1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)

81 518 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động cá nhân Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các vấn đề sau Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập kể từ năm nào ?Kể tên các nước thành v

Trang 1

Tuần

Tiết 20 - Bài 15 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ-XÃ HỘI

ĐÔNG NAM Á

I/ MỤC TIÊU

1-Kiến thức

Biết Đông Nam Á có số dân đông , dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúctại các đồng bằng ,ven biển.Đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nôngnghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt , trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng Hiểu :Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trongsản xuất sinh hoạt , tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của khu vực

2-Kỹ năng :

Phân tích lược đồ, bảng số liệu

3-Thái độ: tôn trọng văn hóa,phong tục các nước

II/CHUẨN BỊ:

1.GV

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 15.1

Tư liệu , phiếu học tập của trò ,SGK Số liệu năm 2001

Hoạt động 1 :Tìm hiểu Đặc điểm dân cư :

nhóm / Cá nhân

Yêu cầu :quan sát bảng 15.1 cho biết :

?Nhận xét về so ádân, mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự

nhiên của Đông Nam Á so với châu Á và thế giới

(GV yêu cầu HS tính tóan để biết số dân Đông

Nam Á chiếm bao nhiêu % so với thế giới và so

với châu Á )

?Quan sát hình 6.1 nhận xét về dân cư của khu vực

Đông Nam Á ,giải thích về tình hình dân cư này

?Nhận xét các mặt thuận lợi và khó khăn của dân

1-Đặc điểm dân cư :

Khu vực Đông Nam Á gồm có

11 quốc gia, dân số khu vựcđông, tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên ở mức cao

Dân cư phân bố không đều : tậptrung đông đúc tại các vùngđồng bằng và vùng venbiển Dân cư Đông Nam Á sửdụng nhiều ngôn ngữ khácnhau , nhiều quốc gia thuộc hải

Tuần 20

Tiết20

NS:

ND:

Trang 2

số và dân cư của khu vực ảnh hưởng đến sự phát

triển kinh tế

Yêu cầu quan sát hình 15,1 và bàng 15.2 bổ sung

kiến thức vào phiếu học tập 15.1 , sau đó thảo luận

trả lời các vấn đề sau :

?Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia ?

kể tên các quốc gia ở phần bán đảo ?

?Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏù nhất

khu vực

?Những quốc gia nào có số dân đông ?

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các quốc

gia Đông Nam Á như thế nào ?

?Các quốc gia Đông Nam Á có sự tương đồng về

ngôn ngữ không ?Có tất cả bao nhiêu ngôn ngữ

được sử dụng ?

GV chốt ý :Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc

gia, dân số khu vực đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên ở mức cao

Dân cư phân bố không đều : tập trung đông đúc tại

các vùng đồng bằng và vùng ven biển Dân cư

Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau ,

nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếng Anh

Hoạt động 2 : tìm hiểu Đặc điểm xã hội

cá nhân

Yêu cầu : xem thông tin mục 2 trong sách giáo

khoa trả lời các vấn đề sau :

?Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét

tương đồng nào trong hoạt động sản xuất Giải

thích vì sao lại có những nét tương đồng này ?

(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt đới gió

mùa  trồng lúa nước , cây công nghiệp phổ biến

hầu hết các quốc giaĐông Nam Á

? Người dân khu vực Đông Nam Á có những nét

tương đồng nào trong lịch sử dân tộc ?

/Người dân Đông Nam Á có những nét riệng biệt

nào cho mỗi quốc gia

đảo sử dụng tiếng Anh

2-Đặc điểm xã hội :

Các nước trong khu vực ĐôngNam Á vứa có những nét tươngđồng trong lịch sử đáu tranhgiành độc lập dân tộc, trong sảnxuất và sinh hoạt , phong tục tậpquán vừa có sự đa dạng trongvăn hoá từng dân tộc .Đó lànhững điều kiện thuận lợi cho sựhợp tác toàn diện giữa cácnước

Trang 3

Hoạt động thầy và trò Nội dung

GV chốt ý :dân cư Đông Nam Á có những nét

tương đồng về mặt lịch sử và hoạt động sản xuất

là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn

diện giữa các nước

4- Đánh giá :

? i n vàob ng sau tên n c và th đô các n c trong khu v c ảng sau tên nước và thủ đô các nước trong khu vực Đ ước và thủ đô các nước trong khu vực Đ ủ đô các nước trong khu vực Đ ước và thủ đô các nước trong khu vực Đ ực Đ NA ?

Liên bang Mianma Y-an-gun CHXHCN Việt Nam Hà Nội

Vương quốc Brunây Ban-da-xê-ri-bê-ga-oan CHDCND Lào Viên chăn

Vương quốc Thái Lan Băng-cốc CH Inđdô nê xi a Gia-các -ta

5.Hoạt động nối tiếp

- trả lời câu hỏi 1 và 3 trong sách giaó khoa

-xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng vàhình

? vì sao kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển nhanh song chưa vững chắc

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết 21 - Bài 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM

Phân tích lược đồ, bảng thống kê

3 Thái độ:Bảo vệ mơi trường

Tuần20

Tiết21

NS:

ND:

Trang 4

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 16.1

Tư liệu , phiếu học tập của trò SGK

2 HS: SGK ,vở ghi

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Dân cư khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì ?

-Cho biết những nét tương đồng và những nét riêng biệt về dân cư , xã hội các nước trongkhu vực Đông Nam ?

3- Giảng bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu Nền kinh tế của các nước

Đông Nam phát triển khá nhanh , song chưa

vững chắc

hoạt động nhóm

Yêu cầu xem bảng 16.1 trong SGK thảo luận giải

quyết các vấn đề sau :

Nhận xét về mức tăng trưởng kinh tế của các nước

trong từng giai đoạn

GV chốt ý :trong thời gian qua các nước trong khu

vực Đông Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá

nhanh , song chưa vững chắc

Cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản

phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như

thế nào ?

 Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của các ngành

trong tổng sản phẩm trong nước của mỗi quốc gia

theo xu hướng nào ?

1-Nền kinh tế của các nước Đông

Nam phát triển khá nhanh , song chưa vững chắc

Sản xuất và xuất khẩu nguyên liệuvẫn chiếm vị trí quan trọng , nềnkinh tế đã trải qua thời kì khủnghoảng .Ngày nay phát triển nhanhchóng

- Môi trừơng chưa được chú ýbảo vệ

- Còn phụ thuộc kĩ thuật, vốnnước ngoài

2-Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi

Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm, tỉtrọng ngành công nghiệp và dịch vụtăng , phản ảnh quá trình côngnghiệp hóa của các nước

Trang 5

Hoạt động thầy và trò Nội dung

GV chốt ý : Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam

đang thay đổi theo xu hướng công nghiệp hóa đất

nước

Yêu cầu : quan sát hình 16.1 trả lời các câu hỏi :

 Cho biết cây lương thực được trồng ở vùng nào ?

Giải thích

 Các loại cây công nghiệp chủ yếu là những loại

cây nào ? Được trồng ở vùng nào ? Giải thích sự

phân bố

 Sản xuất công nghiệp gồm các ngành nào ? Đặc

điểm phân bố của mỗi ngành ? Giải thích về sự

4- đánh giá:

KHOANH TRÒN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

1 Xu hướng thay đổi tỷ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm của một số nước ĐNÁ là

a Nông nghiệp phát triển, công nghiệp và dịch vụ tăng

b Nông nghiệp và công nghiệp tăng, dịch vụ giảm

c Nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng

2 Đông nam bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng lúa nước

a Khí hậu gió mùa, sông ngòi dày đặc

b Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dà

c Đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa, sông ngòi nhiều nước

Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn về sản lượng một số vật nuôi và cây trồng

5 Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu hiệp hội các nước Asean Bài 17

-về nhà làm bài tập số 2 , xem trước hình 17.1 v trả lời câu hỏi kèm theo hình

? Mục tiêu của hiệp hội trải qua những thời kì nào?

