1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an van 6 ki I theo chuan kien thuc

186 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 289,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa thích. Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 26/08/2018 Tiết 1 Ngày dạy: 27/08/2018

Hướng dẫn học thờm văn bản: CON RỒNG CHÁU TIấN

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết

"Con Rồng chỏu Tiờn"

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạnđầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn họcdõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo tiờu biểu trong truyện

3 Thỏi độ: Tự hào về nguồn gốcvà truyền thống đoàn kết dõn tộc, liờn hệ với lờidặn của Bỏc về tinh thần đoàn kết

4 Tư tưởng Hồ Chớ Minh: Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộcanh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.(Liờn hệ)

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại văn học dõn gian được nhõn dõn

ta từ bao đời ưa thớch Một trong những truyền thuyết tiờu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại cỏc Vua Hựng đú là truyện “Con Rồng, chỏu Tiờn” Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gỡ ? Tiết học hụm nay sẽ giỳp cỏc

em hiểu điều ấy.

*) Hoạt động 1: Tỡm hiểu chung

Hướng dẫn tỡm hiểu khỏi niệm

I Đọc, tỡm hiểu chung:

1 Khỏi niệm truyền thuyết:

Là truyện dõn gian truyền miệng, kể

về cỏc nhõn vật, sự kiện cú liờn quan

Trang 2

+ Gọi học sinh đọc chú thích () - Cho học

sinh tỡm hiểu chỳ thớch

? Văn bản được chia làm mấy phần ? Ranh

giới từng phần và nội dung chớnh của cỏc

phần đú ?

- Truyện kể về những ai ? Kể về việc gỡ?

+ Gọi học sinh túm lược nội dung truyện

“Từ đầu  Long Trang”

? Trong trớ tưởng tượng của người xưa, Lạc

Long Quõn hiện lờn với những đặc điểm gỡ?

? Theo em, sự phi thường ấy là biểu hiện

của một vẻ đẹp như thế nào ?

? Âu Cơ hiện lờn với những vẻ đẹp đỏng

quý nào ?

? Em cú nhận xột gỡ về những chi tiết trờn?

? Những chi tiết nào thể hiện tớnh chất kỳ

lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hỡnh dạng

của Lạc Long Quõn và Âu Cơ ?

(Gợi ý: Nguồn gốc, hỡnh dạng ? Nếp sinh

hoạt ? Tài năng ? Tớnh cỏch ?)

GV: Cả 2 đều là những vị anh hựng kiến tạo

nền văn minh Âu-Lạc Truyện hấp dẫn

người đọc với những chi tiết Rồng ở dưới

nước và Tiờn trờn non gặp nhau, yờu

thương nhau và kết duyờn vợ chồng, phản

ỏnh thời kỳ gia đỡnh của người Việt cổ

GV: Gọi học sinh túm tắt: Bấy giờ khoẻ

đến lịch sử thời quỏ khứ

- Cú yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo

- Thể hiện thỏi độ, cỏch đỏnh giỏ củanhõn dõn với cỏc sự kiện lịch sử

2 Đọc văn bản:

3 Giải nghĩa từ khú: sgk

4 Bố cục: 3 phần.

+ Đoạn 1: Từ đầu  Long Trang:

"Việc kết hụn của Lạc Long Quõn và

 u Cơ"

+ Đoạn 2: Tiếp theo  lờn đường:

"Việc sinh con và chia con của LạcLong Quõn và Â u Cơ"

+ Đoạn 3: Phần cũn lại: "Sự trưởngthành của cỏc con Lạc Long Quõn và

Âu Cơ"

II Tỡm hiểu chi tiết:

1 Cội nguồn của dõn tộc Việt Nam:

a Nhõn vật Lạc Long Quõn:

* Mối lương duyờn cao quý

 Dõn tộc ta cú nguồn gốc cao quý

Trang 3

như thần.

? Chuyện sinh nở của Âu Cơ có gì đặc

biệt ?

? Theo em truyện "Con Rồng Cháu Tiên"

có ý nghĩa như thế nào ?

? Theo em, chi tiết trên nhằm giải thích điều

gì về lich sử?

? Bằng sự hiểu biết cuả em về lịch sử chống

ngoại xâm và công cuộc dựng xây đất nước

của dân tộc, em thấy lời căn dặn của Lạc

Long Quân sau này có được con cháu thần

thực hiên không?

- Giáo viên gọi HS đọc phần cuối truyện

? Truyện kết thúc bằng sự việc nào ?

? Chi tiết người con trưởng ở lại làm Vua

nhằm giải thích điều gì?

? Theo em, cốt lõi lịch sử trong truyện là

gì ?

?Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kỳ

ảo? Vai trò của nó?

GV mở rộng: Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

trong truyện cổ dân gian gắn liền với quan

niệm, tín ngưỡng của người xưa về thế giới

HĐ 3: Tổng kết.

? Qua truyền thuyết này, em hiểu gì về dân

tộc ta?

? Yếu tố chính làm nên thành công của

truyền thuyết này là gì?

3 Sự hình thành triều đại Hùng Vương:

- Thành lập nhà nước đầu tiên tronglịch sử

III Tổng kết:

1 Nội dung ý nghĩa:

- Truyện kể về nguồn gốc dân tộc conRồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốccao quí của dân tộc và ý nguyện đoànkết gắn bó của dân tộc ta

Trang 4

Hoạt động 4: Luyện tập

? Em biết những truyện nào của các dân tộc

khác ở VN cũng giải thích nguồn gốc dân

tộc như truyện: "Con Rồng, cháu Tiên" ?

- Mường: Quả trứng to nở ra người

- Khơ-me: Quả bầu mẹ

? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?

 Sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu

văn hoá giữa các dân tộc trên nước ta

2 Kể diễn cảm truyện: “Con Rồng,cháu Tiên”

4 Củng cố: Ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc kĩ để nhớ chi tiết, sự việc chính

- Kể lại truyện Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc ngườiViệt

- Chuẩn bị cho tiết sau: Bánh chưng, bánh giầy

Trang 5

Tiết 2 Ngày soạn: 26/8/2018 Ngày dạy: 27/8/2018

Hướng dẫn đọc thêm văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật

tiêu biểu của truyện Bánh chưng,bánh giầy

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhómtruyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao laođộng, đề cao nghề nông, một nét đẹp văn hóa của người Việt

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

3 Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc.

III.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gì?

- Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài: Bánh chưng, bánh giầy là một thứ hương vị không

thể thiếu trong ngày Tết Nguồn gốc của hai thứ bánh này có từ đâu nay bài họchôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

- GV hướng dẫn cách đọc: chậm rãi, tình

cảm

HS tìm hiểu sgk

? Truyện gồm những sự việc chính nào ?

