Các hoạt động dạy học chủ yếu: * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Phương pháp: Luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm, giaûng giaûi Mục tiêu: HS làm đúng các[r]
Trang 1
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 2 (Từ 29 /8 / 2016 - 1 /9 / 2016 )
Trang 2Thứ Môn Tiết Bài
Hai
29/8
Đạo đức 2 Em là học sinh lớp Năm ( tiết 2 )
Khoa học 3,4 Nam hay nữ, Cơ thể chúng ta được hình thành như
TLV 4 Luyện tập làm báo cáo thống kê
Kĩ thuật 2 Đính khuy hai lỗ( tt)
Sáu
2/9
Nghỉ lễ Quốc khánh
Trang 3Tập đọc NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu đất
nước và tự hào là người Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám, bảng phụ
- HSø : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa
-Học sinh lần lượt đọc bài + trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Nghìn năm văn hiến
- Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu đời
Bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến” các em học hôm
nay sẽ đưa các em đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám
là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh
này chính là chiến tích về một nền văn hiến lâu đời
của dân tộc ta
- Giáo viên ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, giảng giải
Mục tiêu: học sinh đọc trôi chảy, lưu loát bài văn
- GV đọc mẫu toàn bài
- Treo tranh Văn Miếu – Quốc Tử Giám
- Học sinh lắng nghe
- Quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại
Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn đọc từng đoạn
Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài kết
hợp giải nghĩa từ:
Văn Hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám , tiến sĩ
- Đọc nối tiếp nhau trước lớp
- Đọc theo cặp
- Luyện đọc các từ khó phát âm: khoa thi, đỗ, hàng
Trang 4- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê đãđược viết trên bảng phụ: đọc từng câu - cảbảng thống kê
- Đọc thầm phần chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo luận, trực
quan
Mục tiêu: học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn
- Học sinh đọc thầm + trả lời câu hỏi
- Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - QuốcTử Giám
- Rèn đọc đoạn 1
+ Đoạn 2:
- Câu 2:Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội
dung của bảng thống kê
Giáo viên chốt :
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất: Triều Lê –
104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: Triều Lê – 1780 tiến
sĩ
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Câu 3:Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hóa Việt Nam ?
- Coi trọng đạo học / VN là nước có nềnvăn hiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vìcó một nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Mục tiêu: học sinh biết cách đọc một văn bản khoa
học có yếu tố thống kê
- Học sinh tham gia thi đọc “Bảng thốngkê”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc cho bài
văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
5
Củng cố, dặn dò
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các trạng nguyên
của nước ta
- Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩuchuyện giáo viên kể
Trang 5-GDHS lòng tự hào về đất nước VN-một đất nước có
nền văn hóa lâu đời.
-Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
Trang 7- Viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số
- Chuyển một phân số thành một phân số thập phân
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh:, bảng con , vở ,Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Nêu đặc điểm của phân số thập phân
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển từ phân số thành
phân số thập phân
Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
Mục tiêu: học sinh nắm cách chuyển từ phân số thành
phân số thập phân
- Giáo viên viết phân số 4
7 lên bảng
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 4
7 thành phân số thậpphân ta phải làm thế nào ?
