Các SV sống trên bề mặt trái đất tạo thành lớp vỏ sinh vật, SV xâm nhập trong lớp đất đá, khí quyển, thuỷ quyển *Hoạt động 215phútcác nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố thực v[r]
Trang 1- HS hiểu: KN khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kể tên
và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến
2 Kĩ năng: Phân biệt một số loại khoáng sản qua mẫu vật hoặc qua anhrmaaux như:
than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit
3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài
nguyên của đất nước
* Tích hợp bảo vệ môi trường, TNKS Giáo dục ý thức, trách nhiệm cho HS về cách bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn lợi TNKS.
=> HS ý thức được trách nhiệm của mình trong việc xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu (HĐ 1, HĐ 2)
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ 1, HĐ 2)
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng (HĐ 2)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Suy nghĩ- cặp đôi – chia sẽ; thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở; trình bày
1 phút; thuyết giảng tích cực
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam, mẫu khoáng sản, một số tranh ảnh liên quan
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
1 Khám phá.
Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ
Em hãy kể tên một số tài nguyên KS mà em biết? Chúng có vai trò gì trong
GV nhận xét, ghi điểm GV dẫn dắt vào bài.
2 Kết nối:
* Hoạt động 1(15phút): Các loại
khoáng sản
* HS làm việc cá nhân, nhóm/ phương
pháp thảo luận theo nhóm nhỏ
-GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK,
- Các nguyên tố hóa học tập trung với
tỉ lệ cao gọi là mỏ quặng
- Những nơi tập trung nhiều khoángsản gọi là mỏ khoáng sản
b Phân loại khoáng sản:
Trang 2-Xác định trên bản đồ Việt Nam 3 nhóm
khoáng sản trên ? Địa phương em có
khoáng sản nào?
GVKL:
GV chuyển ý
* Hoạt động 2: Các mỏ khoáng sản nội
sinh và ngoại sinh:
* HS làm việc cá nhân, nhóm/ phương
pháp thảo luận theo nhóm nhỏ.
- GV thời gian hình thành các mỏ khoáng
sản là 90% mỏ quặng sắt được hình thành
cách đây 500-600triệu năm Than hình
thành cách đây 230 - 280 triệu năm, dầu
mỏ từ xác sinh vật chuyển thành dầu mỏ
cách đây 2-5 triệu năm
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong
khoáng sản đã và đang được khai thác
? Khai thác KS có ảnh hưởng như thế nào
tới cảnh quan và môi trường?
GV kết luận các mỏ khoáng sản được
hình thành trong thời gian rất lâu, chúng
rất quý và không phải là TN vô tận Do
đó vấn đề khai thác sử dụng và bảo vệ
phải được coi trọng
- Khoáng sản được phân ra làm 3loại:+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)+ Khoáng sản kim loại
+ Khoáng sản phi kim loại
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
VD: mỏ than, aphatit, dầu mỏ, đá vôi, cao lanh…
3.Thực hành/ luyện tập:
Trang 3- Trình bày 1 phút: GV cho HS trình bày lại toàn bộ kiến thức bài học
2 Kĩ năng: - Xác định được phương hướng trên bản đồ.
- Xác định được độ cao của các địa điểm dụa vào đường đồng mức
- Tính được khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ 1, HĐ 2)
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ 2)
- Phản hồi / lắng nghe tích cực, hợp tác và làm việc nhóm (HĐ 2)
- Động não ; Thảo luận theo nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Lược đồ địa hình( hình 44 trong SGK)
Trang 4? Tại sao dựa vào các đường đồng mức ta có
thể biết được hình dạng của địa hình
(HS: do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng
trên 1 đường đồng mức, biết độ cao tuyệt
đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa
hình, độ dốc, hướng nghiêng)
GVKL:
GV chuyển ý:
*Hoạt động 2:
* HS thảo luận theo nhóm nhỏ
GV: Yêu cầu HS dựa vào Hình 44 (SGK)
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ:
N1: Hướng của đỉnh núi A1 A2.
(HS: Từ tây sang Đông)
N2: Sự chênh lệch độ cao của các đường
đồng mức là bao nhiêu ? (HS: Là 100 m)
N3: Xác định độ cao của A1,A2,B1,B2,B3?
N4: Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khoảng
cách theo đường chim bay từ đỉnh A1A2 ?
(Gợi ý đo khoảng cách giữa A1-A2 trên
lược đồ H44 đo được 7,5cm Căn cứ vào tỉ
lệ lược đồ là 1:100000, tính k/c thực tế từ
A1A2 ?)
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: Thảo luận nhóm, thống nhất ghi
?Quan sát sườn Đông và Tây của núi A1
xem sườn bên nào dốc hơn? ( Sườn Tây
dốc Sườn Đông thoải hơn)
* Bài tập 1.
a) Đường đồng mức
- Là đường nối những điểm có cùng
độ cao so với mực biển lại với nhau.b) Hình dạng địa hình được biết là
do các điểm có độ cao sẽ nằm cùngtrên 1 đường đồng mức, biết độ caotuyệt đối của các điểm và đặc điểmhình dạng địa hình ,độ dốc ,hướngnghiêng
e) Quan sát sườn Đông và Tây của núi A1
Trang 5- Tính khoảng cách thực tế của 2 địa điểm trên bản đồ địa hình Việt Nam theo
tỉ lệ đã cho
4 Vận dụng:
Khoảng cách giữa điểm A và điểm B trên thực tế là 15 km Hỏi trên bản đồ có tỉ
lệ 1: 100 000 thì khoảng cách giữa 2 địa điểm đó là bao nhiêu cm?