1/ Nhân lúc về già, Vua Hùng thứ 7 trong

ngày lễ Tiên Vương có ý định chọn người

nối ngôi

2/ Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng

những mâm cỗ thật hậu

3/ Riêng Lang Liêu được thần mách bảo

dùng 2 loại bánh dâng lễ Tiên Vương

4/ Vua Hùng chọn bánh để lễ Tiên Vương và

I Đọc,t ìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Giải nghĩa từ khó: sgk

Trang 6

tế trời đất nhường ngôi báu cho chàng.

5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7, nước ta có tập tục

làm bánh chưng, bánh giầy để đón tết

- GV yêu cầu HS kể truyện

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ?

GV: Đây là một văn bản truyền thuyết về

thời đại Hùng Vương dựng nước

- Gọi HS đọc "Từ đầu  có Tiên Vương

? Qua cách chọn người nối ngôi đã giúp em

hiểu điều gì về vị vua này?

GV: Vua Hùng đưa ra hình thức để chọn

người nối ngôi Thời gian trôi đi, ngày lễ

Tiên Vương sắp đến Ai sẽ là người làm vừa

ý vua ? Chúng ta theo dõi phần tiếp theo của

truyện

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn: "Các lang

 lễ Tiên Vương"

? Đoạn truyện kể về sự việc gì?

? Trong đoạn truyện trên chi tiết nào em

thường gặp trong các truyện cổ dân gian?

- Truyện Tấm Cám: Thi bắt tép

- Truyện Em bé thông minh: Thi giải các cáu

đố oái oăm

GV: Đây là chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho

truyện dân gian Trong các truyện dân gian

khác ta cũng thấy sự có mặt của các chi tiết

trên

? Em hãy kể 1 vài chi tiết trong các truyện

dân gian khác ?

Đây là kiểu mô-típ ta thường hay bắt gặp

trong các truyện cổ tích sau này như anh

Khoai khi không thể tìm được cây tre trăm

3 Bố cục: 3phần

- Từ đầu -> Chứng giám

- Tiếp theo -> Hình tròn

- Phần còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hùng Vương chọn người nối ngôi:

- Chọn người làm vừa ý vua chatrong lễ Tiên Vương; người nốingôi phải nối chí vua

 Là ông vua tài trí, sáng suốt,công minh Luôn đề cao cảnh giácthù trong giặc ngoài

2 Cuộc đua tài giành ngôi báu:

- Các lang đua nhau làm cỗ thậtngon, thật hậu

Trang 7

đốt

? Theo em, chi tiết trên có giá trị ntn với

truyện dân gian ?

Giáo viên: Lễ Tiên Vương đã trở thành cuộc

đua tài giữa 20 người con trai của Vua

Trong cuộc đua tài đó Lang Liêu là người

? Lang Liêu có hiểu ý thần không?

Giáo viên: Lang Liêu đã hiểu giá trị lao động

của nghề nông: Nhờ gạo mà dân ấm no, nước

hùng mạnh, đủ sức chống giặc, giữ yên bờ

nhân vật trong truyện dân gian trải qua Qua

đó thể hiện tài năng của nhân vật

? Nêu ý nghĩa của truyện ?

? Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật?

Hs đọc ghi nhớ :

* Luyện tập

HS thảo luận: Ý nghĩa phong tục làm bánh

- Lang Liêu được thần mách bảo:Làm bánh chưng và bánh giầy

 Là người thông minh, tài tríchăm nghề nông

 Lang Liêu hiểu được ý thần, ývua xứng đáng và được nối ngôivua

III Tổng kết:

1 Nội dung ý nghĩa:

Là câu chuyện suy tôn tài năng,phẩm chất con người trong việcdựng xây đất nước

Trang 8

chưng, bánh giầy trong ngày Tết.

? Chi tiết nào làm em thích nhất? Vì sao?

- Bức tranh SGK - 10 minh hoạ cho đoạn

truyện nào? Em hãy kể lại đoạn văn bản đó

- Thay lời Lang Liêu kể lại lí do vì sao

chàng lại làm hai loại bánh (trong tâm trạng

vô cùng mừng rỡ vì đã làm vừa ý vua cha)

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờkính trời, đất và tổ tiên của nhândân ta

4 Củng cố: - Gv sơ kết bài.

- Nhấn mạnh ýnghÜa cña truyÖn

5 Dặn dò: - Luyện đọc và kể lại chuyện.

- Tìm đọc: Sự tích trầu cau, Sự tích dưa hấu

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Trang 9

Ngữ Văn Ngày soạn: 27/8/2018 Tiết 3 Ngày dạy: 28/8/2018

Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt

- Biết phõn cỏc kiểu cấu tạo của từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kĩ năng

- Nhận diện, phõn biệt được: Từ và tiếng: Từ đơn và từ phức: Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

3 Thỏi độ: Thấy được sự phong phỳ của tiếng Việt

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định: Lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng Việt, trong thực tiễn giao tiếpcủa bản thõn

- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏnhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng Việt

IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới: Ở bậc Tiểu học ta đó học về từ, để hiểu rừ hơn từ là gỡ? Từ cú cấu tạo

như thế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp ta hiểu rừ về điều đú

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu khỏi niệm từ là gỡ?

Mục tiêu: HS phân biệt đợc tiếng và từ, nắm kháI niệm từ TV

? Lập danh sỏch cỏc từ và tiếng trong

cõu ?

Giỏo viờn hướng dấn học sinh thực hiện

yờu cầu nờu trong cõu hỏi 1

? Em hóy cho biết trong cõu văn trờn cú

bao nhiờu từ ? Bao nhiờu tiếng ?

? Vậy là số từ và số tiếng khụng bằng

nhau, vậy trong số từ ấy sẽ cú những từ do

nhiều tiếng tạo thành

I.Từ là gỡ ?

1 Vớ dụ: Thần/ dạy /dõn /cỏch/

trồng trọt/, chăn nuụi /và/ cỏch/ ăn ở

- Một tiếng: Thần/ dạy /dõn/cỏch/và/cỏch

- Hai tiếng: trồng trọt/, chăn nuụi /

Trang 10

? Từ nào trong số đó do một tiếng tạo

thành ? Từ nào trong số đó do nhiều tiếng

tạo thành ?

? Qua việc chỉ ra số từ và số tiếng trong

câu văn trên, em hãy cho biết từ và tiếng

có gì khác nhau? Từ được dùng để làm

gì ? Tiếng dùng để làm gì? Khi nào thì

tiếng trở thành từ ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo từ tiếng Việt

Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo từ và các từ loại phân biệt theo cấu tạo

? Dựa vào những kiến thức đã học ở Tiểu

học, em hãy điền các từ trong câu sau vào

bảng phân loại ?

? Qua bảng phân loại, em hãy cho biết từ

đơn và từ phức khác nhau như thế nào ? Từ

láy và ghép có điểm nào giống và khác?