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 6

KIỂM TRA CỦA BGH KIỂM TRA CỦA TỔCM

ĐỀ NGHỊ : Vĩnh an ngày:

Tiết 22 - Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN )

I/ MỤC TIÊU

1-Kiến thức

Sự ra dời, mục tiêu hoạt động của hiệp hội các nước Đông Nam Á

Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội ASEAN

2-Kỹ năng :Phân tích lược đồ

3 Thái độ: ý thức học tập tốt

II/CHUẨN BỊ:

1GV

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 17.1

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

2.HS SGK, vở ghi

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn đđịnh:

2-Kiểm tra bài cũ

-Hãy nêu 3 đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á

-Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vữngchắc ?

3- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 :Tìm hiểu Hiệp hội các nước Đông

Tuần21 Tiết 22

NS:

ND:

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

hoạt động cá nhân

Yêu cầu quan sát hình 17,1 trả lời các vấn đề sau

Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập

kể từ năm nào ?Kể tên các nước thành viên của

hiệp hội ở thời gian mới thành lập

Trình bày quá trình mở rộng của hiệp hội

(ASEAN ) từ ngày thành lập cho đến nay

 Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa phân tích

mục tiêu hợp tác của hiệp hội ASEAN đã có sự

thay đổi theo thời gian như thế nào ?

GV chốt ý :Hiệp hội các nước Đông Nam Á bắt

đầu thành lập kể từ năm 1967 với mục tiêu hợp tác

về mặt quân sự ,kể từ năm 1995 cho đến nay hiệp

hội được mở rộng với mười nước thành viên và

mục tiêu hoạt động họp tác nhau để cùng phát triển

đồng đều , ổn định trên nguyên tắc tự nguyện , tôn

trọng chủ quyền của nhau

Hoạt động 2 :Tìm hiểu Hợp tác để phát triển

kinh tế –xã hội

cá nhân

Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo khoa

trả lời các vấn đề sau :

Các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận

lợi gì để hợp tác và phát triển kinh tế ?

GV hướng dẫn HS nhận xét qua những nét tương

đồng vềmặt tự nhiên, dân cư , xã hội , sản xuất

nông nghiệp là những điều kiện thuận lợi

Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác các nước

trong hiệp hội ASEAN để phát triển kinh tế – xã

hội

GV yêu cầu HS xem hình 17.2 giải thích về tam

giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI để HS thấy rõ

hiệu qủa của sự hợp tác cùng mhau phát triển

Hoạt động 3 : Tìm hiểuViệt Nam trong ASEAN

hoạt động nhóm

Yêu cầu dựa vào thông tin mục 3 trang 60 sách GK

thảo luận giải quyết các vấn đề sau :

Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có

những thuận lợi gì để phát triển kinh tế- xã hội ?

Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có

tự nguyện , tôn trọng chủ quyền của nhau

2-Hợp tác để phát triển kinh tế –

xã hội

sự hợp tác đã đem lại nhiều kết qủatrong kinh tế, văn hoá , xã hội củamỗi nước

3-Việt Nam trong ASEAN:

Tham gia vào ASEAN Việt Nam

có nhiều cơ hội để phát triển kinhtế-xã hội , tuy nhiên hiện nay cónhững cản trở :chênh lệch về trình

độ phát triển kinh tế-xã hội, khácbiệt về thể chế chính trị,bất đồngngôn ngữ là những thách thức đòihỏi có giải pháp vượt qua , gópphần tăng cường hợp tác giữa cácnước trong khu vực

Trang 8

- làm bài tập câu hỏi số 1,2 trong sách giáo khoa

Hướng dẫn HS chuẩn bị vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách

5 Hoạt động nối tiếp

-xem trước lược đồ hình 18.1 ( hay 18.2 ) và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18

? Điều kiện tự nhiên Lào và CPC

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

CHƯƠNG XII:

TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ

CÁC CHÂU LỤC

Tiết 23 - Bài 18 : THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA I/ MỤC TIÊU

1-Kiến thức :Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia

2-Kỹ năng :-Tập hợp các tư kiệu , sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia

-Trình bày kết qủa bằng văn bản

3 Thái độ: ý thức học tập tốt

II/CHUẨN BỊ:

1GV

Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ 18.1 , 18.1 , bản đồ Đông Nam Á

Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK

2.HS SGK, vở ghi

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Ổn đđịnh:

2-Kiểm tra bài cũ :-Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đạ thay đổi qua thời gian như thế nào ?

Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt nam khi trở thành thành viên của ASEAN 3- Giảng bài mới :

Hoạt động 1Tìm hiểu vị trí : GV nêu các yêu cầu của

tiết thực hành, giới thiệu các tài liệu HS cần phải làm

việc xử lí để khai thác kiến thức : các hình và bảng 18.1

I-Vị trí

Tuần21 Tiết23

NS:

ND:

Trang 9

Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt

trong sách giáo khoa Tổ chức học sinh làm việc theo

nhóm bổ sung vào bảng sau :

Yêu cầu chọn Lào hoặc Campuchia cho tiết thực hành

I-Vị trí :thuộc khu vực

-Giáp với về phía _

-Giáp vơí về phía

-Giáp với _về phía

-Giáp với về phía

Vị trí tạo khả năng giao lưu với các lãnh thổ

qua các tuyến đường _Hđ

2 Tìm hiểu Đặc điểm tự nhiên

1-Địa hình :

Phần lớn diện tích lãnh thổ là địa hình

_

Miền núi và cao nguyên :

-Núi gồm các dãy (kể tên ,độ cao bao nhiêu m ?Phân bố

ở đâu ? Các dãy núi có hướng như thế nào ?

_

-Cao nguyên gồm các cao nguyên nào (kể tên ,độ cao

bao nhiêu m ?Phân bố ở đâu ?

Kết luận : địa hình có dạng lòng chảo núi và cao

nguyên bao bọc miền đồng bằng trung tâm

2-Khí hậu –cảnh quan tự nhiên :

Có kiểu khí hậu _

Phần lớn cảnh quan tự nhiên là

Diện tích Dân số Thủ đô Mức GDP bình quân theo mỗingười:

II-Đặc điểm tự nhiên :

Trang 10

Sông :hệ thống sông chính chảy qua lãnh thổ là sông

_có chiều dài và mạng lưới

Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn của tự

nhiên đối với kinh tế

-Tỉ lệ tăng tự nhiên dân số

-Tỉle dân cư đô thị _

-Cơ cấu kinh tế bao gồmcác ngành (kể tên ngành , tỉ

trọng % của ngành , sự phân bố sản xuất của các ngành )

Trang 11

4 Đánh giá

Nhận xét bài của các nhóm

5.Hoạt động nối tiếp

? Giải thích động đất và núi lửa

1/- Kiến thức: sau bài học, HS cần nắm:

_ Bề mặt Trái Đất có hình dạng vô cùng phong phú với các dãy núi cao, sơn nguyên đồ

sộ, xen nhiều đồng bằng, bồn địa rộng lớn

_ Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội, ngoại lực đã tại nên sự đa dạng, phongphú đó

2/- Kỹ năng : nhận xét hình, phân tích, giải thích các hiện tượng địa lý.

3 Thái độ Bảo vệ môi trường

II/- CHUẨN BỊ :

1/GV:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ các địa mảng trên thế giới

- Phiếu học tập đã phát ở tiết trước

2- Xác định vòng đai lửa Thái Bình Dương?

3- Quan sát hình 19.1 và 19.2 và nhận xét những nơi có núi cao, núi lửa của thế giớithì trên lược đồ các địa mảng thể hiện như thế nào?