2- Kĩ năng: quan sát, nhận xét sơ đồ,hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí.
3- Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu (HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3 )
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ 2)
- Phản hồi / lắng nghe tích cực, hợp tác và làm việc nhóm (HĐ 2)
- Thể hiện sự tự tin (HĐ 2)
- Ra quyết định(HĐ 2)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Trình bày 1 phút cặp đôi, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm;
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Tranh thành phần của các tầng khí quyển
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
1 Khám phá: Trên Trái Đất nếu thiếu không khí thì có sự sống hay không? Con
người có tồn tại được không?
Vậy mọi hoạt động của con người đều có liên quan đến lớp vỏ khí Chúng ta cần biếtlớp vỏ khí gồm những thành phần nào, cấu tạo của nó ra sao và có vai trò gì chúng tacùng nghiên cứu…
+ Khí Ôxi: 21%
Trang 6? Nêu vai trò của lượng hơi nước trong không
khí
GV chuyển tiếp: xung quanh trái đất có lớp
không khí bao bọc gọi là khí quyển .Khí
quyển như cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng
lượng mặt trời phân phối điều hoà nước trên
khắp hành tinh dưới hình thức mây mưa điều
hoà khí cácboníc và ôxi trên trái đất Con
người không nhìn thấy không khí nhưng quan
sát được các hiện tượng khí tượng xảy ra
trong khí quyển Vậy khí quyển có cấu tạo thế
nào ,đặc điểm ra sao ?
*Hoạt động 2: Cấu tạo của lớp vỏ khí
* HS thảo luận theo nhóm nhỏ
- HS quan sát H 46 (SGk) tranh cho biết :
? Lớp vỏ khí gồm những tầng nào
? Nêu vị trí, đặc điểm vai trò của mỗi tầng?
(HS:+Tầng đối lưu: là nơi sinh ra tất cả các
hiện tượng: Mây, mưa, sấm, chớp
Nhiệt độ của tầng này cứ lên cao 100m lại
giảm 0,6oC
+ Tầng bình lưu: Có lớp ôzôn giúp ngăn cản
những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con
người.)
- Đại diện trình bày theo bảng sau:
Tên tầng Vị trí Đặc điểm Vai trò
* HS làm việc cá nhân, nhóm/ phương pháp
thảo luận theo nhóm nhỏ.
GV: yêu cầu HS đọc TT (SGK) cho biết:
? Nguyên nhân hình thành các khối khí ?
(HS: Do tiếp xúc với lục địa hay đại dương )
? Q.sát bảng các khối khí cho biết : Các khối
khí nóng, lạnh, đại dương, lục địa được hình
thành ở đâu ? Nêu tính chất của mỗi loại ?
- HS: dựa vào bảng nêu
-GV yêu cầu học SGK/54
+ Hơi nước và các khí khác: 1%-Lượng hơi nước sinh ra mây, mưa
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)
* Các tầng khí quyển:
- Tầng đối lưu: 016km, khoảng 90%không khí tập trung ở tầng này.+ K.khí chuyển động theo chiềuthẳng đứng
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao(TBlên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C )+ Là nơi diễn ra các hiện tượng khítượng : mây, mưa, sấm chớp, -Tầng bình lưu: 16 80km có lớp ô-dôn ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật
- Các tầng cao của khí quyển >80
Trang 73.Thực hành/ luyện tập:
- Trình bày 1 phút: GV cho HS trình bày lại toàn bộ kiến thức bài học
- Thành phần của không khí?
- Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng?
- Dựa vào đâu người ta chia ra thành 4 khối khí khác nhau?
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Kk chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng
- Ảnh hưởng đến đời sống của con người
Bình
lưu
16-80 - Có lớp ôzôn, nhiệt độ tăng theo
chiều cao, hơi nước ít đi
- không khí chuyển động theo chiều ngang
- Ngăn cản, hấp thụ lại các tiabức xạ có hại cho sự sống
- Phân tích và trình bày khái niệm : Thời tiết và khí hậu
- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
- Biết nhiệt độ không khí nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi củanhiệt độ không khí
2 Kĩ năng: Biết q.sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương trong
một ngày hoặc vài ngày qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết củatỉnh/ thành phố
- Dựa vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình trong ngày, tháng, năm của một địa phương
- Đọc biểu đồ nhiệt độ rút ra nhận xét về nhiệt độ của một địa phương
3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
Trang 8- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích, so sánh (HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3 )
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ 2)
- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe/phản hồi tích cực, hợp tác và làmviệc nhóm (HĐ 2)
- Thể hiện sự tự tin (HĐ 2)
- Ra quyết định(HĐ 2)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Trình bày 1 phút cặp đôi, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm;
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Nhiệt kế, hình vẽ SGK
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
1 Khám phá: Nêu thành phần của không khí? Hàng năm các khối khí di
chuyển có làm cho thời tiết và khí hậu thay đổi không?
Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng đến cuộc sống của con người Vì vậy việc nghiên cứu về thời tiết và khí hậu là cả một vấn đề hết sức quan trọng Muốn vậy, cần nắm được nhiệt độ, gió, mưa
2 Kết nối:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: Khí hậu và Thời tiết
* HS làm việc cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) và cho biết:
Thời tiết là gì? Cho ví dụ?