- Học sinh làm bảng con
* Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cả lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Trang 8Mục tiêu: học sinh biết vận dụng những kiến thức đã
học để làm đúng bài tập
- Tổ chức cho học sinh tự làm bài rồi sửa bài
Bài1: Viết PSTP vào chỗ chấm dưới một vạch của
tia số
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- GV gọi lần lượt HS viết các phân số thập phân vào
các vạch tương ứng trên tia số
-HS lần lượt đọc các phân số thập phân từ10
1 đến 10
9 và nêu đó là phân số thậpphân
Giáo viên chốt ý
Bài 2: Viết các phân số thành phân số thập phân - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển số tựnhiên thích hợp để nhân với mẫu số đựơc
10, 100, 1000
- Cả lớp nhận xét
- Giáo viên chốt lại cách chuyển phân số thành phân
số thập phân dựa trên bài tập thực hành
Bài 3: Viết các phân số thành phân số thập phân có
mẫu số là 100
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
1000
500
= 1000:10
10:500
=10050
Trang 95 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là phân số thập phân -Học sinh nêu
Thi đua: Chuyển các phân số sau đâythành phân số thập phân:
4
3 , 5
7 Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
- Chuẩn bị: “Ôn tập : Phép cộng và phép trừ hai phân
số”
- Nhận xét tiết học
Trang 11- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
IV CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định:
2 Bài cũ: Em là học sinh lớp Năm
Hát
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học - Học sinh nêu
3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
4.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu của
học sinh
Hoạt động nhóm bốn
Phương pháp: Thảo luận
Mục tiêu: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đặt mục
tiêu Hs có ý thức vươn lên về mọi mặt để xứng đáng là
học sinh lớp 5
- Từng học sinh trình bày kế hoạch của mìnhtrong nhóm
- Mời một số HS trình bày trước lớp
- Nhóm trao đổi, góp ý kiến
Giáo viên nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng
là học sinh lớp Năm, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu và rèn luyện một cách có kế hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh lớp Năm Hoạt động lớp
Trang 12gương mẫu
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận
Mục tiêu: HS biết thừa nhận và học tập theo các tấm
gương tốt
- Học sinh kể về các tấm gương học sinhgương mẫu(trong lớp, trong trường hoặcsưu tầm qua báo, đài )
- Thảo luận nhóùm đôi về những điều cóthể học tập từ các tấm gương đó
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác
Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt
của bạn bè để mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ
về chủ đề “Trường em”
Phương pháp: đàm thoại
Mục tiêu: Giáo dục học sinh tình yêu và trách nhiệm
đối với trường, lớp.
Hoạt động lớp,cá nhân
- Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trườngem”
5 Củng cố
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề
“Trường em”
- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta rất vui và
tự hào là học sinh lớp 5; rất yêu quý và tự hào về
trường mình, lớp mình Đồng thời chúng ta cần thấy rõ
trách nhiệm của mình là phải học tập, rèn luyện tốt để
xứng đáng là học sinh lớp 5 ; xây dựng lớp ta trở thành
lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt
-GDHS yêu quý và tự hào về trường của mình, có ý thức xây dựng trường lớp ngày một đẹp hơn.
Dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của mình”
- Nhận xét tiết học
Trang 13KHOA HỌC NAM HAY NỮ ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò
của nam, nữ
2 Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết vào thực tế.
3 Thái độ: Luôn có ý thức tôn trọng người cùng hoặc khác giới.
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, phiếu trò chơi
- Học sinh: SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: “Nam hay nữ?”
- Nêu lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu
*Hoạt độâng1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thi đua
Mục tiêu: HS phân biệt được về mặt sinh học giữa
nam và nữ
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu ( Xem
SGK/ 8) và hướng dẫn cách chơi
- Học sinh nhận phiếu
Sắp xếp các tấm phiếu theo các đặc điểm: cấu tạo
cơ thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam theo
cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam
và nữ Những đặc điểm chỉ nam có
- Mang thai
- Kiên nhẫn
- Thư kí
Trang 14- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo mẫu
(theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình bày
kết quả
Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắpxếp
- Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá
- GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng
cuộc
*Hoạt độâng 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ
Mục tiêu:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ, sự
cần thiết phải thay đổi một số quan niệm này.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới,
không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ?
Hãy giải thích tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai
nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của
cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau
không và khác nhau như thế nào ? Như vậy có
hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử
- Mỗi nhóm 2 câu hỏi
- Thảo luận nhóm 6
Trang 15giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có
hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam
và nữ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp Từng nhóm báo cáo kết quả
- GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể
thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay
đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng
hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của
mình
- GDHS phải biết đoàn kết và yêu thương
nhau .Các bạn nam phải có ý thức tôn trọng và che chở,bảo vệ các bạn nữ và những người yếu hơn mình.
5 Dặn dò:
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành như thế
nào ?”
- Nhận xét tiết học
Trang 17CHÍNH TẢ LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
2 Kĩ năng: Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết
đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HSø: SGK, vở, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định:
2 Bài cũ:
Hát
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c / k - Học sinh nêu
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu bằng ng / ngh,
g / gh, c / k cho học sinh viết: ngoe nguẩy, ngoằn
ngoèo, nghèo nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
-CT:Lương Ngọc Quyến.