Tuần22 Tiết24

NS:

ND:

Trang 12

5- Nội lực tác động như thế nào lên bề mặt trái đất?

6- Quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5, cho biết nội dung hình? -> Em có nhận xét gì?Phiếu 19.2:

Quan sát hình 19.6 (a, b, c, d): hãy mô tả hình dạng địa hình trong ảnh? Nguyên nhânchính gây ra hiện tượng trong ảnh

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Hđ 1: Tìm hiểuTác động của nội lực lên bề mặt

GV: cho 3 HS lên trình bày và điền vào bảng giống

như bảng ở câu 1 của bài tập 1 trong phiếu học tập

Còn các HS khác thì quan sát câu trả lời, nhận xét và

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5, hãy

cho biết nội dung hình? -> Em có nhận xét gì?

GV: cho HS trình bày, nhận xét, bổ sung

GV: nhận xét, kết luận

- Vậy nội lực đã tác động lên bề mặt đất như thế nào?

Và kết quả của sự tác động đó sinh ra hiện tượng gì?

(GV cho HS trình bày, 1 HS khác lên bảng trình bày

nội dung bằng bảng đã cho)

Hđ 2 tìm hiểu Tác động của ngoại lực lên bề mặt

Trang 13

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

lên bề mặt đất

- Ngoài tác động của nội lực còn có sự tác động của

ngoại lực Vậy ngoại lực tác động như thế nào?

GV: cho HS thảo luận nhóm (1 nhóm 2 HS) bài tập 2

trong phiếu học tập 19.2

GV: Sau đó HS trình bày (4 nhóm, mỗi nhóm 1 hình)

Còn các nhóm còn lại thì nghe, nhận xét, bổ sung

phần trình bày của 4 tổ trên

GV: Cho HS liên hệ thực tế

GV nhận xét, kết luận:

?Vậy ngoại lực đã tác động đến bề mặt đất như thế

nào? Và kết quả của tác động ra sao?

-GV giảng thêm: Tác động không ngừng của nội lực,

ngoại lực và các hiện tượng địa chất, địa lý diễn ra

không ngừng và trải qua thời gian rất dài để có cảnh

quan như ta thấy ngày nay

4- Đánh giá :

So sánh nội lực và ngoại lực

5 Hoạt động nối tiếp

?Chuẩn bị bài mới và làm phiếu học tập, Phiếu 20.1 Phiếu 20.2

Trang 14

Tiết 25 - Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT

1/- Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm

- Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ) và nhận biết, mô tả lại các cảnh quan chínhtrên Trái Đất, các sông, vị trí của chúng trên Trái Đất, các thành phần của vỏ Trái Đất.-Phân tích mối quan hệ mang tính qui luật giữa các thành tố để giải thích một số hiệntượng địa lí tự nhiên

3/ Thái độ: ý thức bảo vệ môi trường.

2/- Kiểm tra bài cũ: trong tiết dạy

3/- Bài mới :* Vào bài: Hiện nay khí hậu đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nướctrên thế giới, khí hậu thay đổi kéo theo các thành phần khác trên Trái đất thay đổi Các nơitrên bề mặt đất nhận lượng nhiệt mặt trời không giống nhau nên xuất hiện các đới khí hậukhác nhau Yếu tố địa hình; vị trí gần biển hoặc xa biển, đại dương đều có ảnh hưởng tớikhí hậu từng vùng Sự đa dạng của khí hậu đã tạo nên sự phong phú của cảnh quan thiênnhiên.Khí hậu và cảnh quan trên trái đất như thế nào Bài 20

HĐ1.TÌM HIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÊN TRÁI ĐẤT

? Trên Trái đất có mấy đới khí hậu chính.Nêu đặc điểm

từng đới khí hậu đó?

Gv cho điểm học sinh

GV : Ngoài 3 đới khí hậu chính còn các đới khí hậu phụ

khác : cận cực và cận nhiệt đới

? Em có nhận xét gì về các đới khí hậu trên Trái đất ?

- Trên Trái đất có các đới khí hậu khác nhau

? Vì sao trên Trái đất lại có các đới khí hậu khác nhau?

- Do Trái đất hình cầu và quay liên tục nên các nơi trên bề

mặt Trái đất nhận được lượng nhiệt không giống nhau

HS; Quan sát hình 20.1 Lược đồ thế giới

?HS lên xác định từng châu lục trên lược đồ và cho biết

mỗi châu lục có những đới khí hậu nào?

Hs quan sát lược đồ khí hậu Thế giới

1 KHÍ HẬU TRÊN TRÊN

TRÁI ĐẤT.

Tuần 22 tiết 25

Ns : 20/ 01/ 2010

Nd : 27/ 01/ 2010

Trang 15

? Trong các đới khí hậu lại được phân chia như thế nào?

- Nhiều kiểu khí hậu khác nhau

? Nhận xét gì về khí hậu ở các châu lục?

? Vì sao ở mỗi châu lục có các đới và kiểu khí hậu

khác nhau?

Do vị trí, địa hình

? Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào?

Xác định vị trí của Niu Di Lân

? Vì sao Niu Di Lân lại đón năm mới vào những ngày mùa

hạ của nước ta?

Gv có thể gợi ý

? Niu Di Lân nằm ở bán cầu nào?

? Việt Nam nằm ở bán cầu nào?

- Do khí hậu ở hai bán cầu trái ngược nhau

?Những yếu tố nào là yếu tố đặc trưng của khí hậu

- Nhiệt độ và lượng mưa

Hs thảo luậ theo nhóm

Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm phân tích một biểu đồ

? Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của các biểu đồ và cho

biết chúng thuộc kiểu , đới khí hậu nào?

Nhiệt độ : - -Cao nhất là bao nhiêu ,vào tháng mấy?

- -Thấp nhất là bao nhiêu, vào tháng mấy?

-Biên độ nhiệt như thế nào?

Lượng mưa

-Cao nhất là bao nhiêu ,vào tháng mấy?

-Thấp nhất là bao nhiêu, vào tháng mấy?

-Nhận xét gì về lượng mưa?

- Kết luận : Thuộc đới, kiểu khí hậu nào?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Trang 16

Hs quan sát hình 20.3 Sơ đồ các vành đai gió trên trái đất.

?Trên trái đất có mấy loại gió chính? Đó là gió nào?

? các loại gió chính thổi ở phạm vi nào?

? Giải thích sự hình thành các loại gió chính?

Hs quan sát lược đồ tự nhiên Thế giới + hình20.3

Xác định hoang mạc xahara

? Giải thích sự xuất hiện hoang mạc xahara?

( Vị trí, đường bờ biển, dòng biển, gió, hình dạng, đường

chí tuyến) – nóng và khô ,mưa ít < 200mm

Liên hệ Việt Nam : Khác Việt Nam…

CÝ: Khí hậu thay đổi vậy cảnh quan có thay đổi hay

không và thay đổi như thế nào?

HĐ 2: TÌM HIỂU CÁC CẢNH QUAN TRÊN TRÁI

? Nhận xét gì về các cảnh quan trên Trái đất?

-Nhiều cảnh quan khác nhau và thay đổi theo từng chặng

đường…

Hs quan sát hình 20.5:Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành

phần tự nhiên

? Điền vào ô trống tên các thành phần tự nhiên và đánh

mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa chúng sao cho phù

hợp?

Hs lên bảng vẽ

? Em có nhận xét gì về các thành phần cảnh quan tự

nhiên?

? Dựa vào sơ đồ trình bầy mối quan hệ tác động qua lại

giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên

GV cho học sinh quan sát một số ảnh về biến đổi khí hậu

?Nhận xét gì về khí hậu ngày nay?