Một học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

II Cấu tạo từ tiếng Việt 1.Ví dụ

Kiểu cấu tạo từ

Từ phức

Từ ghép

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy

Trồng trọt

2 Nhận xét

- Từ đơn: Có một tiếng

- Từ phức: Có hai tiếng trở lên

- Từ láy: Có hai tiếng, một tiếng láy

lại phần âm, vần hoặc láy lại toàn bộ

- Từ ghép: hai tiếng đều có nghĩa

*Ghi nhớ SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân –

trình bày

GV nhận xét – chốt ý đúng

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a Từ: nguồn gốc con cháu  từ ghép

b Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cô

dì, chú bác, anh chị, chú cháu

Trang 11

Hướng dẫn tương tự với bài tập 2

Bài 3: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh

tẻ, bánh sắn, bánh đậu xanh,

- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh phồng,

- Hình dáng của bánh: bánh tai heo, bánh tai bèo,

4/ Bài tập 4:

"Thút thít": tiếng khóc nhỏ trong họng khi có điều tủi thân, ấm ức: tương đương sụt sùi, rưng rức, ti tỉ

5/ Bài tập 5:

- Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói: léo nhéo, lè nhè

- Tả dáng điệu: lừ đừ, nghênh ngang

4 Củng cố: Gv sơ kết bài, nhắc lại nội dung chính Hs đọc bài đọc thêm.

5 Dặn dò:

- Viết đoạn văn có 3 câu sử dụng từ láy tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 12

Ngữ Văn Ngày soạn: 29/8/2018 Tiết 4 Ngày dạy: 30/8/2018 Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận, tư tưởng, tình cảm bằng phương tiệnngôn từ

giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt đểtạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản TS, MT, BC, LL, TM, HC - CV

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đíchgiao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Thái độ: Sử dụng đúng kiểu loại nâng cao hiệu quả giao tiếp

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Giao tiếp ứng xử : Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo nhữngphương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả củacác phương thức biểu đạt

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

- Giíi thiÖu bµi:

Hoạt động 1:Tìm hiểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt:

Giáo viên: Treo bảng phụ, gọi học sinh đọc

ngữ liệu:

a) "Có công mài sắt, có ngày nên kim"

b) - "Ai ơi, bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần"

- "Ai ơi giữ chí cho bền,

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai"

c) Lời Bác hồ dạy thanh niên:

Trang 13

Đào núi và lấp biển,

Quyết chí ắt làm nên"

? Từng câu, đoạn, lời trên được nói ra nhằm

mục đích gì ?

-> Khuyên răn người khác

? Từng câu, đoạn trên lời trên nói lên ý gì?

(điều gì?)

-> Phải biết kiên trì, và coi trọng giá trị lao

động

? Trong từng câu, từng lời trên, các thành

phần, yếu tố của chúng liên kết với nhau

như thế nào?

? Trong đời sống, khi em có 1 suy nghĩ, 1

nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi

người biết, em làm như thế nào?

-> Em sẽ dùng lời nói hoặc viết

GVKL: Sự biểu đạt ấy chính là quá trình

tiếp xúc giữa em với người khác và còn gọi

là giao tiếp

? Vậy Giao tiếp là gì?

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm ấy

một cách trọn vẹn, đầy đủ cho người khác

hiểu, em làm như thế nào ?

 Giáo viên: Vậy muốn cho người khác

hiểu trọn vẹn suy nghĩ và lời nói của mình

thì cần phải tạo lập một văn bản

Giáo viên đưa ra 3 tình huống, yêu cầu

học sinh thảo luận:

1 Hai đội bóng đá muốn xin phép sử

dụng sân vận động thành phố.

2 Tường thuật diễn biến trận đấu bóng

đá.

3 Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá.

? Các tình huống trên phải sử dụng ngôn

ngữ giao tiếp gì?

- Học sinh thảo luận trong 2 phút

1 Phải sử dụng đơn từ  Văn bản hành

chính công vụ

2 Dùng lời nói  Văn bản tường trình, tự

sự

3 Văn bản biểu cảm

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát vào

bảng khung trong SGK, lấy ví dụ cho phù

hợp với từng kiểu văn bản và từng PTBĐ?

* Nhận xét:

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằngphương tiện ngôn ngữ

- Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết

Trang 14

- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung ghi

nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập:

? Tìm phương thức biểu đạt của những

đoạn trích?

? Truyền thuyết: "Con Rồng, cháu Tiên"

thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết?

4 Củng cố: Gv sơ kết bài, nhắc lại nội dung cơ bản của bài.

5 Dặn dò: - Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

- Soạn bài: Thánh Gióng

Trang 15

Tiết 5 Ngày soạn: 31/8/2018

- Nắm được đặc điểm của một số kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

II Tiến trình lên lớp:

Học sinh trao đổi 3 phút, trình

bày, học sinh khác nhận xét, Giáo

viên chốt

? Phương tiện giao tiếp nào là quan

trọng nhất?

Người công an dùng những phương

tiện nào để giao tiếp với người đi

đường, người điều khiển các

phương tiện giao thông trên đường

phố?

Những người câm giao tiếp với

nhau bằng phương tiện gì?

- Giáo viên chép BT lên bảng phụ,

học sinh đọc, nêu yêu cầu, thảo

luận 5 phút, trình bày, nhận xét,

Giáo viên chốt

? Từ đó em có kết luận gì về các

phương tiện giao tiếp?

Hãy nêu vài tình huống giao thông

I Lí thuyết:

1 Giao tiếp:

- Là hoạt động cơ bản của con người, tác động nhau với mục đích nhất định giữa các thành viên trong xã hội

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau Song hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động giao tiếp cơ bản nhất, quan trọng nhất của con người

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ ít khi chỉ dùng một vài từ, một lời nói mà thường dùng một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất mạch lạc nhằm làm rõ nội dung,

đó là văn bản

II Luyện tập:

Bài 1:

A: Người công an có thể dùng hành động và tín hiệu: còi hoặc tín hiệu đèn…

B: Người câm dùng động tác, cử chỉ của tay theo hệ thống thao tác cử chỉ qui ước đôi khi kèm theo biểu lộ nét mặt, ánh mắt để giao tiếp

- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau

Bài 2

Trang 16

trên đường chứng tỏ rằng các

phương tiện khác khó có thể thay

thế hoàn toàn phương tiện giao tiếp

bằng ngôn ngữ ?

Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,

trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt

- Một người điều khiển xe máy

vượt qua đường, khi đèn đỏ đã bật

Trong tình huống ấy, người công

an phải dùng chuỗi lời nói để giải

quyết Như vậy, giao tiềp ngôn ngữ

vẫn là phương tiện ưu việt nhất

Trang 17

Tuần 2 Ngày soạn: 03/9/2018 Tiết 6+7 Ngày dạy: 04/9/2018

Văn bản: THÁNH GIÓNG (Tiết 1) (Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những kiến thức cơ bản ngoài văn bản và sự ra đời của Thánh Gióng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức

- Bố cục

- Nhìn tổng quát về nội dung của truyện (qua việc tóm tắt truyện)

- Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thờigian

3 Thái độ: Yêu nước, lòng tự hào dân tộc

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Quan niệm của Bác: Nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc (liên hệ)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Hoạt động 1: Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta,

nhà thơ Tố Hữu đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:

"Ôi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân" Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài cachiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân ta

- Học sinh đọc theo 4 đoạn

- Giáo viên nhận xét cách đọc

- Giọng đọc, lời kể hồi hộp Gióng ra đời

- Đọc dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm ở đoạn

Gióng trả lời sứ giả

- Cả làng nuôi Gióng: Đọc giọng hào hứng,

phấn khởi

- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn trương,

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc văn bản:

Trang 18

mạnh mẽ, nhanh gấp

Đoạn cuối: Giọng nhẹ nhàng, thanh thản, xa

vời, huyền thoại

Học sinh đọc chú thích - cần chú ý thêm

- Tục truyền: Phổ biến truyền miệng trong dân

gian

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ?

Học sinh tự phân đoạn, phát biểu

Hoạt động 2: Tim hiểu chi tiết

? Em hãy giới thiệu sơ lược về nguồn gốc ra

đời của Thánh Gióng

HS: - Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài đồng

và thụ thai

- Ba năm Gióng không biết nói, cười, đặt

đâu nằm đó

? Em có nhận xét gì về các chi tiết giới thiệu

nguồn gốc ra đời của Gióng

HS: Trao đổi nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận

? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu hỏi nào ?

Với ai ? Trong hoàn cảnh nào ? Ý nghĩa của

câu nói đó ?

GV: Nhận xét, kết luận

Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầu cứu

nước, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại

xâm Giọng nói, đàng hoàng, cứng cỏi lạ

thường Chi tiết kỳ lạ, nhưng hàm chứa 1 sự

thật rằng ở 1 đất nước luôn bị giặc ngoại xâm

đe dọa thì nhu cầu đánh giặc cũng luôn thường

trực từ tuổi trẻ thơ, đáp ứng lời kêu gọi của Tổ

quốc

2 Giải nghĩa từ khó: sgk

3 Bố cục: 4 đoạn

a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôiGióng

c Gióng cùng nhân dân chiến thắng giặc Ân

d Gióng bay về trời

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật Thánh Gióng:

a Sự ra đời:

Xuất thân bình dị nhưng cũng rấtthần kì

b Câu nói đầu tiên:

- Nói với mẹ, đòi đi đánh giặc

- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước

 Gióng là hình ảnh nhân dân Tạo ra hành động khác thường thần kỳ

4 Củng cố: Hệ thống lại những kến thức cơ bản của tiết học

5 Dặn dò: Tiếp tục soạn tiết 2 của truyện Thánh Gióng

Trang 19

Ngữ Văn Ngày soạn: 03/9/2018 Tiết 7 Ngày dạy: 04/9/2018

Văn bản: THÁNH GIÓNG (Tiết 2)

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm được nội dung chính, ý nghĩa và đặc điểm nổi bật về

nghệ thuật của truyện Thánh Gióng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thờigian

3 Thái độ: Yêu nước, lòng tự hào dân tộc

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh:

- Quan niệm của Bác: Nhân dân là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc (Liênhệ)

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt vb: "Thánh Gióng ?

3 Bài mới:

? Vì sao Gióng lớn như thổi ?

HS: Độc lập trình bày, lớp bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

? Chi tiết: Gióng ăn bao nhiêu cũng không no, áo

vừa mặc xong đã chật có ý nghĩa gì ?

HS:

Gv: Ngày nay ở hội Gióng nhân dân vẫn tổ chức

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình tượng nhân vật Thánh Gióng:

c Cả làng, cả nước nuôi nấng, giúp đỡ Gióng chuẩn bị

+ Gióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường

Trang 20

cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng  Hình thức

tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa

Giáo viên nói nhanh về chi tiết Gióng vươn vai

thành tráng sỹ GV cho HS xem tranh và kể lại

đoạn Gióng đánh giặc

? Nhận xét cách kể, tả của dân gian ?

? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức nhổ từng bụi

tre, vung lên thay gậy quật túi bụi vào giặc có ý

nghĩa gì ?

HS: Trao đổi nhóm, trình bày

GV: Nhận xét, kết luận

 Chi tiết này rất có ý nghĩa: Gióng không chỉ

đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà còn bằng cả

vũ khí tự tạo bên đường Trên đất nước này, cây

tre đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có thể thành

vũ khí đánh giặc

 Chỉ có nhân vật của truyền thuyết thần thoại

mới có sự tưởng tượng kỳ diệu như vậy

Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật hào hứng

Gióng đã cùng dân đánh giặc, chủ động tìm giặc

mà đánh

- Cách kể, tả của dân gian thật gọn gàng, rõ ràng,

nhanh gọn mà cuốn hút

- Cảnh giặc thua thảm hại

- Cả nước mừng vui, chào đón chiến thắng

GV treo tranh HS nhìn tranh kể phần kết của

truyện?

HS :

GV: Nhận xét, kết luận

? Cách kể truyện như vậy có dụng ý gì ? Tại sao

tác giả lại không để Gióng về kinh đô nhận tước

phong của vua hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ

già đang mỏi mắt chờ mong ?

HS: Trao đổi nhóm,nêu ý kiến

GV: Nhận xét, kết luận

- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tự nguyện không

gợn chút công danh Gióng là con của thần thì

nhất định phải về trời  Nhân dân yêu mến, trân

trọng muốn giữ mãi hình ảnh người anh hùng 

Gióng trở về cõi vô biên bất tử

Hình ảnh:

Cúi đầu từ biệt mẹ

Bay khuất giữa mây hồng

Đẹp như một giấc mơ

+ Sức mạnh đoàn kết, tương thân tương ái của các tầng lớp nhân dân mỗi khi tổ quốc bị đe dọa

d Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm:

Lập nên chiến công phi thường

Trang 21

(Huy Cận)

? Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?

HS: Trao đổi , trình bày

GV: Nhận xét, kết luận

- Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh

của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước Sức

mạnh của tổ tiên thần thánh, của tập thể cộng

đồng

- Có hình tượng Thánh Gióng mới nói được lòng

yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của

dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

Hoạt động 3: Tổng kết

? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại đến nay,

chứng tỏ câu chuyện trên không hoàn toàn là

100% truyền thuyết

- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ

? Nét đặc sắc về nghệ thuật trong văn bản ?

? Ý nghĩa của văn bản?

Học sinh đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 4 : Luyện tập.

? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong

tâm trí em những ấn tượng sâu đậm nhất ? Vì

Dấu tích của những chiến công còn mãi

Hùng Vương phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Xây dựng người anh hùng cứu nước thần kì với những chi tiết nghệ thuật kì ảo, phi thường

- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước: ao hồ núi Sóc, tre ngà

2 Ý nghĩa văn bản:

"Thánh Gióng " ca ngợi hình tượng người anh hùng chống giặc ngoại xâm tiêu biểu cho truyền thống yêu nước, đoàn kết,tinh thần anh dũng kiên cường của dân tộc ta

(ghi nhớ: SGK)

IV Luyện tập:

4 Củng cố: Nội dung, ý nghĩa của truyện

5 Dặn dò: Chuẩn bị tiết Từ mượn

Trang 22

Ngữ Văn Ngày soạn: 05/9/2018

Tiết 8 Ngày dạy: 06/9/2018

Tiếng Việt: TỪ MƯỢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển dể hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3 Thái độ: Sử dụng từ mượn khi cần thiết, không lạm dụng.

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ mượn, trong thực tiễn giao tiếp củabản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách sử dụng từ mượn trong tiếng việt

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?

- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt,song để giúp ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ HánViệt Đó là nội dung của bài học

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

Từ thuần Việt và từ mượn

* GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ,

trượng” trong văn bản “Thánh Gióng”

Chú bé vùng dậy … biến thành một tráng

sĩ, mình cao hơn trượng”

* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của

Trang 23

Những từ còn lại trong VD là từ thuần

Việt ? Vậy từ thuần Việt là gì ? Cho VD

HS xác định VD SGK, từ nào được mượn

từ các ngôn ngữ khác (Ti vi, xà phòng, mít

tinh, ra-đi-ô, in-tơ-nét, gan, điện, bơm, xô

Bộ phận qua trọng nhất trong vốn từ mượn

TV có nguồn gốc từ tiếng nước nào ?

Ngoài từ mượn gốc Hán ra, từ mượn có

nguồn gốc từ tiếng nước nào khác ?

Các từ mượn từ các thứ tiếng Ấn - Âu:

Anh, Pháp, Nga cho mấy cách viết ? Cho

VD

HS đọc to đoạn trích ý kiến của Hồ Chủ

Tịch

Theo em mặt tích cực của việc từ mượn là

gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ

mượn là gì ?

=> GV chốt ý: khi cần thiết thì phải mượn

Khi TV đã có thì không nên mượn tuỳ tiện

+ Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga, in-tơ-nét

+ Mượn tiếng Nga: xô viết

VD: In-tơ-nét

* Ghi nhớ 1: (SGK - 25)

II Nguyên tắc mượn từ:

- Mượn từ là cách làm giàu Tiếng Việt

Lạm dụng việc mượn từ sẽ làm cho Tiếng Việt kém trong sáng

2 Bài 2: Xét nghĩa từng tiếng tạo

thành từ Hán Việt a) Khán giả: Khán: Xem Giả : Người Độc giả: Độc : Đọc Giả : Người

Người xem Người đọc

Trang 24

Gv giải thích: Có thể dùng các từ mượn ấy

trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với

bạn bè, người thân Cũng có thể viết trong

các tin trên báo Ưu điểm của các từ này là

ngắn gọn Nhược điểm của chúng là không

trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp

3 Bài 4: Các từ mượn – hoàn cảnh

dùng và đối tượng giao tiếp

a) Phôn: từ mượn tiếng Anh: Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, người thân

b) Fan: Từ mượn tiếng Anh: Dùng thông thường với người yêu thích thể thao

c) Nốc ao: Từ mượn tiếng Anh: Dùng với người yêu thích võ thuật

4 Củng cố: Gv hệ thống nội dung bài

5 Dặn dò: - Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng.

- Học thuộc ghi nhớ, làm BT5/27 Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn

tự sự

Trang 25

Ngữ Văn Ngày soạn: 06/9/2018

Tiết 9 Chiều ngày: 07/09/2018

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng những kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự, hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Ra quyết định, giao tiếp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

Chúng ta đã học có 6 kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kiểu văn

bản đầu tiên đó là: Tự sự

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

GV: Hằng ngày các em có nghe kể chuyện và kể

chuyện không ? Kể những chuyện gì ?

? Theo em, kể chuyện để làm gì ? Nghe kể

chuyện, người nghe muốn biết điều gì ?

Hs nêu ý kiến:

- Người kể thông báo, cho biết, giải thích

- Người nghe tìm hiểu, biết

GV dẫn dắt vào khái niệm

GV: Vậy khi người kể trình bày một chuỗi sự

việc một cách đầy đủ, từ mở đầu đến kết thúc để

thể hiện một ý nghĩa thì sự việc đó được gọi là

câu chuyện được kể

=> Em hiểu thế nào là văn tự sự ?

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

1 Tự sự là gì ?

=>Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việcnày dẫn đến sự việc kia, cuối

Trang 26

Hs đọc ghi nhớ.

? Tại sao có thể nói truyện “Thánh Gióng” là

một văn bản tự sự ?

Hs: Truyện “Thánh Gióng” kể về nhân vật

Gióng có mở đầu có kết thúc có một ý nghĩa sâu

sắc

? Truyện “Thánh Gióng” có diễn biến ntn ?

Hs: Diễn biến truyện “Thánh Gióng”

? Truyện “Thánh Gióng” có ý nghĩa gì ?

ý nghĩa của truyện “TG”

- Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về

người anh hùng đánh giặc

- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ đất nước của ông

cha ta

Qua truyện, ta hiểu gì về lịch sử của ông cha ta ?

Ta hiểu :

- Cuộc kháng chiến chống giặc Ân của nhân dân

ta dưới thời đại Hùng Vương

- Tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại

xâm của nhân dân ta

? Vậy em hiểu mục đích giao tiếp của văn tự sự

ntn?

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu

con người nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

Hoạt động 3: Thực hành

Đọc mẫu chuyện “ông già và thần chết” và trả

lời các câu hỏi:

Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện

ntn?

Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì ?

Hs thảo luận nhóm, nêu ý kiến

Gv chữa bài

Gv hướng dẫn

cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Phương thức tự sự: Diễn biến

tư tưởng của ông già

Câu chuyện thể hiện tình yêu cuộc sống, dù sức đã kiệt và phải làm việc vất vả nhưng sống còn hơn chết

2 Bài tập 2:

Trang 27

Hs làm bài tập theo nhóm.

Bài thơ sau đây có phải là văn bản tự sự không ?

Vì sao ?