(HS: Là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng ở
1 địa phương trong 1 thời gian ngắn nhất
định.)
- Đặc điểm chung của thời tiết là?
(HS : Thời tiết luôn thay đổi, trong 1 ngày có
khi thời tiết thay đổi đến mấy lần)
Khí hậu là gì
(HS : Khí hậu của 1 nơi là sự lặp đi lặp lại
tình hình thơì tiết ở nơi nào đó, trong 1 thời
gian dài , từ năm nay này qua năm khác và đã
trở thành qui luật
Thời tiết có đặc điểm gì giống và khác khí
hậu?
(HS: Thời tiết là tình trạng khí quyển trong
thời gian ngắn, khí hậu tình trạng khí quyển
trong thời gian dài )
*Hoạt động 2: Nhiệt độ không khí và cách
đo nhiệt độ không khí.
* HS làm việc cá nhân, nhóm/ phương pháp
thảo luận theo nhóm nhỏ.
1 Khí hậu và Thời tiết
a) Thời tiết.
- Là sự biểu hiện hiện tượng khítượng ở 1địa phương trong 1 thờigian ngắn nhất định
- Thời tiết luôn thay đổi
b) Khí hậu.
- Khí hậu của 1 nơi là sự lặp đi lặplại tình hình thơì tiết ở nơi nào đó,trong 1 thời gian dài , từ năm naynày qua năm khác và đã trở thànhqui luật
2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.
a) Nhiệt độ không khí.
- Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng
Trang 9GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) cho biết:
? Nhiệt độ không khí do đâu mà có
N1: Làm thế nào để tính được toTB ngày
N2: Làm thế nào để tính được toTB tháng
N3: Làm thế nào để tính được toTB năm
*Hoạt động 3 Sự thay đổi nhiệt độ của
không khí.
* HS làm việc cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức và quan sát
các hình 47, 48,49 (SGK) cho biết:
? Nhiệt độ không khí thay đổi như thế nào
theo vị trí, theo độ cao, theo vĩ độ
? Tại sao về mùa hạ, những vùng gần biển
có không khí mát hơn trong đất liền, về mùa
đông, những miền gần biển lại có không khí
ẩm hơn trong đất liền
- Tại sao lại có khí hậu lục địa và đại dương ?
( Do sự tăng giảm to của đất và nước khác
nhau)
? Tại sao càng lên cao to không khí càng giảm
(HS: Càng lên cao không khí càng loãng)
- GV: Cứ lên cao 100 m to lại giảm 0,6 to C.)
? Tại sao nhiệt độ không khí giảm dần theo vĩ
độ
nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vàokhông khí
không khí nóng lên Độ nóng lạnh
đó gọi là nhiệt độ không khí
b Cách đo nhiệt độ không khí :
- Người ta đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế
- Cách tính nhệt độ TB ngày, tháng, năm:
Nhiệt độ TB ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo
số lần đo Nhiệt độ TB tháng = Tổng nhiệt độ các ngày trongtháng
Số ngày trong tháng Nhiệt độ TB năm = Tổng nhiệt độ các tháng trong năm
Trang 104 Vận dụng:
Học bài cũ, làm bài tập trong vở bài tập
- Làm bài 1,3,4 (SGK), câu 2 không làm
- HS nắm được: Khí áp là gì? Cách đo và dụng cụ đo khí áp
- Các đai khí áp trên Trái Đất
- Gió và các hoàn lưu khí quyển Trái Đất
2.Kĩ năng: HS phân tích các hình và tranh ảnh.
3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu (HĐ 1, HĐ 2,)
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ 2)
- Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, giao tiếp, lắng nghe/phản hồi tích cực, hợp tác và làmviệc nhóm (HĐ 2)
- Thể hiện sự tự tin (HĐ 2)
- Ra quyết định(HĐ 2)
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Trình bày 1 phút cặp đôi, làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm;
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Hình 50 SGK các đai khí áp trên trái đất.
- Hình 51 SGK các loại gió chính trên trái đất và các hoàn lưu khí quyển.
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
1 Khám phá:
1- Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ?
2- Nhiệt độ không khí thay đổi như thế nào theo độ cao ? theo vĩ độ ?
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: Khí áp, các đai khí áp trên
Trang 11? Khí áp ở mỗi nơi trên bề mặt đất có giống
nhau không Khí áp trung bình trên bề mặt
TĐ bao nhiêu? (760mmHg: đơn vị đo
Atnôtphe
- GV giới thiệu cho HS mô hình của áp kế
- GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức và quan sát
* HS làm việc cá nhân, nhóm/ phương pháp
thảo luận theo nhóm nhỏ
GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong
(SGK) cho biết:
? Gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra gió ?
(HS: Không khí luôn luôn chuyển động từ
nơi áp cao về nơi áp thấp Sự chuyển động
của không khí sinh ra gió.)
? Qsát H51 SGK cho biết:
N1:+ Ở hai bên xích đạo, loại gió thổi theo
một chiều quanh năm, từ khoảng các vĩ độ
30 0 Bắc và Nam về xích đạo, là gió gì?
? Hoàn lưu khí quyển là gì
GV: Trên bề mặt Trái Đất, sự chuyển động
của không khí giữa các đai khí áp cao và
thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng
tròn Gọi là hoàn lưu khí quyển
- Có 6 vòng hoàn lưu khí quyển
b) Các đai khí áp trên bề mặt trái đất.