? ví dụ về sự biến đổi khí hậu?

GV liên hệ thực tế

2.

CÁC CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT.

- Mỗi châu lục có cáccảnh quan tương ứng

-Các thành phần của cảnhquan tự nhiên có mối quan

hệ mât thiết, tác động qualại với nhau

4 Đánh giá

? Quan sát hinh2.1 Điền tên các châu lục, các Đại dương theo thứ tự I,II,III… X

Trang 17

5 Hoạt động nối tiếp.

Học sinh học bài và làm bài 1 phần b,c ,bài 2

Nghiên cứu bài 21 : Con người và môi trường địa lí

? Một số tác động của con người trong hoạt động công nghiệp và nông nghiệp ảnh hưởngnhư thế nào tới môi trường?

ĐỀ NGHỊ :

Tiết 26 - BÀI 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

I/- MỤC TIÊU:

1/- Kiến thức: Sau bài học HS cần

_ Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ) để nhận biết sự đa dạng của hoạt động nôngnghiệp, công nghiệp

_ Nắm được các hoạt động sản xuất của con người đã tác động và làm thiên nhiên thay đổimạnh mẽ

2/- Kỹ năng: Nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ)

3/- Thái độ: Yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường thiên nhiên

II/- CHUẨN BỊ:

1GV: H:21,Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt độngsản xuất

2 HS: Xem lại kiến thức cũ, làm bài tập mà GV phát cho HS để chuẩn bị bài mới.

Tuần 23 tiết 26

Ns :

Nd :

Trang 18

PHIẾU HỌC TẬP BÀI 21

-Tranh thể hiện ngành sản xuất nào?

(trồng trọt hay chăn nuôi)

-Nếu là trồng trọt thì trồng lại cây gì?

-Nếu là chăn nuôi thì chăn nuôi con gì?

-Loại cây đó (động vật đó) được trồng

(chăn nuôi) ở môi trường nào? Vì sao?

-Hình thức canh tác?

III/- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bầy mối liên hệ của cac thành phần của cảnh quan tự nhiên ?

3.Bài mới

Bao quanh lớp vỏ Trái Đất là các thành phần tự nhiên, trong đó có 1 thành phần quantrọng là sinh vật và đặc biệt là con người Trong quá trình sinh sống thì con người đã tácđộng vào môi trường địa lý xung quanh để phục vụ cho cuộc sống và con người đã làmbiến đổi môi trường địa lí xung quanh Vậy con người đã tác động đến môi trường địa líxung quanh ra sao? Và làm cho môi trường xung quanh ra sao? Ta tìm hiểu bài hôm nay:

Hoạt động 1: tìm hiểu Hoạt động nông nghiệp

với môi trường địa lí

I/- Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí

GV: Cho HS thảo luận nhóm

- Sử dụng phiếu học tập cho HS phân tích tranh có

trong SGK theo dàn ý:

Tranh thể hiện ngành sản xuất nào? (trồng trọt

hay chăn nuôi)

Nếu trồng trọt thì trồng loại cây gì? Nếu chăn

nuôi thì chăn nuôi con gì?

 Loại cây đó (động vật đó) được trồng trọt

(chăn nuôi) ở môi trường nào? Vì sao?

Hình thức canh tác ra sao?

Qui mô sản xuất như thế nào? (lớn / nhỏ)

Lưu ý: Mỗi nhóm phân tích 1 tranh

-GV: Giới thiệu thêm tranh: chăn nuôi (bò, lợn),

trồng trọt (cao su, cà phê) -> phân tích tranh theo

dàn ý đã cho

-> Rút kết luận: Hoạt động sản xuất nông nghiệp

của con người diễn ra như thế nào?

-GV: cho HS phát biểu cá nhân sau đó GV nhận -Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

dạng nhiều ngành, khắp nơi trên bềmặt Trái Đất

-GV cho HS đọc SGK trang 75; từ “Trồng tỉa…

mặt đất”, kết hợp với kiến thức đã học và H21.1 để

trả lời câu hỏi: Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh

quan tự nhiên thay đổi như thế nào?

-Cảnh quan thiên nhiên của cácChâu lục bị biến đổi 1 phần

-GV cho VD minh họa và liên hệ thực tế

-HS trình bày cá nhân, bổ sung

-GV diễn giải thêm qua 1 số tranh:

 Việc phá rừng

 Việc làm ruộng bậc thang, làm thủy lợi để

sản xuất ở miền núi (ở Việt Nam)

 Việc làm thủy lợi, hệ thống kênh đào dẫn

nước để tránh hạn hán (Liên hệ ở lớp 7)

Chuyển ý: Hoạt động nông nghiệp đã làm biến đổi

1 phần của cảnh quan tự nhiên Vậy thì công

nghiệp có làm biến

đổi cảnh quan xung quanh không? Biến đổi như

thế nào?

Hoạt động 2: tìm hiểu Hoạt động công nghiệp

với môi trường địa lí

II/ Hoạt động công nghiệp với

môi trường địa lí

-GV: Hoạt động công nghiệp gồm có những ngành

nào? Kể tên?

-HS trình bày

-GV diễn giảng cho HS thấy được tầm quan trọng

của ngành công nghiệp

-GV yêu cầu HS quan sát 21.2 và cho biết nội dung

hình? -> Hãy phân tích hình 21.2

-GV yêu cầu HS quan sát 21.3 và cho biết nội dung

hình? -> Hãy phân tích hình 21.3

Lưu ý: Đối với các lớp có HS yếu không phân tích

được thì GV có thể gợi mở thêm bằng các câu hỏi:

 Đây là ngành công nghiệp gì?

 Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?

 Khai thác (phân bố) ở đâu?

 Thiết bị sử dụng như thế nào?

 Có làm ảnh hưởng đến môi trường hay

không? Ảnh hưởng như thế nào?

Trang 20

-Từ đó GV giải thích mối quan hệ giữa 2 tranh

-GV yêu cầu HS quan sát hình 21.4 và cho biết:

 Nơi khai thác dầu nhiều nhất?

 Nơi tiêu thụ dầu nhiều nhất?

 Vị trí giữa 2 nơi này gần hay xa nhau? Và

việc vận chuyển dầu bằng cách nào?

-Trong quá trình vận chuyển thì ảnh hưởng như thế

nào đến môi trường?

 Từ việc khai thác, tiêu thụ đến việc vận chuyển

dầu mỏ đã dẫn đến những

mặt tích cực, tiêu cực gì cho toàn cầu?

Liên hệ: Việt Nam giá dầu, xăng tăng lên.

-> Qua 3 hình trên, hãy nhận xét những tác động

của 1 số hoạt động công nghiệp đối với môi trường

tự nhiên?

-Hoạt động công nghiệp gây biếnđổi lớn cho môi trường tự nhiên

?GDVậy con người cần làm gì để bảo vệ môi

trường và cuộc sống của con người?

-GV cho HS trình bày cá nhân -> GV bổ sung và

chốt -Để bảo vệ môi trường giữ gìnnguồn sống của chính loài người, ta

phải lựa chọn cách hành động phùhợp với sự phát triển bền vững củamôi trường

4- Đánh giá :

- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?

- Hoạt động cong nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?

5 hoạt động nối tiếp

- Làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới

? Khu vực Đông Nam Á có đặc điểm chung gì về xã hội?

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 21

Tiết 27 - Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I-MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:Nắm được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và toàn thế giới 2-Kĩ năng:Hiểu được một cách khái quát, hoàn cảnh kinh tế, chính trị, hoàn cảnh hiệnnay của nước ta

- Biết được nội dung, phương pháp chung học tập địa lý Việt Nam

3- Thái độ :Nâng cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

II-CHUẨN BỊ:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

III-TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?

