Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thời tiết và khí hâu Thời gian: 5 phút - Đưa ra ví dụ về dự bóa thời tiết ở Nấm Dẩn.. Hoạt động 2:
Trang 1Lớp 6A Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6B Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6C Tiết … Ngày dạy ………… …… Sĩ số …… Vắng
Tiết 23- Bài 18 THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày hai khái niệm : thời tiết và khí hậu
- Biết nhiệt độ của không khí, nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi củanhiệt độ không khí
2 Kỹ năng:
- Quan sát ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương
- Tính nhiệt độ trung bình ngày thánh năm,
3 Thái độ:
- Củng cố tình yêu môn học
*Tích hợp
- Biến đổi khí hậu: khí hậu trên trái đất đang có sự biến đổi:nhiệt độ không khí
đang tăng làm cho Trái Đất nóng lên Liên hệ với những thay đổi bất thường ởnước ta trong một số năm gần đây
-Kĩ năng sống cơ bản: Tư duy: phân tích, so sánh, thu thập xử lí thông tin Giao
tiếp, phản hồi, lắng nghe Làm chủ bản thân, ứng phó với tình huống khắc nghiệtcủa khí hậu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Nhiệt kế Bảng phụ thống kê về thời tiết
2 Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Cấu tạo của lớp vỏ khí ( lớp khí quyển) như thế nào?
Vai trò của tầng đối lưu?
- Nêu vị trí hình thành và tính chất của các khối khí?
2 Bài mới: 5 phút
Thời tiết và khí hậu có ảnh hửơng lớn tới cuộc sống hằng ngày của con người từ ăn, mặc, ở cho đến các họat động sản xuất Vậy thời tiết, khí hậu là gì, mời các em vào bài hôm nay
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thời tiết và khí hâu
Thời gian: 5 phút
- Đưa ra ví dụ về dự bóa thời
tiết ở Nấm Dẩn
Thông tin trên nói về nội dung
gì? Thông báo cho thời gian
bao lâu? Ở đâu?
-Hoạt động cá nhân:
Lắng nghe , suy nghĩ vàtrả lời
1 THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU
- Thời tiết là cáchiện tượng mưa,nắng, gió… diễn ra
Trang 2- Vậy thời tiết là gì?
- Đưa ra ví dụ về nhiệt độ và
lượng mưa ở Nấm Dẩn trong
4 mùa Chỉ rõ sự lặp lại trong
các tháng
Khí hậu là gì?
Thời tiết và khí hậu giống và
khác nhau như thế nào?
- Nhận xét và kết luận.
- Lắng nghe , suy nghĩ vàtrả lời
- Suy nghĩ và trả lời
ở một địa phươngtrong 1 thời gianngắn,
- Khí hậu là sự lặp đilặp lại của tình hìnhthời tiết ở một địaphương trong thờigian dài
Hoạt động 2: Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí:
Thời gian: 10 phút
- Lấy ví dụ về độ nóng lạnh
không khí ở trong tủ lạnh và
trên ngọn lửa
- Không khí ở đâu nóng hơn?
Nhiệt độ không khí ở trên
ngọn lửa cao hơn
- Nhiệt độ không khi là gì?
- Muốn biết nhiệt độ không
- Theo các em nhiệt độ không
khí ngày càng tăng hay giảm?
- Nhận xét và kết luận.
- Hoạt động cá nhân:
Lắng nghe và suy nghĩtìm câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
2 NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ VÀ CÁCH ĐO NHIỆT
ĐỘ KHÔNG KHÍ
- Nhiệt độ không khí
là độ nóng lạnh củakhông khí
- Dùng nhiệt kế đonhiệt độ không khí
Hoạt động 3: Sự thay đổi nhiệt độ của không khí:
Thời gian: 10 phút
-Tại sao vào những ngày hè
người ta thường ra biển nghỉ
và tắm mát?
- Mặt đất hấp thụ nhiệt nhanh
hơn biển nhưng cũng mất
nhiệt nhanh hơn Do vậy mùa
- Vị trí gần biển hay
xa biển: Nhiệt độkhông khí ở nhữngmiền gần biển mùa
hè mát, mùa đông
ấm hơn những miềnnằm sâu trong đấtliền
- Độ cao: Trong tầngđối lưu, càng lên caonhiệt độ không khícàng giảm
Trang 3- Vậy vĩ độ cao hay thấp thì
nhiệt độ cao hơn?