- Trên bề mặt Trái Đất, khí áp đượcphân bố thành các đai khí áp cao vàkhí áp thấp từ xích đạo đến cực
2 Gió và các hoàn lưu khí quyển
* Gió.
- Không khí luôn luôn chuyển động từnơi áp cao về nơi áp thấp Sự chuyểnđộng của không khí sinh ra gió
- Các loại gió chính:
* Gió Tín phong và gió Tây ôn đới: là loại Gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
* Gió Tín phong: là loại Gió thổi thường xuyên từ áp cao Chí tuyến về
là hoàn lưu khí quyển
Trang 12
3.Thực hành/ luyện tập:
- Trình bày 1 phút: GV cho HS trình bày lại toàn bộ kiến thức bài học
- Khí áp là gì? Tại sao lại có khí áp?
- Nguyên nhân nào sinh ra gió?
- Biết tính lượng mưa trong ngày, tháng, lượng mưa TB năm
- Biết đọc biểu đồ lượng mưa và đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ1, HĐ2,)
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ 2)
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp(HĐ 2)
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Biểu đồ lượng mưa( hình 53 SGK)
- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
1 Khám phá:
Cho biết nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng trong khí quyển như mây mưa?
HS trả lời GV ? Hơi nước trong không khí do đâu mà có? Vì sao không khí có độ ẩm? GV dẫn vào bài mới
2 Kết nối:
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm
của không khí (20phút )
*HS làm việc cá nhân; đàm thoại gợi mở.
- GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) cho biết:
Hơi nước trong không khí do đâu mà có? Vì
sao không khí có độ ẩm?
- HS trả lời
- GV tóm tắt, bổ sung
Không khí có hơi nước do hiện tượng bốc hơi
của nước trong các biển, hồ, ao, sông, suối
nguồn cung cấp chính là nước trong các biển
và đại dương
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng “ lượng hơi
nước tối đa trong không khí” (SGK) và nêu
nhận xét về mối quan hệ giữa nhiệt độ và khả
năng chứa hơi nước của không khí ?
- HS trả lời
- GV tóm tắt, bổ sung và giảng giải về khả
năng chứa hơi nước của không khí, tư đó hình
thành khái niệm về bão hòa hơi nước trong
không khí
- GV nêu vấn đề: Không khí đã bão hòa, mà
vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh
đi thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, nêu các điều
kiện để hơi nước ngưng tụ và các hình thức
ngưng tụ của hơi nước
- HS trả lời GV tóm tắt và chuẩn kiến thức
*Hoạt động 2: Tìm hiểu mưa và sự phân bố
lượng mưa trên trái đất (15phút)
*HS làm việc cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
+ Trình bày quá trình tạo thành mây, mưa
+ Trình bày cách tính lượng mưa trong ngày,
trong tháng, trong năm và cách tính lượng mưa
trung bình năm của một địa phương
- GV chỉ định HS trả lời
- GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức
*HS làm việc theo cặp.
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào biểu đồ lượng
1- Hơi nước và độ ẩm của không khí:
Không khí bao giờ cũng chứa mộtlượng hơi nước nhất định, vì vậy
mà không khí có độ ẩm
-Nhiệt độ không khí càng caolượng hơi nước chứa được càngnhiều, tuy nhiên sức chứa đó cũng
có hạn
- Không khí bão hòa hơi nước khi
nó chứa một lượng hơi nước tốiđa
- Không khí đã bão hòa, mà vẫnđược cung cấp thêm hơi nướchoặc bị lạnh đi thì lượng hơi nướcthừa trong không khí sẽ ngưng tụ,đọng lại thành nước Đó là hiệntượng ngưng tụ của hơi nước
- Hơi nước trong không khí khingưng tụ sẽ sinh ra hiện tượngsương, mây, mưa
2- Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất.
* Mưa:
- Khi không khí bốc lên cao, bịlạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụthành các hạt nước nhỏ, tạo thànhmây Gặp điều kiện thuận lợi, hơinước tiếp tục ngưng tụ làm các hạtnước to dần rồi rơi xuống đấtthành mưa
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
Trang 14mưa của TP Hồ Chí Minh( hình 53 SGK) và
trả lời các câu hỏi kèm theo
*HS làm việc theo cặp.
- GV giao nhiệm vụ: - HS trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm cặp trình bày kết quả 1 phút
- GV chuẩn xác kiến thức
*Thảo luận nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
Quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế
giới( hình 54 SGK) và trả lời các câu hỏi kèm
theo
Thảo luận nhóm
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: Thảo luận nhóm
- Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày ý đã
thảo luận( kết hợp bản đồ phân bố lượng mưa
trên thế giới)
- GV tóm tắt và chốt kiến thức
(HS: Phân bố không đồng đều:
+ Mưa nhiều ở vùng xích đạo
+ Lượng mưa trong tháng: Cộngtất cả lượng mưa các ngày trongtháng
+ Lượng mưa trong năm: Cộngtoàn bộ lượng mưa trong cả 12tháng lại
+ Tính lượng mưa trung bình củamột địa phương: Lấy lượng mưanhiều năm của một địa phươngcộng lại rồi chia cho số năm
- Tháng mưa nhiều nhất ở TP HồChí Minh là tháng 9, khoảng 330mm
Tháng có lượng mưa ít nhất làtháng 2 khoảng 4mm
b) Sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân
bố không đồng đều từ xích đạo vềcực
Các khu vục có lượng mưa trên2000mm là Nam Á, một số đảo,quần đảo của Đông Nam Á, Trung
Mĩ và một phần Tây Phi…
Các khu vực có lượng mưa dưới200mm là Bắc Phi, Tây Nam Á,Trung Á và một phần Đông BắcÁ
3.Thực hành/ luyện tập:
GV yêu cầu HS tính lượng mưa trung bình trong 3 năm của Hà Nội với số liệu sau:
Năm Lượng mưa trong năm (mm)
Trang 151998
1999
187213391558
- Quan sát hình 54 (SGK) cho biết Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu mm
- Nhận biết được dạng biểu đồ Phân tích và đọc biểu đồ.
