởi dây dẫn Từ đó đi đến phơng án dùng mạch thử Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán xem các cặp khuy nào đợc nối với nhau Sau đó ghi kết quả dự đoán vào một tờgiấy

- Sau cùng một thời gian, các hộp kín của các nhóm đợc mở ra Đối chiếu kết quả dự

đoán, mỗi cặp khuy xác định đúng đợc 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm, nhóm nào đúng nhiều hơn

là thắng

Hình vẽ trang 157

Lu ý: Trò chơi “ Dò tìm mạch điện” phát triển thành thực hành “ Làm bảng kiểm tra kiến

thức)nh sau:

Thực hành: “Làm bảng kiểm tra kiến thức”:

Làm một bảng gỗ (hoặc bìa cứng) có 2 hàng khuy nh ở trò chơi “ Dò tìm mạch

điện” Mặt trớc ghi (hoặc cài thẻ) các câu hỏi ở một hàng (mỗi khuy ứng với một câu hỏi)

và các câu trả lời (đợc sắp thứ tự lộn xộn so với câu hỏi) ở hàng còn lại (giống nh dạng câuhỏi ghép đôi) (hình 4) Mặt sau dùng dây dẫn nói câu hỏi với câu trả lời đúng Câu hỏi có

thể ở phần Con ngời và sức khỏe, Vật chất và năng lợng,…Dùng “mạch thử” để chọn câu

trả lời đúng (nối câu hỏi và câu trả lời lựa chọn), nếu đúng thì đèn sáng, nếu sai thì đèn không sáng

GV đánh giá nhóm nào làm đúng, đẹp Sau đó có thể cho các nhóm chơi trò chơi

“Đố bạn”, một nhóm đố (bằng cách cài các câu hỏi và câu trả lời), một nhóm trả lời Có thểcho điểm nh sau: Có thể chọn 2 lần, nếu chọn lần một đúng đợc 2 điểm, chọn lần 2 mới

đúng thì chỉ đợc 1 điểm; ngoài ra, nhóm đố nếu ra đề sai bị trừ 1 điểm Cuối cùng nhóm nào đợc nhiều điểm hơn thì thắng

Câu hỏi 1   Câu trả lời aCâu hỏi 2   Câu trả lời b

Trang 9

Hình 4

Lịch sử : Bài 22: đờng trờng sơn

i mục tiêu:

Biết đờng Trờng Sơn với việc chi viện sức ngời, vũ khí, lơng thực cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam

+) Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung Ương Đảng quyết

định mở đờng Trờng Sơn ( đờng Hồ Chí Minh)

+) Qua đờng Trờng Sơn, miền Bắc đã chi viện sứ ngời, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam

II- chuẩn bị:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ phạm vi tuyến đờng Trờng Sơn)

- Su tầm tranh, ảnh, t liệu về bộ đội Trờng Sơn, về đồng bào Tây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đờng Trờng Sơn

III Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1: (5’)Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu về nhiệm vụ của hai miền Nam, Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunớc: miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phơng lớn Sự chi viện kịp thời, đầy đủ vềmọi mặt của miền Bắc đối với miền Nam là yếu tố quyền định thắng lợi Đờng Trờng Sơn

là tuyến đờng chính để miền Bắc chi viện cho miền Nam Bài hôm nay sẽ tìm hiểu về tuyến

đờng huyết mạch đó

- GV nêu nhiệm vụ học tập:

+ Xác định phạm vi hệ thống đờng Trờng Sơn (trên bản đồ)

+ Mục đích ta mở đờng Trờng Sơn

+ Tầm quan trọng của tuyến đờng Trờng Sơn trong sự nghiệp thống nhất đất nớc

* Hoạt động 2 (5 )’ Làm việc cả lớp

- GV cho HS đọc SGK và trình bày những nét chính về đờng Trờng Sơn

- GV dùng bản đồ để giới thiệu vị trí của đờng Trờng Sơn (từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hoá qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ)

- GV nhấn mạnh: Đờng Trờng Sơn là hệ thống những tuyến đờng, bao gồm rất nhiều con ờng trên cả hai tuyến: Đông Trờng Sơn, Tây Trờng Sơn chứ không phải chỉ là con đờng.