- Hoạt động cong nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?3/ bài mới:

Những bài học địa lý Việt Nam mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản,hiện đại và cần thiết về thiên nhiên và con người Việt Nam, về sự nghiệp xây dựng vàphát triển kinh tế, chính trị, xã hội của nước ta

Hoạt động 1:tìm hiểu Bản đồ Việt Nam trên bản đồ thế

giới

- Cho HS quan sát bản đồ các nước trên thế giới, xác

định vị trí Việt Nam trên bản đồ

+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào

? Đại dương nào ?

- Cho HS quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á:

+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên

biển với những quốc gia nào ?

HS tự làm việc, sau đó phát biểu và GV bổ sung, tóm

tắt ý

- Cho HS đọc đoạn văn từ "Những bằng chứng……

khu vực Đông Nam Á" trang 78 /SGK để học sinh

thảo luận về các yếu tố tự nhiên, lịch sử, văn hoá của

Việt Nam

( + Tự nhiên: Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió

1.Việt Nam trên bản đồ thế giới:

- Nằm trên bán đảo Trung Ấnthuộc khu vực Đông Nam Á

- Đất nước Việt Nam bao gồmđất liền, các hải đảo, vùng biển

và vùng trời

Tuần 23 tiết 27

Ns :

Nd :

Trang 22

mùa ẩm.

+ Lịch sử: Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực

chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ,

giành độc lập dân tộc

+ Văn hoá: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn

giáo, nghệ thuật, kiến trúc, ngôn ngữ gắn bó với các

nước trong khu vực)

GV cho HS nhắc lại: Việt Nam gia nhập ASEAN vào

năm nào ?

Hoạt động 2: tìm hiểuViệt Nam trên con đường xây

dựng và phát triển:

- Cho HS quan sát số liệu ở bảng 22.1

+ Dựa vào bảng 22.1, cho biết cơ cấu của tổng sản

phẩm trong nước trong 2 năm 1990 và 2000, rút ra

(HS có thể đọc kênh chữ để tìm ra nguyên nhân)

Liên hệ: quê hươngcó những đổi mới, tiến bộ gì về

kinh tế, xã hội ?

- Cho HS đọc đoạn văn "Mục tiêu tổng quát……theo

hướng hiện đại và trả lời câu hỏi 1

+ Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001

-2010 của nước ta là gì ?

Hoạt động 3: tìm hiểuHọc địa lý Việt Nam như thế

nào ?

- Cho HS đọc phần kênh chữ ở mục 3 SGK trang 80

để trả lời câu hỏi :

+ Để học tốt môn địa lý Việt Nam, các em cần làm

to lớn và sâu sắc

- Vượt qua những khó khăn do

chiến tranh để lại và nề nếp sảnxuất cũ kém hiệu quả, nhân dân

ta đang tích cực xây dựng nềnkinh tế xã hội theo con đườngkinh tế thị trường, định hướng xãhội chủ nghĩa

Phấn đấu đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành một nước côngnghiệp phát triển theo hướnghiện đại

3.Học địa lý Việt Nam như thếnào ?

Đọc ,nghiên cứu ,làm bài…

4- đánh giá :

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

(GV hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ tròn, vẽ 2 biểu đồ biểu hiện cho 2 năm 1990 và năm

2000, trong mỗi biểu đồ thể hiện tỉ trọng của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịchvụ)

Trang 23

5: Hoạt động nối tiếp

- Làm các bài tập 1, 2, 3

- Chuẩn bị bài mới

Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì đến các điều kiện tự nhiên và hoạt độnggiao thông vận tải ở nước ta ?

1-Kiến thức:Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thỗ Việt Nam Xác định được vị trí, giớihạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển của Việt Nam

2-Kĩ năng: Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hìnhdạng lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội của nước ta.Nâng cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam

CHUẨN B Ị:

1GV -Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á

- Bản đồ các khu vực giờ trên thế giới

2.HS: SGK ,Tranh Vịnh Hạ Long

III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết:

+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào ?

+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?

? Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

3/ bài mới:

Vào bài: Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp phần

hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạtđộng kinh tế và xã hội ở nước ta

Hoạt động 1:tím hiểu Vị trí và giới hạn lãnh thổ

Trang 24

 Em hãy tìm trên hình các điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của

chúng

 Qua bảng 23.3, em hãy tính:

+ Từ Bắc vào Nam, phần đất liền của nước ta kéo dài

bao nhiêu vĩ độ ? Nằm trong đới khí hậu nào ?

+ Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta mở rộng

bao nhiêu kinh độ ?

- Cho HS quan sát bản đồ các khu vực giờ trên thế giới.

 Lãnh thổ Việt Nam mằm ở múi giờ thứ mấy theo giờ

GMT ? (múi giờ thứ 7)

 Diện tích phần đất liền của nước ta là bao nhiêu ?

b) Phần biển:

 Dựa vào kênh chữ cho biết phần biển Việt Nam có

diện tích khoảng bao nhiêu ?

 Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy xác định

những đảo xa nhất về phía Đông, thuộc quần đảo nào ?

GV hướng dẫn đọc bài học thêm SGK trang 91.

c) Đặc điểm về vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự

nhiên:- Cho học sinh đọc phần kênh chữ SGK phần

c trang 84

- Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa cơ bản của vị trí

địa lý về tự nhiên của Việt Nam

+ Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có ảnh

hưởng gì đến môi trường tự nhiên của nước ta ? Cho ví

dụ ?

- Sau khi HS nêu ý kiến trả lời thảo luận, GV kết luận.

Hoạt động 2:tìm hiểu Đặc điểm lãnh thổ

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, em có nhận xét gì

về đặc điểm lãnh thổ Việt Nam?

(dài, hẹp, nhang, hình dạng chữ S…)

- Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì đến

các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải

ở nước ta ?

- Cho HS làm việc cá nhân:

- Dựa vào bản đồ tự nhiên của Việt Nam, hãy cho biết:

+ Giới hạn phía Đông và Đông Nam của Việt Nam

giáp ? (biển Đông)

+ Tên đảo lớn nhất của nước ta ? thuộc tỉnh nào ?

+ Vịnh biển đẹp nhất của nước ta là vịnh nào ?

+ Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta ? Chúng

thuộc tỉnh, thành phố nào ?

- Vị trí, hình dạng, kích thướccủa lãnh thổ có ý nghĩa rất lớntrong việc hình thành các đặcđiểm địa lý tự nhiên độc đáo ởnước ta

- Nước ta nằm trong khu vựcĐông Nam Á, vừa có vùng đấtliền, vừa có vùng biển Đôngrộng lớn

2-Đặc điểm lãnh thổ:

- Nước ta nằm trong miền nhiệtđới gió mùa, thiên nhiên đadạng, phong phú, đẹp đẽ nhưngcũng gặp không ít khó khăn, thửthách, thiên tai (bão lụt, hạnhán……)

- Vị trí địa lý thuận lợi, lãnh thổ

mở rộng là một nguồn lực cơbản giúp chúng ta phát triểntoàn diện nền kinh tế - xã hội,đưa Việt Nam hòa nhập nhanhchóng vào nền kinh tế khu vựcĐông Nam Á và nền kinh tế thếgiới

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

+ Nêu giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng của

- Chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp của biển Việt Nam

Học sinh trả lời các câu hỏi giờ sau kiểm tra 15 phút

Câu 1 : Công cuộc đổi mới toàn diện 1986 nước ta đã đạt được những thành tựu ntn?

Câu 2 : Nêu mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm ( 2001 – 2010)

Câu 3: Nêu đặc điểm về vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên ?

Câu 4 : Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi và khó khăn gì trong công cuộc

xây dựng và bảo vệ tổ quốc?

Câu 5 : Là học sinh chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển VN ?

Câu 6: Chứng minh vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng?