- Biết cách đọc và khai thác thông tin,
3- Thái độ: Giúp các em có kĩ năng nhận biết về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ1,2,3,4,5)
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ2)
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp(HĐ1,2,2,4,5)
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội.
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 2 địa điểm A & B
a Nhiệt độ và lượng mưa
- Nhiệt độ biểu hiện theo đường
- Lượng mưa được biểu hiện theo hình cột
Trang 16(SGK) cho biết:
- Những yếu tố nào được biểu hiện trên
biểu đồ?
-Yếu tố nào được biểu hiện theo
đường, yếu tố nào được biểu hiện theo
cột?
- Trục bên nào biểu hiện nhiệt độ? Trục
bên nào biểu hiện lượng mưa?
- Đơn vị biểu hiện lượng mưa và nhiệt
độ là gì?
GV: Chuẩn xác kiến thức
*HĐ 2: Bài 2
*HS làm việc cá nhân, nhóm/ phương
pháp thảo luận theo nhóm nhỏ
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: Thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến và ghi vào phiếu
- Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày
Từ 2 bảng số liệu trên hãy nêu nhận xét
về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội?
- Trục dọc bên phải (Nhiệt độ)
- Trục dọc bên trái (Lượng mưa)
- Đơn vị thể hiện nhiệt độ là:0C
- Đơn vị thể hiện lượng mưa là: mm
Bài 2:
Ghi kết quả vào bảng :
Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ
chênh lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất
Trịsố
Tháng
Trịsố
Tháng
290C
Cao nhất Thấp nhất Lượng mưa
chênh lệch giữa tháng thấp nhất và cao nhất
Trị số Thán
g
Trịsố
Tháng
300mm
- Nhiệt độ và lượng mưa của TP Hà Nội
có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm.
+ Lượng mưa: Mưa nhiều vào các tháng 6,
7, 8, 9 Còn mưa ít từ tháng 10 – 4 năm sau
+ Nhiệt độ: Cao ở các tháng 6, 7, 8, 9Thấp từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
Trang 17Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng
nào?
Những tháng có mưa nhiều (mùa
mưa) bắt đầu từ tháng mấy đến tháng
? Từ bảng ở bài 2 cho biết:
- Biểu đồ nào của nửa cầu Bắc?
- Biểu đồ nào của nửa cầu Bắc?
Bài tập 4
Tháng có nhiệt độ cao nhất
T4 (310C) T1
(200C)Tháng có nhiệt độ
thấp nhất
T1 (210C) T7
(100C)Tháng mưa nhiều T5-10 T10-3
Bài 5:
Nhận xét:
- Biểu đồ A (ở nửa cầu Bắc)
Vì tháng nóng nhất trùng với mùa mưa nhiều vào mùa Hè, Thu
- Biểu đồ B (ở nửa cầu Nam)
Vì tháng mưa nhiều lại vào mùa Đông và Xuân.
3.Thực hành/ luyện tập:
Giáo viên nhắc lại kiến thức của các bài tập
4 Vận dụng:
Yêu cầu HS về nhà, hoàn thành các bài tập, đọc trước bài 22
Tuần: 28 Ngày soạn:03/03/2012
Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được vị trí và ưu điểm của các chí tuyến và vùng cực
trên bề mặt trái đất
Trang 18- Trình bày được vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt trái đất.
2 Kỹ năng: Phân tích hình vẽ, lược đồ, tranh ảnh.
3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
* Tích hợp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: ( Mục I) HS biết được lợi ích và tác hại từ dòng sông mang lại Nguyên nhân gây ra những tác hại đó Từ đó giúp các em có ý thức bảo vệ sự trong sạch của dòng sông.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập, tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ1, HĐ2,)
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ2)
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác và làm việc nhóm(HĐ1, 2)
* Kiểm tra bài cũ: ? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết nhiệt độ không khí ?
thay đổi như thế nào từ xích đạo về hai cực?
1 Khám phá:
Sự phân bố lượng nhiệt và ánh sáng Mặt trời trên Trái Đất không giống
nhau Nơi nào có góc chiếu càng lớn, thời gian chiếu sáng càng nhiều thì nơi đó nhận được lượng nhiều ánh sáng và nhiệt Vì thế mà người ta chia bề mặt Trái Đất
ra năm vành đai nhiệt có những đặc điểm khí hậu rất khác nhau
Bước 1: GV Cho HS quan sát sơ đồ
? Dựa vào sơ đồ và kiến thức đã học, em
hãy cho biết các đường chí tuyến, các
Trang 19+ Vòng cực Bắc: 66033'B
+ Vòng cực Nam: 66033'N
Tia sáng Mặt trời chiếu vuông góc với
mặt đất ở các chí tuyến vào các ngày nào?