* Kể lại bằng miệng:

Một hôm bé mây rủ Mèo con đi bẫy chuột Một

chú cá nướng ngon được treo lơ lửng trong bẫy

Cả Mèo và bé Mây đều thích thú khi nghĩ rằng

lũ chuột sẽ chui vào trong bẫy để ăn cá Đêm đó

khi ngủ bé Mây nằm mơ sẽ cùng Mèo con xử án

lũ chuột Nhưng sáng hôm sau khi xuống bếp

chẳng thấy chuột đâu, mà trong bẫy Mèo đang

nằm mơ, hoá ra vì thèm ăn cá mà Mèo đã sa bẫy

Em hãy kể chuyện để giải thích vì sao người

Việt Nam tự xưng là “Con Rồng, cháu Tiên”

Yc kể ngắn gọn giải thích được lí do và quan

niệm của người Việt Nam

Thảo luận nhóm: 1 HS đại diện kể

Em thuộc những câu ca dao nào nói về ngày giỗ

tổ Hùng Vương ?

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba (Ca dao)

Hằng năm ăn đâu làm đấy

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

(Nguyễn Khoa Điềm)

Đây là bài thơ tự sự Kể chuyện Mây rủ Mèo con bẫy chuột nhưng Mèo tham ăn nên

4 Củng cố: Gv sơ kết bài, nhắc lại nội dung chính Hs trả lời câu hỏi của gv.

5 Dặn dò: Làm bài tập và học bài cũ Chuẩn bị bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

Trang 28

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiên trong truyền thuyết "Sơn Tinh, Thủy Tinh"

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng củangười Việt cổ trọng việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trongmột truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoangđường

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trung thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại dược truyện

3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên đất nước

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Ra quyết định, giao tiếp, làm việc theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện “ Thánh Gióng” ? Nêu ý nghĩa của truyện ?

3 Bài mới: Đất nước ta là một dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông, hằng nămchúng ta phải đối mặt với mùa mưa bão, lũ lụt Để tồn tại, chúng ta phải tìm cáchsống, chiến đấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kỳ gian truân ấyđược thần thoại hoá trong truyện “Sơn Tinh - Thuỷ Tinh”

Hoạt động của GV - HS

Hoạt động I: Tìm hiểu chung

Nêu xuất xứ của truyện?

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử

hóa

- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" thuộc nhóm các

tác phẩm truyền thuyết thời Hùng Vương

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu trong sgk

Nội dung kiến thức

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Từ khó: sgk

Trang 29

? Truyện có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội

dung mỗi phần ?

Truyện có bao nhiêu nhân vật ? Ai là nhân vật

chính ? Em có miêu tả sơ qua về nhân vật Sơn

Tinh và Thuỷ Tinh ?

? Em hãy nêu phương thức biểu đạt ?

3 Bố cục: 3 phần Phần 1: Mở truyện: Hùng

Vương muốn kén rể

Phần 2: Thân truyện: Hai

chàng trai tới cầu hôn

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Sơn Tinh đến trước lấy đượcvợ

- Thủy Tinh đến sau nổi giận gây chiến

- Trận chiến diễn ra giữa hai thần

Phần 3: Kết truyện: Cuộc

chiến vẫn diễn ra hàng năm

4 Phương thức biểu đạt: Tự

sự

Hoạt động II: Đọc - Tìm hiểu văn bản

+ Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được giới thiệu qua từ

ngữ, hình ảnh nào ?

HS trả lời

+ Ý nghĩa tượng trưng của các vị thần này ?

HS trả lời

Cả 2 vị thần đều ngang tài ngang sức xin được

cầu hôn với công chúa Mị Nương vua Hùng đã có

giàng pháp nào?

HS đưa ra điều kiện chọn rể

Sính lễ vua Hùng đặt ra gồm những gì ?

+ 100 ván cơm nếp, 100 nệp bánh chưng

+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

+ Em có nhận xét gì về cách đòi sính lễ của vua

Hùng ?

+ Sáng hôm sau, ai mang lễ vật đến trước ?

Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ đã có thái

II Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Giới thiệu nhân vật

- Vua Hùng thứ 18

- Công chúa Mị Nương

- Sơn Tinh: Vẫy tay, mọc cồn bãi, núi đồi, chúa miền non cao

- Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, là chúa miền nước thăm

> Có tài cao, phép lạ, kì dị nhưng oai phong

2 Vua Hùng kén rể:

- Vua hùng băn khoăn đặt ra sính lễ

+ 100 ván cơm nếp, 100 nệp bánh chưng

+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao

> Rất kỳ lạ

3 Cuộc giao tranh giữa 2 thần và kết quả:

- Sơn Tinh mang lễ vật đến

trước cưới được Mị Nương

- Thuỷ Tinh đến sau nổi giận đánh Sơn Tinh

Trang 30

độ gì ? Hãy kể lại trận giao tranh giữa Sơn Tinh

và Thuỷ Tinh ?

+ Trước sự tức giận của Thuỷ Tinh, Sơn Tinh đã

có thái độ và hành động nào? Chống đỡ ra sao?

? Kết quả cuối cùng thế nào ?

+ Qua cuộc chiến đấu dữ dội, em yêu quý nhân

vật nào ? Vì sao ? Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra

hai vị thần nhằm mục đích gì ? Sơn Tinh tượng

trưng cho lực lượng nào ? Thuỷ Tinh tượng trưng

cho lực lượng nào ? Sự việc Sơn Tinh chiến thắng

Thuỷ Tinh đã thể hiện ước mơ gì của người Việt

- Sơn Tinh không nao núng, bốc đồi, dời núi dựng thành đất ngăn lũ

- Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng nhân vật với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Tạo sự việc hấp dẫn: Hai vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng cầu hôn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn

2 Ý nghĩa văn bản: Truyện

giải thích hiện tượng mưa bão,

lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc

Bộ thủa các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

* Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố: Hãy kể lại truyện? Nêu ý nghĩa của truyện?

5 Dặn dò: - Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại chuyện.

- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ

Trang 31

Tiết 11 Ngày soạn: 09/9/2018 Ngày dạy: 10/9/2018

Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa các lỗi dùng từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là nghĩa của từ Biết được một số cách giải thíchnghĩa của từ

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ: Hiểu được nghĩa viết văn hay, không dùng sai từ ngữ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu Nghĩa của từ là gì?

- Học sinh đọc ví dụ GV ghi ví dụ lên

bảng

+ Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm

mấy bộ phận ? (mấy phần)

HS: 2 bộ phận

+ Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?

-HS Thảo luận trả lời

- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình

thức và nội dung của từ ?

I Nghĩa của từ là gì ?

1 Ví dụ:

- Tập quán: Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đờisống được mọi người làm theo

- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng: Lung lay không vững lòng tin

=> Các từ “tập quán” “lẫm liệt” “nao núng” là bộ phận hình thức Các phầngiải nghĩa là phần nội dung

Trang 32

+ Vậy nghĩa của từ là gì ?