1-Kiến thức : -Nắm được đặc điểm tự nhiên của Biển Đông

-Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển việt nam

-Củng cố và nhận thức về vùng biển chủ quyền của việt nam

2- Kĩ năng : -Nhận biết , đọc lược đồ

3 -Thái độ : -Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hươnggiàu đẹp

Trang 26

Câu 1 : Công cuộc đổi mới toàn diện 1986 nước ta đã đạt được những thành tựu ntn?

Câu 2: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi và khó khăn gì trong công cuộc xây

- Dịch vụ phát triển nhanh ngày càng đa dạng

- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế Đời sống nhân dân cải thiện

Câu 2 : (3 đ)

- Thiên nhiên đa dạng , phong phú và sinh động

- Biển vào sâu trong đất liền tăng cường tính chất nóng ẩm của tn nước ta

- Nguồn lực cơ bản giúp ta phát triển toàn diện , hòa nhập nhanh chóng kinh khu vực

Trang 27

-sản xuất nông nghiệp liên tục phát triển, sản lượng lương thực tăng cao , là nước xuất khẩu gạo lớn

- Công nghiệp phát triển mạnh , thích nghi nền kinh tế thị trường Nhiều khu công nghiệp mới , khu chế xuất , khu công nhgie65p kĩ thuật cao

- Dịch vụ phát triển nhanh ngày càng đa dạng

- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế Đời sống nhân dân cải thiện

Câu2 ( 3đ)

-Đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển

- Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho người dân

- Phấn đấu 2010 nước ta trở thành nước công ngiệp hóa , hiện đại hóa

Câu 3 ( 3đ)

- khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên

- không xả rác……

3- Giảng bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu Đặc điểm chung của

vùng biển Việt Nam

-Yêu cầu học sinh quan sát h24.1 xác định :

 Vị trí Việt Nam, biển Việt Nam?

 Cho biết diện tích Biển Đông

 Cho biết giới hạn của Biển Đông ( từ xích đạo

đến chí tuyến bắc) nằm trong đới nào?

-Cho học sinh quan sát h24.1

 Xác định các vịnh lớn trong biển Đông?

Phần biển Việt Nam nằm trong biển Đông tiếp

giáp vùng biển của những quốc gia nào ?

Yêu cầu quan sát hình 24.2 và 24.3 cùng với

thông tin trong sách giaó khoa thảo luận và bổ

sung kiến thức vào phiếu học tập 24.1.Sau đó trả

lời các vấn đề sau :

Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng

mặt là bao nhiêu ?Nhiệt độ thay đổi như thế nào

trong 1 năm , giải thích

Hướng chảy các dòng biển theo mùa trùng hợp

với các hướng gió nào ?

Cho biết chế độ tiều và độ măn của biển

GV chốt ý :các đặc điểm của biển Việt Nam

mang tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Hoạt động 2 : Tài nguyên và bảo vệ môi

trường biển Việt Nam

hoạt động cá nhân

1- Đặc điểm chung của vùng

biển Việt Nam :

a Diện tích , giới hạn

Biển đông là vùng biển lớn, tương đốikín thể hiện rõ tính chất nhiệt đới giómùa Đông Nam Á :

b.Đặc điểm khí hậu và hải văn

2- Tài nguyên và bảo vệ môi trường

biển Việt Nam :

Trang 28

Yêu cầu dựa vào thông tin trong mục 2 trang 90

sách giaó khoa,hình 24.6 và liên hệ với thực tiển

cuộc sống trả lời các vấn đề sau :

Vùng biển nước ta so với diện tích lục địa thì

có kích thước như thế nào ?

Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết,

chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào ?

biển mà em biết ?Cho biết tác hại của ô nhiễm

biển

GV chốt ý :Biển nước ta rộng lớn có giá trị to

lớn vế nhiều mặt do đó cần phải có kế hoạch

khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần

vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất

nước

Biển nước ta rộng lớn có giá trị to lớn

vế nhiều mặt do đó cần phải có kếhoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn

để góp phần vào sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

4- Đánh giá :

- cho HS đọc bài đọc thêm

-Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?

- Chứng minh vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng?

5 Hoạt đông nối tiếp

- Hoàn tất các bài tập

- Chuẩn bị bài mới

? lịch sử phát triển Việt Nam trải qua mấy giai đoạn?

2- Kỷ năng: đọc và phân tích lược đồ, sơ đồ

3 -Thái độ :Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ , xây dựng vùng biển quê hương giàuđẹp

Trang 29

2 Học sinh: tư liệu sách giaó khoa , phiếu học tập 25.1

Giai đọan tiềnCambri Giai đọan Cổ kiếntạo Giai đoạn tânkiến tạoThời gian

Đặc điểm địa chất, sinh

3- Giảng bài mới:

Hoạt động 1 : tìm hiểu Giai đoạn tiền Cambri

hoạt động cá nhân

Yêu cầu :dựa vào bảng 25.1 và hình

25.1 cùng thông tin trong sách bổ sung vào

phiếu học tập 25.1 và trả lời các vấn đề sau :

Giai đoạn tiền Cambri cách đây bao lâu ?

Cho biết giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ nước

ta có những mảng nền nào ? Các phần còn lại

của lãnh thổ hiện nay lúc đó là gì ?

GV chốt ý :Giai đoạn tiền cambri tạo lập nền

móng sơ khai của lãnh thổ

Hoạt động 2 : tìm hiểu Giai đọan cổ kiến tạo

1- Giai đoạn tiền Cambri : cách đây

khoảng 570 triệu năm đây là giai đoạntạo lập nền móng sơ khai lãnh thổnước ta chỉ có vài mảng nền cổ là lụcđiạ , đại bộ phận lãnh thổ còn là biển

2-Giai đọan cổ kiến tạo:kéo dài

500triệu năm và ít nhất cách đâykhoảng 65 triệu năm gồm 2 đại CổSinh và Trung Sinh .Giai đoạn nàyphát triển , mở rộng và ổn định lãnhthổ

3- Giai đọan tân kiến tạo :Cách đây

khoảng 25 triệu năm Đây là giai đọannâng cao địa hình và hoàn thiện giờisinh vật :Vận động tân kiến tạo diễn ramạnh mẻ, kết qủa núi và sông ngỏi trẻlại tạo thành các cao nguyên ba dan vàđồng bằng phù sa tân bồi , tạo các mỏdầu khí các vận động kiến tạo vẫn còntiếp diễn đến ngày nay

Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài củanước ta đã sản sinh nguồn tài nguyênkhoáng sản phong phú , đa dạng mà

Trang 30

Giai đoạn tân kiến tạo kéo dài bao lâu? Gồm

những đại nào ?

Nêu đặc điểm phát triển lãnh thổ nước ta của

giai đoạn này ?

(nói rõ các quá trình phát triển lãnh thổ nổi bật

trong giai đọan này )

GV chốt ý : Giai đoạn tân kiến tạo nâng cao địa

hình , hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp

diễn đến ngày nay

DG : Sự xuất hiện con người tác động như thế

nảo đến thiên nhiên ?

chúng ta còn chưa biết hết

4- Đánh giá :

- Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nayChobiết biểu hiện của vận động tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay ?

5 Hoạt động nối tiếp

- xem trước hình 26.1 và trả lời câu hỏi trong sách về hình

? Tại sao vấn đề khai thác phải đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản

2-Kiểm tra bài cũ :

-Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên nước ta ?

-Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay ?3- Giảng bài mới :

Tuần 25 tiết 31

Ns :

Nd :

Trang 31

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 : Việt nam là nước giàu tài nguyên

Những khoáng sản nào có trữ lượng lớn?