+ Mục đích mở đờng Trờng Sơn: Chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất

đất nớc

* Hoạt động 3: (10 )’ Làm việc theo nhóm hoặc cả lớp

- GV cho HS tìm hiểu về những tấm gơng tiêu biểu của bộ đội và thanh niên xung phong trên đờng Trờng Sơn

- HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyên Viết Sinh

Ngoài ra, yêu cầu HS kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong mà các em đã su tầm đợc (qua tìm hiểu sách báo, truyền hình hoặc nghe kể lại)

* Hoạt động 4 (10 )’ Làm việc theo nhóm

HS thảo luận về ý nghĩa của tuyến đờng Trờng Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nớc So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về đờng Trờng Sơn qua hai thời kì lịch sử

* Hoạt động 5(10 )’ Làm việc theo nhóm

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đờng Trờng Sơn

Trang 10

- GV chốt lại: Ngày nay, đờng Trờng Sơn đã đợc mở rộng - đờng Hồ Chí Minh.

- Bảng lớp viết đề bài của tiết KC

iii- các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ( 4 phút )

Một, hai HS kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những ngời đã góp sứcmình bảo vệ trật tự, an ninh

B Bài mới:

-Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 3 phút )

-Một HS đọc đề bài GV mời 1 em HS phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng

trong đề: Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố ph - ờng mà em biết.

- GV: câu chuyện các em kể phải là những việc làm tốt mà các em đã biết trong đời thực;cũng có thể là các câu chuyện các em đã thấy trên ti vi

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 (những việc làm thể hiện ý thức xây dựng phong trào trật tự, an ninh Tìm các câu chuyện ở đâu? Kể nh thế nào? Nêu suy nghĩ của em về hành động của nhân vật trong câu chuyện).

- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC; mời một vài HS tiếp nối nhau nói đề tàicâu chuyện của mình

- HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể

*H oạt động 2 Hớng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (31 phút )

a) KC trong nhóm

Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩacâu chuyện GV đến từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn

b) Thi KC tr ớc lớp

- Đại diện các nhóm thi kể

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn KC có tiến bộ nhất

*H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )

GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Vì muôn dân tuần 25 (đọc các yêu cầu

của tiết KC, xem trớc tranh minh hoạ)

Toán : Tiết upload.123doc.net : Giới thiệu hình trụ Giới thiệu hình cầu

III Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: (10 )Giới thiệu hình trụ

- GV giới thiệu một vài hộp có dạng hình trụ

Trang 11

- HS tự nêu ví dụ minh hoạ

- Giới thiệu hình trụ (vẽ nh SGK)

+ Có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau

+ Có một mặt xung quanh

+ Chiều cao là độ dài đoạn thẳng nối tâm của hai đáy

*Hoạt động 2 : (10 )’ Giới thiệu hình cầu

- GV đa ra quả bóng đá và nói: Quả nóng này có dạng hình cầu

- HS nêu lên một vài đồ vật có dạng hình cầu

- GV giới thiệu tâm và bán kính của hình cầu

+ Quan sát hình vẽ nửa hình cầu, có mặt cắt là một hình tròn, tâm và bán kính hình trongnày chính là tâm và bán kính hình cầu

+ GV đa ra tranh vẽ nh SGK để HS nhân biết và nêu tâm, bán kính hình cầu

* Hoạt động 3:(20 ) Thực hành:

Bài 1: HS chỉ ra hình trụ (A, E).

Bài 2: Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình tròn.

Bài 3: Tổ chức cho HS nêu một số đồ vật có dạng hình trụ và hình cầu.

Nhận xét tiết học.

Tập đọc Hộp th mật

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện đợc tính cách nhân vật

- Hiểu đợc những hành động dũng cảm, mu trí của Hai Long và những chiến sĩ tình báo (Trả lời đợc các câu hỏi SGK).