3 Củng cố- Luyện tập 5 phút
- Yêu cầu học sinh trình bày 1 phút
- Ở Sóc Trăng người ta đo được nhiệt độ của 12 tháng trong 1 năm như sau:
Hãy cho biết nhiệt độ TB của năm đó là bao nhiêu-
- Sự thay đổi nhiệt độ của không khí có sự thay đổi như thế nào-
4 Hướng dẫn về nhà: 5 phút
- Xem lại bài đã học
- Trả lời các câu hỏi 2,3,4 SGK/57
- Chuẩn bị trước bài mới: Tại sao sinh ra gió?
Lớp 6A Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6B Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6C Tiết … Ngày dạy ………… …… Sĩ số …… Vắng
Tiết 24 – Bài 19 KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khí áp Trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Nêu được khái niệm gió và đặc điểm của các loại gió
- Biến đổi khí hậu: Gió là nguồn năng lượng vô tận, nguồn năng lượng sạch.Việc
sử dụng nguồn năng lượng gió góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế biến đổi khíhậu
- II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
Trang 4- H 50; H 51 phóng to
2 Học sinh:
Chuẩn bị kỹ bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Như thế nào là thời tiết và khí hậu?
- Nhiệt độ của không khí có sự thay đổi như thế nào?
2 Bài mới:5 phút
Khi gõ búa vào mặt sân, ta thấy mặt sân bị lún vì mặt sân chịu áp lực của búa Khi dẫm lên cát, cát bị lún vì con người có trọng lượng đã gây ra áp lực làm cát lún Vậy không khí có tạo ra áp lực không, vì sao, nếu có áp lực thì gọi là gì?Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Tìm hiểu khí áp các đai khí áp trên trái đất:
thủy ngân = 1 atmôtphe
Đơn vị đo Atmôtphe
- Có mấy đai khí áp trên
trái đất? Mấy đai áp thấp,
mấy đai áp cao?
- Lắng nghe và tưởng tượng
- Theo dõi SGK trả lời
- Theo dõi hình và trả lời
1 Khí áp các đai khí
áp trên trái đất:
a Khí áp:
- Khí áp là sức ép củakhí quyển lên bề mặtTrái Đất Đơn vị đo làmmHg
- Khí áp trung bìnhchuẩn 760 mm Hg
b Các đai khí áp trên
bề mặt Trái Đất:
- Khí áp được phân bốtrên BMTĐ thành cácđai khí áp thấp và cao
từ xích đạo về cực.+ Các đai khí áp thấpnằm khoảng vĩ độ 00
và khoảng 600 Bắc vàNam
+ Các đai khí áp caonằm khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900Bắc và Nam (cực Bắc
và Nam)
Trang 5càng cao và ngược lại
Hoạt động 2 Tìm hiểu gió và các hồn lưu khí quyển
đường xích đạo loại gió
thổi theo một chiều quanh
năm từ khoảng các vĩ độ
30 0 B và N về xích đạo là
loại gió gì?