“Cấu tạo của phần vần”
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
Mục tiêu: HS nghe, viết đúng, trình bày đúng bài
chính tả Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước Lương Ngọc
Quyến
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ hay
viết sai (tên riêng của người , ngày,tháng ,năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu, khoét,luồn,xích sắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho học sinh viết, mỗi câu hoặc bộ phận đọc
- Học sinh lắng nghe, viết bài
Trang 181 - 2 lượt
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
Mục tiêu: HS Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép
đúng tiếng, vần vào mô hình
Bài 2: Xác định phần vần của tiếng (Giảm bớt các
tiếng có vần giống nhau)
Làm vở bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Học sinh đọc yêu cầu đề lớp đọc thầm
-học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
-VD: Trạng(vần ang),nguyên (vần uyên),
…
Bài 3: Phân tích cấu tạo vần Làm vở bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tíchtheo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
5
Củng cố
- Thi đua
- GDHS lòng yêu nước.
- Dãy A cho tiếng, dãy B phân tích cấu tạo(ngược lại)
Dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
Trang 19Thứ ……… …… ngày …… …… tháng …….… năm ………… ……
TOÁN ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phấn màu
- HSø: Bảng con - Vở –SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: Hát
Làm bảng con
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép cộng - trừ hai phân
số
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Oân tập phép cộng , trừ Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Mục tiêu: củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng và
phép trừ hai phân số
- Giáo viên nêu ví dụ:
10
- 1 học sinh nêu cách tính và 1 học sinhthực hiện cách tính
- Cả lớp làm nháp
- Học sinh sửa bài - lần lượt từng học sinhnêu kết quả - Kết luận
- Tương tự với 10
39
7
và 9
78
7
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Mục tiêu: học sinh vận dụng những kiến thức đã học
Trang 20để thực hiện đúng bài tập
Bài 1: Rèn cộng,trừ hai phân số
Làm bảng con
Giáo viên nhận xét
26
=12
13 d)54
15
=185
Bài 2: Rèn cộng, trừ số tự nhiên và phân số
-Lưu ý HS ở bài 3 +5
2và 4 - 7
5 có thể làm theo 2 cách
Nêu yêu cầu
Học sinh làm bài vào vở bài a,bMột học sinh lên bảng sửa bài
Bài 3 :Rèn HS giải toán về phân số - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- HS thảo luận tìm cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
Lưu ý: Học sinh nêu phân số chỉ tổng số
bóng của hộp là 100
100 hoặc bằng 1
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Thi đua ai giải nhanh
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép cộng và
phép trừ hai phân số (cùng mẫu số và khác mẫu số)
- Học sinh tham gia thi giải toán nhanh
- Học ôn kiến thức cách cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân
số”
- Nhận xét tiết học
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
* GDHS lòng yêu đất nước, yêu nơi mình sinh ra.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng từ - giấy - từ điển Tiếng Việt
- HSø : bảng nhóm, SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm “Việt
Nam - Tổ quốc em” hôm nay, các em sẽ học mở rộng,
làm giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành,
giảng giải
Mục tiêu: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ “Tổ quốc”,
biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê
hương
Bài 1: gạch dưới các từ đồng nghĩa với “Tổ quốc” Học sinh làm vở bài tập
- HS đọc thầm bài “Thư gửi các học sinh” và “Việt Nam thân yêu” để tìm từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ không thích hợp - Học sinh gạch dưới các từ đồng nghĩa với
“Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sông
+ đất nước , quê hương
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với “Tổ quốc” Tổ chức hoạt động nhóm 4
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm từđồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
Trang 22 Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
(Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông,giang sơn, quê hương )
Bài 3: Tìm từ có chứa tiếng quốc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
Giáo viên chốt lại -( vệ quốc , ái quốc , quốc ca, quốc kì,
quốc hội, quốc gia )
Bài 4 :Đặt câu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV giải thích : các từ quê mẹ, quê hương, quê cha
đất tổ ,nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉ 1 vùng đất, dòng
họ sống lâu đời , gắn bó sâu sắc
-GDHS lòng yêu đất nước, yêu nơi mình sinh ra.