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ( 4 phút )

HS đọc lại bài Luật tục xa của ngời Ê - đê, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Bài mới:

-Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá giỏi (tiếp nối nhau)đọc toàn bài

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK

- GV viết lên bảng các từ ngữ HS dễ đọc sai: chữ V (chữ v), bu-gi, cần khởi động máy, GV

đọc mẫu Một, hai HS đọc lại Cả lớp nhẩm đọc theo

- Từng tốp (mỗi tốp 4 HS )tiếp nối nhau đọc các đoạn văn trong bài (2-3 lợt):

Đoạn 1(từ đầu đến đáp lại),

Đoạn 2 (từ Anh dừng xe đến ba bớc chân),

Đoạn 3 (từ Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ),

Đoạn 4 (phần còn lại).GV kết hợp giúp HS đọc và tìm hiểu các từ đợc chú giải sau bài

- HS luyện theo cặp

- Một, hai HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài:

Câu đầu – giọng đọc náo nức, thể hiện sự sốt sắng của Hai Long

Đoạn từ Ngời đặt hộp th đến đã đáp lại – đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở hai câu: Đó là tên Tổ quốc Việt Nam … Hai Long đáp lại.

Đoạn từ Anh dừng xe đến trả hộp thuốc về chỗ cũ – nhịp đọc nhanh hơn, phù hợp với việc

diễn tả tình tiết bất ngờ, thú vị của câu chuyện nhng vẫn thể hiện phong thái bình tĩnh, tựtin, đĩnh đạc của nhân vật

Đoạn cuối – giọng chậm rãi, vui tơi

b) Tìm hiểu bài

Đọc thầm bàI văn và cho biết :

- Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? (Tìm hộp th mật lấy báo cáo và gửi báo cáo)

- Em hiểu hộp th mật dùng để làm gì? (Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng)

Trang 12

- Ngời liên lạc nguỵ trang hộp th mật khéo léo nh thế nào? (đặt hộp th ở nơi dễ tìm mà lại ít bị

chú ý nhất- nơi một cột cây số ven đờng, giữa cánh đồng vắng; hòn dá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp

th mật; báo cáo đợc đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.)

-Qua những nhân vật có hình chữ V, ngời liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

(Ngời liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng)

GV : Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những ngời rấtgan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những ngời thiết tha yêu Tổ quốc, yêu

đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung

- Nêu cách lấy th và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm nh vậy?(Chú dừng xe,

tháo bu-gi ra xem, giả vờ nh xe mình bị hỏng, mắt không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số Nhìn trớc nhìn sau, một tay cầm bu-gi, một tay c hú bẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy hộp thuốc về chỗ cũ Lắp bu-gi, khởi động máy, làm nh đã sửa xong xe Chú Hai Long làm nh thế để đánh lạc hớng chú ý của ngời khác, không ai có thể nghi ngờ.)

GV: Để đánh lạc hớng chú ý của ngời khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ nh

đang sửa xe Chú thận trọng, mu trí, bình tĩnh, tự tin - đó là những phẩm chất quý của mộtchiến sĩ hoạt động trong lòng địch

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?(Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ báo có ý nghĩa rất quan trọng đối

với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vì cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp t a hiểu hết ý đồ của

địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó./ … có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về

kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xơng máu)

GV: Những ngời chiến sĩ tình báo nh chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất to lớnvào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

-HS nêu ND ý nghĩa bàI văn

c) Đọc diễn cảm

-Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn GV hớng dẫn các em đọc thể hiện đúngnội dung từng đoạn (theo gợi ý ở mục 2a)

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn:

Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp th mật

Ngời đặt hộp th lần nào cũng tao cho anh sự bất ngờ Bao giờ/ hộp th cũng đợc đặt tại một nơi dễ tìm / mà lại ít bị chú ý nhất Nhiều lúc, ngời liên lạc còn gửi gắm vào đấy một chút tình cảm của mình, th- ờng bằng những vật gợi ra hình chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến thắng Đôi lúc, Hai Long đã đáp lại.

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện ca ngợi các chiến sĩ anninh, tình báo

Kĩ THUậT Bài 27: Lắp xe Ben

(3 Tiết)

I - Mục tiêu

- Chọn đúng, đủ số lợng các chi tiết lắp xe ben

- Biết cách lắp và lắp đợc xe ben theo mẫu Xe lắp tơng đối chắc chắn, có thể chuyển động

đợc

- Với HS khéo tay:

Lắp đợc xe ben theo mẫu Lắp chắc chắn chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên hạxuống đợc

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của xe ben trong thực tế:

Xe ben đợc dùng để vận chuyển cát, sỏi, đất,… cho các công trình xây dựng, làm đờng,…

Ngày đăng: 08/10/2021, 05:08

w