GV chốt ý : nước ta có nguồn khoáng sản phong

phú đa dạng nhưng chỉ có một số khoáng sản

chính than, dầu,

Hoạt động 2 : Sự hình thành các vùng mỏ chính

nước ta

hoạt động nhóm

Yêu cầu HS quan sát bảng 26.1

Từng nhóm Gv phân công xác định trên lược đồ

( hay bản đồ địa chất khoáng sản ) trình bày và

xác định vị trí phân bố từng loại khoáng sản trong

mỗi giai đoạn điạ chất

Sau đó GV đặt vấn đề :mỖi giai đoạn địa chất

hình thành một số loại khoáng sản , như vậy hãy

cho biết vì sao nước ta có nhiều khoáng sản ?

GV chốt ý :Các vận động kiến tạo địa chất đã

hình thành các khoáng sãn, vói lịch sư phát triển

địa chất phức tạp là nguyên nhân làm cho nước ta

phong phú tài nguyên

Hoạt động 3 : Vấn đề khai thác và bảo vệ tài

nguyên khoáng sản :

cá nhân

? Tại sao vấn đề khai thác phải đi đôi với việc bảo

vệ tài nguyên khoáng sản

GD;Việc khai thác tài nguyên có khả năng dẫn

đến hậu qủa nào ?

Hãy nêu các biện pháp sử dụng tài nguyên hợp

2-Sự hình thành các vùng mỏ

chính nước ta

a Giai đoạn Tiềncambri

b Giai đoạn cổ kiến tạo

c Giai đoạn Tân kiến tạo

3- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài

nguyên khoáng sản :

khoáng sản là nguồn tài nguyên cóhạn sẽ cạn kiệt sau thời gian khaithác

Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệuqủa cần thực hiện tốt luật khoáng sản

để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm

và có hiệu qủa nguồn tài nguyênkhoáng sản qúy giá của nước ta

4- Đánh giá :

-Nhận xét nguồn tài nguyên khóang sản của Việt Nam như thế nào?

-Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khóang sản của Việt Nam?

5 Hoạt động nối tiếp

- xem trước các yêu cầu của bài thực hành

Trang 32

Củng cố kiến thức về vị trí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta

Củng cố kiến thức về tài nguyên khoáng sản , sự phân bố một số tài nguyên khoáng sảnchính

2-Kiểm tra bài cũ :

-Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên phong phú , đa dạng

-Giải thích vì sao cần phải đặt vấn đề khai thác nguồn tài nguyên hợp lí ?

3- Giảng bài mới :

Hoạt động 1 : hoạt động nhóm

Yêu cầu : quan sát lược đồ 23.2, trả lời các yêu cầu trong sách

giaó khoa

-Xác định vị trí thành phố ĐỒNG NAI (ở miền nào ?Xung

quanh giáp với các tỉnh thành phố nào ? )

-Xác định vị trí , toạ độ , các điểm cực của phần lãnh thổ đất

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Tỉnh

thành

phố

Nộiđịa Venbiển TrungQuốc Lào Campuchia

Dành thời gian 20phut làm việc , sau đó cho các tổ báo cáo kết

qủa làm việc, GV chốt ý

Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân

Yêu cầu dựa vào 26.1 vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học theo

mẫu sau :

Stt Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản

đồ

Phân bố mỏchính

Dành thới gian 10 phút sau đó GV chỉ định HS báo cáo kết

qủa

4-.Đánh giá :

- Nhận xét thái độ tham gia thực hành của HS

5 Hoạt động nối tiếp

- xem lại các bài từ bài 15  bài 26 chuẩn bị cho tiết ôn tập

1-GV chuẩn bị : Các kênh hình trong sách giaó khoa lược đồ hình 23.2 và 26.1

2-Chuẩn bị HS : sách giaó khoa

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1-Ổn định :

Tuần 26 tiết 33

Ns :

Nd :

Trang 34

3- Giảng bài mới :

Bài ôn tập

GV nêu các câu hỏi ôn tập học sinh dựa vào hệ thống kênh

hình và kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi

Nêu ba đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông

Nam Á ?

Dựa vào bảng 16.2 cho biết về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

của một số nước Đông Nam Á ?

Cho biết hiệp hội các nước ASEAN ra đời từ thơì gian

nào ? có bao nhiêu nước thành viên hiện nay ? Mục tiêu hợp

tác của ASEAN đã thay đổi qua thời gian như thế nào ?

Nội lực là gì ? Nội lực làm bề mặt Trái Đất thay đổi như thế

nào ?Kể tên các dạng địa hình nào do nôi lực tác động

Ngoại lực là gì ? Ngoại lực làm bề mặt đất thay đổi như thế

nào ?

Dựa vào hình 20.1 và 20.2 cho biết kiểu khí hậu của mỗi

biểu đồ ? nêu đặc điểm từng kiểu khí hậu ? Hãy xác định vị

trí của mỗi biểu đồ tương ứng với khu vực nào trên lược đồ

20.1

Hoạt động nông nghiệp của con người đã làm thay đổi cảnh

quan tự nhiên như thế nào ?

 Hoạt động công nghiệp của con người đã làm thay đổi

cảnh quan tự nhiên như thế nào ?

Vị trí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và

khó khăn gì cho công cuộc xây dựng đất nước ?

Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới giómùa ẩm ,

hãy chứng minh qua đặc điểm của biển ?

Dựa vào hình 26.1 cho biết nước ta có những tài nguyên

khoáng sản nào ? cho biết giá trị kinh tế các tài nguyên này

4- Đánh giá :

5 Hoạt động nối tiếp

- Học kĩ nội dung các bài đã ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

Nêu các đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á ?

? Tại sao nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển nhanh song chưa vững chắc ?

Cho biết hiệp hội các nước ASEAN ra đời từ thơì gian nào ? có bao nhiêu nước thànhviên hiện nay ? Mục tiêu hợp tác của ASEAN đã thay đổi qua thời gian như thế nào ?

Nội lực là gì ? Nội lực làm bề mặt Trái Đất thay đổi như thế nào ?Kể tên các dạng địahình nào do nôi lực tác động

Ngoại lực là gì ? Ngoại lực làm bề mặt đất thay đổi như thế nào ?

Hoạt động nông nghiệp của con người đã làm thay đổi cảnh quan tự nhiên như thế nào ?

Trang 35

 Hoạt động công nghiệp của con người đã làm thay đổi cảnh quan tự nhiên như thế nào

Vị trí và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộcxây dựng đất nước ?

?Công cuộc đổi mới toàn diện 1986 nước ta đã đạt được những thành tựu ntn

?Nêu mục tiêu tổng quát chiến lược 10 năm ( 2001 – 2010)

?Nêu đặc điểm về vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên ?

?Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi và khó khăn gì trong công cuộc xây dựng

và bảo vệ tổ quốc?

?Là học sinh chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển VN ?

?Chứng minh vùng biển Việt Nam có nguồn tài nguyên rất phong phú và đa dạng?

Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm , hãy chứng minh qua đặc điểmcủa biển ?

? Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và

ĐỀ NGHỊ :

Trang 36

Tiết 34: KIỂM TRA 1 TIẾT

2-Kiểm tra bài cũ : GV pỏt đề kiểm tra 1 tiết

ĐỀ TRẮC NGHIỆM

*KHOANH TRềN VÀO CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

Cõu 1: Vịnh Hạ Long được unesco cụng nhận là di sản thiờn nhiờn thế giới vào năm?

a 1990 b 1994 c 2000 d.2004.Cõu 2 Hiện nay Việt Nam cú bao nhiờu tỉnh thành phố?

a 61 b 62 c.63 d 64.Cõu 3 Kinh tuyến phớa tõy 1020 Đ tới kinh tuyến phớa đụng 117o Đụng Nước ta mở rộngbao nhiờu độ kinh tuyến và chờnh nhau bao nhiờu giờ ( Biết mỗi độ kinh tuyến chờnh nhau

4 phỳt)?

a 17 độ kinh tuyến và 1 giờ b 15 độ kinh tuyến và 1 giờ

c.16 độ kinh tuyến và 2 giờ d.18 độ kinh tuyến và 1 giờ

Cõu 4 Để thấy rõ phát triển nông nghiệp ồ ạt, không chú ý bảo vệ môi trờng con ngời đãgây ảnh hởng đến môi trờng địa lí?

a Ô nhiễm nguồn nước và Không khí c Ô nhiễm đất đai

b Ô nhiễm nông sản d Tất cả các ý trên

Cõu 5.Đõy khụng phải là đặc điểm chung của hầu hết cỏc nước Đụng Nam Á

a.Trồng lỳa gạo là nguồn lương thực chớnh

b.Dõn số tăng nhanh

c.Dõn cư trong khu vực cú cựng ngụn ngữ

Tuần 27 tiết 34

Ns :

Nd :

Trang 37

d.Cỏc nươc đều giành độc lõp sau chiến tranh thế giới thư hai.

Cõu 1 Nờu đặc điểm vị trớ nước ta về mặt tự nhiờn?

Cõu 2 Tại sao núi nền kinh tế cỏc nước trong khu vực Đụng Nam Á phỏt triển nhanhsong chưa vững chắc? Để gúp phần đảm bảo sự phỏt triển bền vững nền kinh tế cỏcnước Đụng Nam Á Là học sinh thế hệ trẻ chỳng ta cần làm gỡ?

Cõu 3 Dựa vào bảng hóy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1990

và 2000 và rỳt ra nhận xột gỡ ?

4 Đỏnh giỏ : thu bài học sinh

5 Hoạt động nối tiếp

?Địa hỡnh Việt Nam cú những đặc điểm gỡ?

IV RÚT KINH NGHIỆM.

1: Đụng dõn 2: Khỏ nhanh 3.Đồng bằng 4 : Ven biển.( mổi ý đỳng 0,25 đ )

*NỐI í Ở CỘT A VỚI í Ở CỘT B SAO CHO ĐÚNG.( mổi ý đỳng 0,25 đ )

A BGiỏo Án Địa 8 – II 37 Năm Học 2009 -2010

Chỉ có một số mảng nền cổ nằm

Giai đoạn Tân kiến tạo

Giai đoạn Tiền Cambri

Nhiều vận động tạo núi, phần lớn

lãnh thổ trở thành đất liền

Địa hình trẻ lại, một số khu vực

đợc nâng cao, một số nơi lún sụt

đợc sông ngòi bồi đắp thành

đồng bằng

Chỉ có một số mảng nền cổ nằm Giai đoạn cổ kiến tạo

Trang 38

TỰ LUẬN (7đ )

Cõu 1 ( 2đ )

Vị trớ nội trớ tuyến

Gần trung tõm khu vực Đụng Nam Á

Là cầu nối giữa đất liền và hài đảo

Nơi giao tiếp của cỏc luồng giú mựa và cỏc luồng sinh vật

Cõu 2 ( 2 đ )

Phụ thuộc vốn , kĩ thuật ,cụng nghệ nước ngoài

-Mụi trường chưa được chỳ ý bảo vệ trong quỏ trỡnh phỏt triển

H s học tập tốt và cú ý thức bảo vệ mụi trường…

Cõu 3 vẽ đỳng và chớnh xỏc biểu đồ hỡnh trũn và cú chỳ giải ( 2đ )

Nhiều vận động tạo núi, phần lớn

lãnh thổ trở thành đất liền

Địa hình trẻ lại, một số khu vực

đợc nâng cao, một số nơi lún sụt

đợc sông ngòi bồi đắp thành

đồng bằng

Trang 39

1câu

2 đ

1câu0,25đ 1câu3 đ

Tiết 35 - Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM I-

1-Kiến thức : HS biết được

-Ba đặc điểm cơ bản địa hình Việt nam

-Mối quan hệ của địa hình với các thành tố khác trong cảnh quan thiên nhiên

-Tác động của con người làm biến đổi địa hình ngày càng mạnh mẻ

Trang 40

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU Đồi núi là bộ phận

quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

Hoạt động cá nhân

Yêu cầu : quan sát hình 28.1 trả lời các vấn đề

sau :

Lãnh thổ nước ta có các dạng địa hình nào ? Địa

hình nào là chiếm diện tích chủ yếu ?

Đồi núi và cao nguyên nước ta có độ cao như thế

nào ? Thuộc loại núi gì ?

Cho biết đồi núi làm cảnh quan tự nhiên thay đổi

như thế nào ?

Đồi núi ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động

kinh tế nước ta ?

HS:Báo cáo kết qủa làm việc và GV chốt ý :Địa

hình nước ta đa dạng , nhiều kiểu loại , trong đó

đồi núi và cao nguyên chiếm diện tích chủ

yếu Đồi núi là bộ phận quan trọng làm tự nhiên

nước ta phân hoá đa dạng , ảnh hưởng lớn đến sản

xuất nước ta

Hoạt động 2 : tìm hiểu Địa hình nước ta được

Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế

tiếp nhau:

Hoạt động nhóm

GV:Yêu cầu HS dựa vào thông tin trong sách giaó

khoa , thảo luận nhóm giải quyết các vấn đề sau :

Địa hình nước ta trong giai đoạn cổ kiến tạo có

đặc điểm như thế nào ?

 Địa hình nước ta trong giai đoạn tân kiến tạo có

đặc điểm như thế nào ?

Tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các cao

nguyên ba dan, các đồng bằng trẻ phạm vi thềm

lục địa Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng

của chúng

GV:Cho HS báo cáo kết qủa làm việc GV chốt ý

và thuyết trình :-Vận động nâng cao của Tân kiến

tạo với biên độ lớn tạo nên các núi trẻ và cao như

dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc…

-Sự cắt xẻ sâu của dòng nước tạo ra các thung

lũng sâu,hẹp, vách đứng như thung lũng sông Đà

-Sự nâng lên với các biên độ không đều trên cao

nguyên ba dan làm xuất hiện các đứt gảy sâu ở

Nam Trung bộ và Tây nguyên dẫn đến phun trào

1-Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

chiếm 3/ 4 diện tích lãnh thổ,phầnlớn là đồi núi thấp, đồi núi đã làmcho cảnh quan tự nhiên phân hoáphức tạp và đa dạng

2-Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc

Ngày đăng: 06/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình . - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình (Trang 3)
Hình dạng (rộng , hẹp )__________________________ - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
Hình d ạng (rộng , hẹp )__________________________ (Trang 9)
Hình và hướng gió) - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
Hình v à hướng gió) (Trang 10)
Hình và kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
Hình v à kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi (Trang 34)
HÌNH THỨC : - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
HÌNH THỨC : (Trang 57)
Hình miền Tây bắc có đặc điểm gì nổi bật ? - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
Hình mi ền Tây bắc có đặc điểm gì nổi bật ? (Trang 75)
Hình 43.1b  sung ki n th c vào b ng sau : ổi bật địa hình đồi núi cao nguyên ở ết hợp kiến thức đã học về khí hậu, địa hình và ức đã học về khí hậu, địa hình và ảng sau tên nước và thủ đô các  nước trong khu vực Đ - GIÁO ÁN ĐỊA 8 KÍ 2(09-10)
Hình 43.1b sung ki n th c vào b ng sau : ổi bật địa hình đồi núi cao nguyên ở ết hợp kiến thức đã học về khí hậu, địa hình và ức đã học về khí hậu, địa hình và ảng sau tên nước và thủ đô các nước trong khu vực Đ (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w