* Nhóm 3,4: Từ các vĩ độ
30 0 B,N loại gió thổi
quanh năm lên khoảng vĩ
quanh năm cao, không khí
nở ra bốc lên cao, sinh ra
vành đai khí áp thấp xích
đạo Không khí nóng lên,
bốc lên cao tỏa ra hai bên
đường xích đạo Đến
khoảng vĩ tuyến 300 – 400
B,N hai khối khí chìm
xuống đè lên khối không
khí tại chỗ sinh ra hai vành
đai cao áp, ở chí tuyến 300
Theo dõi SGK trả lời
-Theo dõi hình và SGK
-Tiến hành tự chia nhóm vàhoạt động theo hướng dẫn
-Lắng nghe và ghi nhớ
2 Gió và các hồn lưu khí quyển:
- Gió là sự chuyểnđộng của không khí
từ nơi có khí áp cao
về nơi có khí áp thấp
- Hoàn lưu khí quyển
là hệ thống gió thổivòng tròn
+ Gió tín phong thổi
từ các vĩ độ 300 BắcNam về về Xích đạo
- Hướng gió: ở nửacầu Bắc có gió ĐôngBắc, ở nửa cầu Nam
có gió Đông Nam
+ Gió Tây ôn đới thổi
từ các vĩ độ 300 Bắc
và Nam lên khoảngcác vĩ độ 600 Bắc vàNam
- Hướng gió: Nửa cầuBắc có gió Tây Nam,nửa cầu Nam cóhướng Tây Bắc
+ Gió Đông cực thổi
từ các khoảng vĩ độ
900 Bắc và Nam vềkhoảng vĩ độ 600 Bắc
và Nam
- Hướng gió: Nửa cầuBắc có gió Đông Bắc,nửa cầu nam có gióĐông Nam
Trang 6400 B,N.
3 Củng cố- Luyện tập 5 phút
- Yêu cầu HS hệ thống lại bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập cuối bài
Tiết 25- Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: độ ẩm không khí, độ bão hòa hơi nước trong không khí
và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước
- Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng năm, lượng mưa trung bình năm
- Tư duy: tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: phản hồi lắng nghe tích cực
- Tự nhận thức: tự tin khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Bản đồ phân bố lượng mưa
2 Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Khí áp là gì?
- Gió là gì? Vị trí hoạt động của các loại gió trên Trái đất?
2 Bài mới: 5 phút
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm của không khí
Trang 7Thời gian: 10 phút
- Những ngày mưa phùn
mùa đông, quần áo sau khi
giặt bao lâu thì khô? Vì
sao quần áo lâu khô?
- Nhận xét: vì có hơi nước
- Vì sao có hơi nước trong
không khí?
- Nhận xét: Do sự bốc hơi
của nước trong biển, ao, hồ,
….Cả trong lá cây, hơi thở
của con người và động vật
- Khi nào thì không khí có
- Thế nào là không khí bão
hòa hơi nước?
- Yêu cầu HS quan sát
bảng lượng hơi nước tối đa
trong không khí
- Cho biết lượng hơi nước
tối đa mà không khí chứa
được khi có nhiệt độ 10 0 c;
20 0 c; 30 0 c.
- Khi nhiệt độ càng tăng
thì lượng hơi nước có trong
không khí càng tăng hay
càng giảm?
- Vậy yếu tố nào quyết
định khả năng chứa hơi
nước của không khí?
- Theo dõi SGK
- Theo dõi bảng và nhậnxét
- Theo dõi SGK và trảlời
- Theo dõi SGK và trảlời
- Lắng nghe
- Theo dõi SGK và trảlời
1.HƠI NƯỚC VÀ ĐỘ
ẨM CỦA KHÔNG KHÍ:
- Không khí bao giờcũng chứa một lượnghơi nước nhất định,lượng hơi nước đó làmkhông khí có độ ẩm
- Nhiệt độ có ảnhhưởng đến khả năngchưa hơi nước củakhông khí, nhiệt độkhông khí càng cao,lượng hơi nước chứađược càng nhiều
Hoạt động 2 Tìm hiểu mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất:
Thời gian: 15 phút
Trang 8- Mưa là gì? Có mấy loại
mưa?
- Nhận xét: Có mưa đá và
mưa thường
- Muốn tính lượng mưa
trung bình ở một địa điểm
- Treo bản đồ lên Quan sát
bản đồ phân bố lượng mưa
trên thế giới cho biết
- Khu vực có lượng mưa
trung bình năm trên
2000mm- Phân bố nơi nào
- Tập trung vùng có vĩ
độ cao ( hoang mạc, nộiđịa ôn đới Bắc bán cầu –
do ở dộ cao lớn, mùa hạnhiệt độ cao, mây ít mùađông khí áp cao)
- 1500 -2000mm/năm
2 MƯA VÀ SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT:
- Quá trình tạo thànhmây, mưa: Không khíbốc lên cao bị lạnh dần,hơi nước sẽ ngưng tụthành các giọt nướcnhỏ, tạo thành mây.Gặp điều kiện thuận lợi,hơi nước tiếp tục ngưng
tụ, làm các hạt nước todần, rồi rơi xuống đâttạo thành mưa
- Trên trái đất, lượngmưa phân bố không đều
từ xích đạo về cực.Mưa nhiều nhất ở vùngxích đạo, mưa ít nhất ởhai vùng cực Bắc vàNam
3 Củng cố:- Luyện tập 5 phút
- Hơi nước và độ ẩm của không khí-
- Cho biết những khu vực có mưa nhiều trên thế giới ( xác định trên bản đồ)
4 Hướng dẫn về nhà: 5 phút
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành
Trang 9
Lớp 6A Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6B Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6C Tiết … Ngày dạy ………… …… Sĩ số …… Vắng
Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 15 phút
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí như thế nào?