Đó gọi là ngày gì ?
HS: Vào 22/6 ở nửa cầu Bắc Đó gọi là
ngày Hạ chí 22/12 ở nửa cầu Nam Đó
gọi là ngày Đông chí
? Vào các ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày,
đêm ở vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam có đặc
điểm gì?
Em hãy cho biết vai trò của các chí tuyến
và các vòng cực trên Trái Đất?
Qua hình bên, em hãy lên xác định phạm
vi, giới hạn của từng vành đai?
- Bước 2:HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Vậy tương ứng với 5 vành đai
nhiệt trên Trái đất có các đới khí hậu
nào tương ứng ta tìm hiểu mục 2 …
*HĐ 2: Sự phân chia bề mặt trái đất ra
các đới khí hậu theo vĩ độ.
*HS làm việc cá nhân/Phương pháp thảo
luận theo nhóm nhỏ
Cho HS quan sát sơ đồ các đới khí hậu và
các vành đai nhiệt
? Hãy cho biết tương ứng với năm vành
đai nhiệt trên Trái Đất có những đới khí
hậu nào?
GV: Do đặc điểm phân bố lục địa và đại
dương trên bề mặt Trái Đất, do hoàn lưu
khí quyển nên ranh giới của các đới khí
hậu nói trên không hoàn toàn trùng khớp
với năm vành đai nhiệt như các em nhìn
thấy trên sơ đồ
và hạ chí
- Các vòng cực: Là giới hạn của khu vực có ngày, đêm dài 24 giờ
- Các chí tuyến và các vòng cực là những đường ranh giới phân chia bề mặt Trái Đất ra năm vành đai nhiệt song song với xích đạo Đó là:
a 1 Đới nóng: ( Nhiệt đới ).
Trang 20đặc điểm khí hậu của đới nóng ?
Nhóm 3, 4: Xác định vị trí, giới hạn và
đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa ?
Nhóm 5,6: Xác định vị trí, giới hạn và đặc
điểm khí hậu của đới lạnh
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: Thảo luận nhóm, thống nhất ghi
? Em hãy cho biết các hình bên mô tả
phong cảnh đới khí hậu nào ?
GV: Ngoài các đới khí hậu chính được
phân theo vĩ độ( nhiệt đới, ôn đới, hàn đới)
còn có các yếu tố tự nhiên khác như đại
dương, lục địa, núi cao ảnh hưởng đến khí
hậu của một vùng nên sinh ra các kiểu khí
b 2 đới ôn hòa: ( ôn đới ).
- Giới hạn: Nằm trong khoảng từ
c Hai đới lạnh: (Hàn đới)
- Giới hạn: Nằm trong khoảng từ
66033'B-> cực Bắc 66033'N-> cực Nam
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ rất thấp Quanh năm giá lạnh
- Chế độ gió: gió Đông cực thổi thường xuyên
- Chế độ mưa: Lượng mưa TB năm dưới 500mm
Trang 21Bằng hiểu biết và thực tế về khí hậu nước
ta, em thử đốn xem nước Việt Nam
nằm trong đới khí hậu nào?
GVMR: - Việt Nam nằm trong đới nĩng
nhưng ở miền Bắc cĩ 4 mùa (xuân, hạ,
thu, đơng) cịn miền Nam cĩ 2 mùa( mưa
và khơ) Hai mùa xuân, thu ở nước ta rất
ngắn nĩ khơng thể hiện rõ như ở đới ơn
hịa mà thực chất nĩ chỉ là thời kì chuyển
tiếp giữa mùa nĩng sang mùa lạnh và giữa
mùa lạnh sang nĩng
3.Thực hành/ luyện tập:
Giáo viên cho HS trình bày lại tồn bộ kiến thức bài học
GV sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống nội dung bài học
4 Vận dụng:
- Việt Nam chúng ta nằm ở đới nĩng, thế nhưng các em thấy cũng cĩ những nơi cĩ nhiệt độ rất mát mẻ như Đà Lạt, Sa Pa…Hay ở miền Bắc nước ta mùa đơng rất lạnh Vậy nguyên nhân nào đã dẫn đến những đặc điểm đĩ? Các em về nhà tìm hiểu để được học ở chương trình các lớp tiếp theo
- GV: Hướng dẫn ơn lại kiến thức đã học bài 15 đến bài 22
Tuần: 29 Ngày soạn:10/03/2012
ƠN TẬP GIỮA KÌ 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Ơn tập, củng cố những kiến thức cơ bản đã được học từ đầu HK II.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
Trang 22- Thu thập, tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ1, HĐ2)
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian (HĐ2)
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác và làm việc nhóm(HĐ1, 2)
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
Bản đồ khí hậu thế giới Quả địa cầu Tranh ảnh liên quan
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
* Kiểm tra bài cũ:
Trên Trái Đất có mấy kiểu đới khí hậu ? Nêu đặc điểm các đới khí hậu đó?
1 Khám phá
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu giới hạn ôn
tập
GV: Nêu giới hạn ôn tập
*Hoạt động 2 : Ôn lại những kiến thức
GV : Đưa ra hệ thống các câu hỏi
Câu 1: Thời tiết và khí hậu khác nhau ở
Câu 5: Khi nào sinh ra mưa?