- HS suy nghĩ trả lời

Giáo viên nhấn mạnh: Nghĩa của từ là nội

dung mà từ biểu thị Nội dung bao gồm:

sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Cách

giải thích nghĩa của từ

- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở

phần 1

+ Trong mỗi chú thích ở phần 1, nghĩa của

từ đã được giải thích bằng cách nào ?

HS: Tìm hiểu trả lời

Giáo viên nhấn mạnh: Như vậy có hai

cách chính để giải thích nghĩa của từ

Trình bày khái niệm mà từ biểu thị; đưa ra

những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ

cần giải thích ?

Hoạt động III: GV hướng dẫn HS

Luyện tập

- Bài 1: Học sinh đọc- suy nghĩ

Giáo viên hỏi – HS trả lời

- Bài 2: Học sinh thảo luận nhóm

- Bài 5: HS đọc truyện - cách giải nghĩa từ

“mất” như nhân vật Nụ có đúng không ?

5 Mất: Theo cách hiểu của Nụ:

Không biết ở đâu ?

- Mất: Theo cách hiểu thông thường, không còn được sở hữu

4 Củng cố:

- Nắm được thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ là gì ?

- Học bài, tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa

5 Hướng dẫn tự học:

- Lựa chon từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

- Học thuộc ghi nhớ Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

Trang 33

Tiết 12 Ngày soạn: 10/9/2018 Ngày dạy: 11/9/2018 Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (Tiết 1)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Vai trò của sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng: - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật cuả một đề bài cụ thể

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, rèn luyện và yêu thích môn học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Tự sự là gì ? Đặc điểm của phương thức tự sự ?

2 Bài mới: Tự sự phải có sự việc, nhân vật ? Sự việc nhân vật trong văn tự sự nhưthế nào ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động của Gv-Hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Cho hs đọc thầm bài tập sgk, làm nhóm câu

a,b,c

? Trong 7 sự việc trong truyện ST- TT chỉ rõ:

Sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc

cao trào, sự việc kết thúc ? Mối quan hệ nhân

Hs: Các sự việc trên được liên kết với nhau

theo trật tự trước sau, sự việc trước giải thích

lí do cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc

Khẳng định sự thắng lợi của Sơn Tinh

? Có thể thay đổi trật tự trước sau của các sự

việc không ? Có thể bớt đi 1số sự việc không?

Hs- Các sự việc móc nối với nhau trong mối

quan hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn, không

thể bớt một sự việc trong hệ thống cốt truyện

bị ảnh hưởng

Gv: 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự.

- Sự việc khởi đầu: (1)

- Sự việc phát triển: (2)(3)(4)

- Sự việc cao trào: (5)(6)

- Sự việc kết thúc: (7)

Trang 34

tác phẩm tự sự là: Ai làm? (nhân vật); xẩy ra

ở đâu? (không gian, địa điểm); xảy ra lúc

nào? ( thời gian); vì sao lại xảy ra ? (nguyên

nhân); xảy ra như thế nào? (diễn biến, quá

trình); kết quả ra sao?

? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong truyện Sơn

Tinh –Thủy Tinh” ?

Hs thảo luận nhóm=>báo cáo kết quả

- Nhân vật: Hùng Vương, ST, TT

- Địa điểm: Phong châu, đất của vua Hùng

- Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng thứ 18

- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của

TT

- Diễn biến: Những trận đánh dai dẳng của 2

thần hàng năm

- Kết quả: TT thua nhưng không cam chịu

Hàng năm cuộc chiến của 2 vị thần vẫn xảy

ra

? Có thể xóa bỏ thời gian và địa điểm trong

truyện được không ? Vì sao ?

-> Không thể xóa bỏ, nếu vậy cốt truyện sẽ

hiếu sức thuyết phục, không còn mang ý

nghĩa truyền thuyết

? Việc giới thiệu tài năng của ST có cần thiết

không ? Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện

kén rể đi có được không, TT nổi giận có lí

không ? Vì sao ?

Hs - Việc giới thiệu ST có tài là rất cần thiết

như thế mới chống chọi nổi TT

- Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể

không được vì không có lí do để 2 thần thi tài

- Việc TT nổi giận có lí vì thần kiêu ngạo,

tính ghen tuông…

? Trong văn bản sự việc nào thể hiện mối

thiện cảm của người kể với ST và vua Hùng ?

? Việc ST thắng TT nhiều lần có ý nghĩa gì?

Có thể cho TT thắng ST được không? Vì sao?

Có thể xóa chi tiết Hàng nămđánh ST được

không? Vì sao?

Hs: - ST có tài xây thành, đắp luỹ chống lũ lụt

- Món đồ sính lễ là sản vật của đất

- Sơn Tinh lấy được Mị Nương

- Sơn Tinh thắng trận và năm nào cũng

thắng

- khẳng định, ca ngợi Sơn Tinh và Vua

- 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong tác phẩm tự sự là: ai làm ? ; xẩy ra ở đâu? ; xảy ra lúc nào?; vì sao lại xảy ra?; xảy ra như thế nào?; kết quả ra sao

- Sự việc trong văn tự sự trình bày

cụ thể về: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các sự việc phải sắp xếp theo trật tự, diễn biến có ý nghĩa

Sự việc: Là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không có sự việc không có tự sự

Trang 35

GV: TT không bao giờ thắng nổi ST Nghĩa là

con người luôn chiến thắng thiên tai lũ lụt

Nhưng sở dĩ lũ lụt ngày càng nhiều, càng

mạnh là do con người đốt phá rừng một cách

tuỳ tiện Do đó chúng ta phải bảo vệ rừng để

ngày càng hạn chế và chiến thắng được lũ lụt

? Qua sự tìm hiểu trên em hiểu sự việc trong

văn tự sự phải như thế nào ?

Sự việc có vai trò như thế nào trong văn tự sự

Gv giảng:

Hs Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Thực hành.

Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong

truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh đã làm

* Ghi nhớ 1:

II Luyện tập.

1 Bài tập 1:

Vua Hùng: Kén rể, ra điều kiện

Mị Nương: Lấy SơnTinh theo chồng về núi

Sơn Tinh: cầu hôn, mang sính lễ, được vợ, đánh nhau với TT, chiến thắng TT

Thủy Tinh: Đến cầu hôn, thử tài…đánh Sơn Tinh…gây thù oán

4 Củng cố: Gv hệ thống nội dung bài

5 Hướng dẫn tự học: Học bài, chuẩn bị cho tiết sau

Trang 36

Tiết 13 Ngày soạn: 12/9/2018 Ngày dạy: 13/9/2018

Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (Tiết 2)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Vai trò của sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật cuả một đề bài cụ thể

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, rèn luyện và yêu thích môn học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Tự sự phải có sự việc, nhân vật ? Sự việc nhân vật trong văn tự sựnhư thế nào ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

+ Nhân vật trong văn tự

sự được kể như thế nào ?