- Học sinh sửa bài VD:Long An là quê mẹ của tôi
- Nhận xét
- Giáo viên chấm điểm
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ chủđề “Tổ quốc” theo 4 nhóm
- GV nhận xét , tuyên dương
- Giải nghĩa một trong những tục ngữ,thành ngữ vừa tìm
Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 23LỊCH SỬ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Những đề nghị chủ yếu canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ Qua đó, đánh giá lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự kiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
* GDHS tinh thần yêu nước.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh SGK, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- HS: Tư liệu Nguyễn Trường Tộ, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định:
2.Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
Hát
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của Trương
Định ? Dân chúng đã làm gì trước những băn khoăn
đó ?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“NguyễnTrường Tộ mong muốn canh tân đất nước”
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
Mục tiêu: học sinh nắm sơ lược về tiểu sử Nguyễn
Trường Tộ
- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu ? - Ông sinh ra ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào ? - Thông minh, hiểu biết hơn người, được
gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì ? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có
văn minh của họ để tìm cách đưa đất nướcthoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
-Sau khi về nước, Nguyễn Trường Tộ đã làm gì ? - Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều
trần, bày tỏ sự mong muốn đổi mới đấtnước
Giáo viên nhận xét + chốt :
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu nước, hiểu
biết hơn người và có lòng mong muốn đổi mới đất
Trang 24nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ
Hoạt động nhóm 6, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, vấn đáp
Mục tiêu: học sinh biết về những đề nghị chủ yếu để
canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Lớp thảo luận theo nhóm 6 - Các nhóm thảo luận đại diện trình bày
học sinh nhận xét + bổ sung
- Những đề nghị canh tân đất nước do Nguyễn Trường
Tộ là gì ?
-Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước, thuê chuyên gia nướcngoài, mở trường dạy đóng tàu , đúc súng,sử dụng máy móc…
- Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện
không ? Vì sao ?
- Triều đình bàn luận không thống nhất,vua Tự Đức cho rằng không cần nghe theoNTT, vua quan bảo thủ
- Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? - NTT có lòng yêu nước, muốn canh tân
để đất nước phát triển
- Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT
Hoạt động 3: Hình thành ghi nhớ
Phương pháp: đàm thoại
Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
-Đọc nội dung ghi nhớ/7
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người như thế nào
trước họa xâm lăng ?
- Học sinh nêu
- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người đời sau kính
trọng ?
- Học sinh nêu
Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn Trường Tộ ,
GDHS tinh thần yêu nước.
dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
- Nhận xét tiết học
Trang 25ÂM NHẠC Học Hát: BÀI REO VANG BÌNH MINH
I Mục tiêu:
- HS hát đúng giai điệu và lời ca Biết tên tác giả là Lưu Hữu Phước
- HS trình bày bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp và theo phách
- Góp phần giáo dục HS niềm lạc quan, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ quen dùng máy nghe, băng đĩa nhạc bài Reo vang bình minh.
- Tranh ảnh minh hoạ bài Reo vang bình minh.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Nhắc nhở HS tư thế ngồi học hát.
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Học hát: Reo vang bình minh
1 Giới thiệu bài hát
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
2 Đọc lời ca
- HS đọc lời ca theo tiết tấu đoạn 1, gồm 4 câu Tiết tấu câu 1 và
3 giống nhau, tiết tấu câu 2 và 4 giống nhau
3 Nghe hát mẫu:
- GV dùng băng,đĩa nhạc
- HS nói cảm nhận ban đầu về bài hát
4 Khởi động giọng: Dịch giọng (-4)
- Cả lớp hát, GV lắng nghe để phát hiện chỗ sai rồi hướng dẫn
HS sửa lại GV hát mẫu những chỗ cần thiết
- HS tập các câu theo tương tự
- Tập đoạn 2 tương tự đoạn 1
6 Hát cả bài
- HS hát cả bài
- HS tiếp tục sửa những chỗ hát cịn chưa đạt, thực hiện đúng
những tiếng hát luyến và tiếng hát ngân dài 3 phách
- HS trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp (đoạn 1) và theo
Trang 26phách (đoạn 2)
- HS tập hát đúng nhịp độ Thể hiện sắc thái vui, tha thiết, hồn
nhiên của bài hát
Hoạt động 2: Củng cố, kiểm tra
- Trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm theo nhịp
(đoạn 1) và theo phách (đoạn 2)
- Dặn HS học thuộc bài hát
- HS thực hiện
- 4 - 5 HS xung phong
- HS ghi nhớ
Trang 27Thứ ……… …… ngày …… …… tháng …….… năm ………… ……
TOÁN ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng phép nhân và phép chia hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HSø: bảng con, SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Ôn phép cộng, phép trừ hai phân số
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
- Muốn cộng(hoặc trừ) hai phân số khác tử số ta làm
như thế nào ?