Câu 6: Các đường chí tuyến? Các vòng
II Những kiến thức cơ bản
1- Các mỏ khoáng sản :+ Mỏ nội sinh :
+ Mỏ ngoại sinh :2- Lớp vỏ khí :
- Các tầng khí quyển : 3- Thời tiết, khí hậu :
- Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu :
4- Cách tính nhiệt độ TB tháng, nhiệt
độ trung bình năm :5- Khí áp và gió :
- Khái niệm khí áp, sơ đồ về các vành đai khí áp trên trái đất :
- Các loại gió chính trên trái đất, nguyên nhân hình thành, vẽ sơ đồ và ghi chú thích
6- Nhiệt độ không khí :-Sự thay đổi nhiệt độ không khí theo độcao, theo vĩ độ, giải thích
7- Các dới khí hậu : -Tương ứng với 5 đới khí hậu trên trái đất.(1đới nóng ,2đới ôn hoà ,2đới lanh)
Trang 23- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: Thảo luận nhóm, thống nhất
ghi vào phiếu
- Bước 4: Đại diện các nhóm trình bày ý
- Có nhiệt độ trung bình
- Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới
- Lượng mưa TB: 500 – 1000mmc) Hai đới lạnh: (Hàn đới)
- Có nhiệt độ trung bình rất lạnh, băng tuyết quanh năm
- Gió đông cực thổi thường xuyên Lượng mưa 500mm
3.Thực hành/ luyện tập:
Giáo viên cho HS trình bày lại toàn bộ kiến thức bài ôn tập
4 Vận dụng:
- GV: Hướng dẫn ôn lại kiến thức đã học bài 15 đến bài 22
Giờ sau kiểm tra 45 phút
Tuần: 29 Ngày soạn:18/03/2012
KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nhằm đánh giá quá trình nhận thức của học sinh qua các chương trình đã học
- Giáo viên kịp thời uốn nắn việc nhận thức của học sinh qua bài kiểm tra
Trang 242 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tự giác làm bài của học sinh, độc lập suy nghĩ.
3 Thái độ :Tự giác làm bài
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập, tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Đảm nhận trách nhiệm quản lí thời gian
- Thể hiện sự tự tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- HS làm việc cá nhân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1- GV: Ma trận Đề bài Đáp án ,biểu điểm
Lớp vỏ khí Câu
1,2 (1đ)
không khí
Câu 4(0,5đ)
(0,5đ)
Câu 2 (3đ)
Câu 5 (0,5đ)
Câu 3(2đ)
6đ
B- Câu hỏi : ĐỀ 1
I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
* Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau và ghi vào bài làm:
Câu 1: Trong không khí thành phần Nitơ chiếm tỉ lệ:
Trang 25A Theo vĩ độ B Theo độ cao
C Gần biển hoặc xa biển D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Nguồn cung cấp hơi nước trong không khí là do:
A Các biển và đại dương B Sông ngòi
C Đường xích đạo D Cả A, B, C đều đúng
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm): Khí áp là gì? Tại sao có khí áp?
Câu 2: (3 điểm): Hãy cho biết các chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam nằm ở những vĩ độ
nào? Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào?
Câu 3: (2 điểm): Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Lượng mưa trong năm ở đới
này là bao nhiêu?
III Đáp án - Biểu điểm ĐỀ 1
- Chí tuyến Bắc năm ở vĩ độ 23027’ B, chí tuyến Nam nằm ở vĩ độ 23027’ N
- Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở đường chí tuyến Bắc vào ngày 22/6(hạ chí) và ở đường chí tuyến Nam vào ngày 22/12(đông chí)
Câu 3(2đ)
- Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn, thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít
- Nhiệt độ cao Nóng quanh năm
- Gió Tín phong thổi thường xuyên
- Lượng mưa TB năm từ 1000-> 2000mm
Ma trận Đề 2
hỏi
Tổngđiểm
Trang 26Các mỏ khoáng
sản
Câu 1 (2đ)
1 20%
= 2đ
Lớp vỏ khí Câu
5,6 (1đ)
Câu 3(2đ)
không khí
Câu 4(0,5đ)
1 5%=
0,5đCác đới khí hậu Câu
1, (0,5đ)
Câu 2 (3đ)
Câu 2 (0,5đ)
4đ
ĐỀ 2
I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
* Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau và ghi vào bài làm:
Câu 1: Ranh giới để phân chia các vành đai nhiệt là:
A Các chí tuyến B Vòng cực
C Đường xích đạo D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Lượng mưa trung bình năm ở nước ta:
A Từ 200mm-500mm B Từ 1000mm-2000mm
C Từ 800mm-1000mm D Từ 500mm-800mm
Câu 3: Nhiệt độ không khí thay đổi:
A Theo vĩ độ B Theo độ cao
C Gần biển hoặc xa biển D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Nguồn cung cấp hơi nước trong không khí là do:
A Các biển và đại dương B Sông ngòi
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm): Khoáng sản là gì? Thế nào là quặng khoáng sản?
Câu 2: (3 điểm): Hãy cho biết các chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam nằm ở những vĩ độ
nào? Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các đường chí tuyến vào các ngày nào?
Câu 3: (2điểm) Lớp vỏ khí chia ra bao nhiêu tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của mỗi
tầng?