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

2 Nhân vật trong văn tự sự:

Nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

Không Có nhiều

tài, đem sính lễ đến trước cầu hôn

Cầu hôn Vẫy tay mọc lên cồn bãi, núi đồi Thuỷ Tinh Thuỷ

Tinh

Chúa vùng nước thẳm

Không Có nhiều

tài lạ, hô mưa gọi gió

Cầu hôn làm dông bão dâng nước

Mị nương Mị

nương Con gái Vua Hùng

thứ 18

Xinh đẹp tuyệt trần Lạc Hầu Lạc Đời vua

Trang 37

các nhân vật trong truyện

“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’’

đã làm:

- Vua Hùng - Sơn Tinh

- Mỵ Nương -Thủy Tinh

a Nhận xét vai trò, ý

nghĩa của các nhân vật:

Đại diện nhóm trả lời –

Gv nhận xét

b HS tóm tắt truyện theo

sự việc gắn với nhân vật

chính ? GV chốt

c Vì sao truyện đặt tên

là Sơn Tinh - Thuỷ Tinh?

- Vua Hùng là nhân vật phụ nhưng không thể thiếu được

vì ông là người quyết định cuộc hôn nhân

- Mị Nương là nhan vật phụ nhưng không thể thiếu được vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế

- Thủy Tinh là nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh được nói nhiều, ngang với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng

- Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân Việt cổ

b) Tóm ắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính

c) Truyện đặt tên là Sơn Tinh - Thuỷ Tinh: Vì tên hai thần là nhân vật chính của truyện

- Không nên đổi nhan đề của truyện thành các tên gọi khác vì tên thứ nhất chưa nói rõ nội dung chính của truyện, còn tên thứ hai lại thừa hai nhân vật Vua Hùng,

Trang 38

- Học bài, làm bài tập 2 Soạn bài “Sự tích Hồ Gươm”

Tuần 4: Ngày soạn: 16/9/2018 Tiết 14 Ngày dạy: 17/9/2018

Hướng dẫn đọc thêm văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết "Sự tích Hồ Gươm"

- Truyền thuyết có địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng bộ môn:

- Đọc - hiểu văn bản thuyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trongtruyện

- Kể lại được truyện

b Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống

- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinhthần nhân ái sự công bằng

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản thânvề ý nghĩa củacác tình tiết trong tác phẩm

3.Thái độ: Khát vọng hòa bình ghi nhớ công ơn người đi trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện: “Sơn Tinh , Thủy tinh” Nêu ý nghĩa củatruyện

3 Bài mới:

Hoạt động I: Tìm hiểu chung

GV giới thiệu về vị trí truyền thuyết “Sự tích Hồ

Gươm” trong các truyện dân gian, lịch sử ?

- Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ

vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược

ở thế kỉ XV

-Truyền thuyết địa danh: Loại truyền thuyết giải

thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh

-"Sự tích Hồ Gươm " là một trong những truyền

thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và Lê

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc:

2 Giải nghĩa từ khó: Sgk

3 Tóm tắt:

Trang 39

- Đức Long Quân cho mượn Gươm

- Lê Thuận nhặt lưỡi gươm dưới nước

- Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên rừng thanh

gươm trong chiến đấu

- Đất nước thanh bình, Long Quân cho người

đòi lại gươm

- Hồ Tả vọng mang tên hồ Gươm

? Bố cục văn bản có thể chia làm mấy phần ?

Nêu nội chính từng phần ?

? VB thuộc kiểu PTBĐ nào ? Vì sao?

Hoạt động II: Đọc – Tìm hiểu văn bản

? Đức Long Quân cho mượn thanh gươm thần

trong hoàn cảnh nào ?

? Buổi đầu thế lực của nghĩa quân ra sao?

? Lê Lợi nhận được thanh gươm trong hoàn

cảnh nào? (Lưỡi gươm? Chuôi gươm)

Lưỡi gươm và chuôi gươm xuất hiện ở hai địa

điểm cách xa nhau nhưng ráp lại thì vừa in, điều

này có ý nghĩa gì ?

? Thanh gươm này có đặc điểm gì khác so với

những thanh gươm bình thường ?

? Ý nghĩa của hai chữ thuận thiên ?

? Ngoài đặc điểm trên, thanh gươm còn có đặc

điểm gì khác ?

? Thanh gươm đã phát sáng ở những thời điểm

nào ?

Việc toả sáng ở những nơi ấy có ý nghĩa gì ?

Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm lên Lê Lợi

có ý nghĩa gì ?

? Từ khi có thanh gươm trong tay, nghĩa quân

đã chiến đấu như thế nào?

Câu văn “Gươm thần tung hoành, Gươm thần

4 Bố cục: 2 phần

- Lê Lợi nhận gươm

- Lê Lợi trả gươm

4 PTBĐ: Tự sự

II Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Long quân cho mượn gươm:

- Đất nước bị giặc Minh xâm lược

- Thế lực quân ta non yếu

Lưỡi gươm, chuôi gươm ráp lại vừa như in

 Sự đoàn kết đồng lòng của nhândân miền ngược và miền xuôi

* Đặc điểm thanh Gươm

Lưỡi gươm khắc hai chữ thuận thiên  Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là hợp ý trời

 Thúc giục Lê Lợi mau lên đường đánh giặc

 Thắng lợi lưu truyền mãi mãi

- Thắng lợi của chính nghĩa, hợp lòng dân, ý trời

2) Long Quân cho đòi gươm

- Khi đất nước thanh bình

- Long Quân đòi gươm ở hồ Tả Vọng

Trang 40

mở đường có ý nghĩa gì ?

- Thanh gươm có sức mạnh kỳ diệu

- Thanh gươm tung hoành

- Xông xáo đi tìm giặc

- Gươm thần mở đường

Kết quả ra sao

Khi đã sạch bóng quân thù, đất nước đã hoà

bình, LQ đã làm gì với thanh gươm ?

Vì sao Long Quân đòi lại gươm? Vì sao địa

điểm trả ở hồ Lục Thủy mà không phải ở Thanh

Hoá ?

?Vì sao chỗ nhận gươm không phải là Thăng

Long? Vì sao lại đổi tên là Hồ Hoàn Kiếm ?

Ý nghĩa của chi tiết này?

 Nguyện vọng của nhân dân Yêu chuộng hoà Bình

2 Ý nghĩa văn bản: Truyện giải

thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

1 Bài 2: Lê Thuận bắt được lưỡi

gươm, Lê Lợi nhặt được chuôi gươm ghép lại thành một cây gươm quý, lại có sẵn 2 chữ thuậnthiên Chi tiết này hàm ý lãnh tụ

Lê Lợi phải tạo được khối đoàn kết toàn dân, miền xuôi, miền ngược thì cuộc khởi nghĩa mới thành công

4 Củng cố: Kể lại tóm tắt truyện, đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyên

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Soạn bài: "Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự."

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w