Làm bảng con:
7
2+9
4, 5 - 43
- trả lời
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:Ôn tập: Phép nhân và phép chia
hai phân số
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép nhân và phép chia
hai phân số
4.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Ôn tập phép nhân , chia Hoạt động cá nhân , lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện
phép nhân và phép chia hai phân số
- Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số:
- Nêu ví dụ 9
57
2
tính vào vở nháp - sửa bài
- Nêu cách thực hiện phép nhân hai phân số -Học sinh nêu cách thực hiện
- Nêu ví dụ 8
3:5
4
- Nêu cách thực hiện phép chia hai phân số
- Học sinh nêu cách tính và tính Cả lớptính vào vở nháp - sửa bài
- Học sinh nêu cách thực hiện
- Lần lượt học sinh nêu cách thực hiệnphép nhân và phép chia hai phân số
Trang 28 Giáo viên chốt lại cách tính nhân, chia hai phân số
* Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động nhóm đôi,cá nhân Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
Mục tiêu: học sinh vận dụng những kiến thức đã học
để thực hiện đúng bài tập
Bài 1: Rèn nhân ,chia hai phân số HS thực hiện bảng con
Lưu ý các trường hợp nhân một số tự nhiên cho phân
Đáp án:
a) 30
4, 514
b) 2
3, 6
Bài 2: Tính( theo mẫu) Học sinh làm bảng nhóm
Hướng dẫn HS cách tính theo mẫu:
Lắng ngheLàm bài theo nhóm 2
HS lên bảng sửa bàiNhận xét, sửa sai
Đáp án:
b) 25
6:20
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề
- Học sinh giải
- sửa bài, nhận xét
6
1 : 3 =18
1 (m2)Đáp số: 18
1
m2
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện phép nhân và
phép chia hai phân số
- Chia lớp thành 2 đội,đại diện mỗi nhóm
1 bạn thi đua Học sinh còn lại giải vởnháp
Trang 2943
5
- Chuẩn bị: “Hỗn số”
- Nhận xét tiết học
Trang 31KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu chuyện chính biết trao đổi nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2 Kĩ năng: Chọn được một truyện viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước và kể được rõ
ràng, đủ ý HS giỏi kể được câu chuyện ngoài sách; kể một cách tự nhiện, sinh động
3.Thái độ: Rèn luyện thói quen ham đọc sách.
II CHUẨN BỊ:
- GV-HS : Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước –SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Lý Tự Trọng - 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện về
anh Lý Tự Trọng
Giáo viên nhận xét - (giọng kể - thái độ)
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã được nghe, được đọc các câu chuyện về
các anh hùng, danh nhân của đất nước Hôm nay, các
em hãy kể câu chuyện mà em yêu thích nhất về các vị
ấy
4 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện Hoạt động lớp
- Viết đề bài lên bảng:
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về các anh hùng danh nhân ở nước ta
- 2 học sinh lần lượt đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề
- Gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùngdanh nhân của nước ta
- Giải nghĩa từ danh nhân (Danh nhân là người có danh tiếng, có
công trạng với đất nước, tên tuổi đượcmuôn đời ghi nhớ.)
- 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2,3,4trong SGK/18-19
- Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện emđã chọn
* Hoạt động 2: Thực hành k ể chuyện,trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
Hoạt động cá nhân, lớp
- 2, 3 học sinh khá giỏi giới thiệu câuchuyện mà em đã chọn, nêu tên câuchuyện, nhân vật - kể diễn biến một haicâu