Trang 27III Đáp án - Biểu điểm ĐỀ 2
- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sử dụng
- Khi các nguyên tố hóa học tập trung với tỉ lệ cao thì gọi là quặng khoáng sản
Câu 2 (3đ)
- Chí tuyến Bắc năm ở vĩ độ 23027’ B, chí tuyến Nam nằm ở vĩ độ 23027’ N
- Các tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở đường chí tuyến Bắc vào ngày 22/6(hạ chí) và ở đường chí tuyến Nam vào ngày 22/12(đông chí)
Câu 3(2đ)
Lớp vỏ khí được chia ra làm 3 tầng:
- Tầng đối lưu: 016km, khoảng 90% không khí tập trung ở tầng này.
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao(TB lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C )
+ Là nơi diễn ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa, sấm chớp,
- Tầng bình lưu: 16 80km có lớp ô-dôn ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con
người và sinh vật
- Các tầng cao của khí quyển: >80 km, không khí rất loãng Không liên quan đến
đời sống, sản xuất của con người
3.Thực hành/ luyện tập:
Giáo viên nhận xét giờ học
4 Vận dụng:
Chuẩn bị bài mới
Tiết 29 Ngày dạy:29 /03/2016
Bài 23: SÔNG VÀ HỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 281 Kiến thức: HS hiểu được: KN về sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực
sông, lưu lượng, chế độ mưa
- HS nắm được khí hậu về hồ, nguyên nhân hình thành các loại hồ
2 Kỹ năng: Khai thác kiến thức và liên hệ thực tế.
3.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ, không làm ô nhiễm nước sông, hồ; phản đối các hành
vi làm ô nhiễm nước sông, hồ
* Tích hợp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: ( Mục I) HS biết được lợi ích và tác hại từ dòng sông mang lại Nguyên nhân gây ra những tác hại đó Từ đó giúp các em có ý thức bảo vệ sự trong sạch của dòng sông.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Thu thập, tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ1, HĐ2)
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác và làm việc nhóm(HĐ1, 2)
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Bản đồ sông ngòi việt nam Tranh ảnh liên quan
V TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS.
1 Khám phá: - Giáo viên giới thiệu bài mới.
2 Kết nối:
*Hoạt động 1(20phút) Sông và lượng
nước của sông:
*Phương pháp đàm thoại gợi mở và thuyết
trình tích cực.
- Làm việc cả lớp:
Bước 1: GV Yêu cầu HS đọc kiến thức
SGK
Kết hợp sự hiểu biết thực tế hãy mô tả lại
những dòng sông mà em đã gặp?địa phương
em có dòng sông nào chảy qua ?
- Sông là gì? (Là dòng chảy tự nhiên thường
xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt thực
địa)
- Nguồn cung cấp nước cho sông? (Nguồn
cung cấp nước cho sông: mưa, nước ngầm,
băng tuyết tan.)
Trong suốt chiều dài chảy ra biển sông có
bao giờ chảy đơn lẻ một mình không?
? Lưu vực sông là gì? (Diện tích đất đai
1 Sông và lượng nước của sông:
Trang 29cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi
là lưu vực sông.)
- QS H59 cho biết: Hệ thống sông bao gồm
những bộ phận nào ?
( Phụ lưu, sông chính, chi lưu.)
GV : Trong sông đều có nước, vào mùa
mưa người ta thường dự báo mức nước
Thế nào là thủy chế của sông ?
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu
(SGK)
?Hãy so sánh lưu vực và tổng lượng nước
của sông Mê Kông và sông Hồng
? Nêu những lợi ích và tác hại của sông đem
lại
Theo em những ảnh hưởng tiêu cực của
sông mang lại cho con người là do những
nguyên nhân nào?
- Bước 2:HS trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2(20phút): Tìm hiểu về hồ
* Đàm thoại gợi mở; HS làm việc cặp đôi.
Bước 1: GV yêu cầu học sinh đọc (SGK)
cho biết:
-Hồ là gì?
- Căn cứ vào tính chất của nước, em hãy
cho biết trên thế giới căn cứ vào tính chất
của nước, em hãy cho biết trên thế giới có
mấy loại hồ? (Có 2 loại hồ: Hồ nước mặn
Hồ nước ngọt.)
- Hồ được hình thành như thế nào? Nguồn
gốc hình thành khác nhau
-Tác dụng của hồ
đai cung cấp nước thường xuyên cho
nó gọi là: Lưu vực sông
- Sông chính cùng với phụ lưu, chilưu hợp thành hệ thống sông
* Lưu lượng : là lượng nước chảy
qua mặt cắt ngang lòng sông ở 1 địađiểm trong 1 giây (m3/S)
- Lưu lượng của một con sông phụthuộc vào diện tích lưu vực và nguồncung cấp nước
- Thủy chế sông: Là nhịp điệu thayđổi lưu lượng của 1 con sông trong 1năm
=> Đặc điểm của 1con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó
2 Hồ:
- Là khoảng nước đọng tương đối sâu
và rộng trong đất liền Hồ thường códiện tích nhất định
- Có 2 loại hồ: + Hồ nước mặn + Hồ nước ngọt
- Nguồn gốc hình thành khácnhau( hồ tự nhiên và hồ nhân tạo)+ Hồ tự nhiên: Hồ vết tích của cáckhúc sông (Hồ Tây); Hồ miệng núilửa (Plâycu)
+ Hồ nhân tạo (Phục vụ thủy điện)
- Tác dụng của hồ: Điều hòa dòngchảy, tưới tiêu, giao thông, phát