- Giới thiệu biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài
Hoạt động 1 : Quan sát H 55 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Thời gian: 10 phút
Quan sát H 55 biểu đồ
nhiệt độ, lượng mưa
- Những yếu tố nào được
thể hiện trên biểu
đồ-Trong thời gian bao nhiêu
lâu?
- Yếu tố nào biểu hiện
theo đường- Yếu tố nào
biểu hiện bằng hình cột-
- Trục dọc bên phải dùng
- Cột nhiệt độ, lượngmưa, các tháng Trongthời gian 12 tháng
Trang 10tính đại lượng yếu tố nào?
- Trục dọc bên trái dùng
tính đại lượng yếu tố nào?
- Đơn vị tính nhiệt độ là
gì,lượng mưa là gì?
-Chia nhóm cho học sinh
hoạt động từng đại diện
Bài tập 3.
Bài tập 4 Bài tập 5
- Biểu đồ A nửa cầu Bắc
- Biểu đồ B nửa cầu Nam
Trang 11- Đánh giá tiết thực hành.
- Thu bài chấm điểm
4 Hướng dẫn về nhà: 5 phút
- Xem lại bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới: Các đới khí hậu trên Trái Đất
Lớp 6A Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6B Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6C Tiết … Ngày dạy ………… …… Sĩ số …… Vắng
- Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.Tìm hiểu các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất
- Không
1 CÁC CHÍ TUYẾN
VÀ CÁC VÒNG CỰC TRÊN TRÁI ĐẤT
- Các chí tuyến là nhữngđường có ánh sáng MặtTrời chiếu vuông góc vàocác ngày hạ chí và đôngchí
- Các vòng cực là giới hạn
Trang 12dừng lại ở giới hạn nào?
- Các chí tuyến và vòngcực là ranh giới phânchia các vành đai nhiệ
của khu vực có ngày vàđêm dài 24 giờ
- Các chí tuyến và vòngcực là ranh giới phân chiacác vành đai nhiệt
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phân chia BMTĐ ra các đới khí hậu theo vĩ độ
Thời gian: 15 phútGiới thiệu về các vành
đai nhiệt trên lược đồ các
đới khí hậu
- Tại sao phải phân chia
Trái Đất thành các đới
khí hậu? Sự phân chia đó
phụ thuộc vào các nhân
tố nào quan trọng nhất?
Chia nhóm cho học sinh
hoạt động từng đại diện
- Phụ thuộc vào vĩđộ; biển và lục địa; hồnlưu khí quyển
- Trong đó vĩ độ làquan trong nhất
Quan sát H58 các đới khíhậu, lên bảng xác địnhtrên lược đồ các đới khíhậu
- 23027’B – 22027’N
- Góc chiếu quanhnăm lớn, thời gian chiếusáng trong năm chênhnhau ít
- Nóng quanh năm
- Gió tín phong
- Mưa TB 1000mm– 2000mm/ N
- Từ 23027’ B,N – 660 33’
B,N
- Góc chiếu và thờigian chiếu sáng trongnăm chênh nhau lớn
- Nhiệt độ trung bình
- Gió tây ôn đới
- Mưa 500mm –
2 SỰ PHÂN CHIA BỀ MẶT TRÁI ĐẤT RA CÁC ĐỚI KHÍ HẬU THEO VĨ ĐỘ.
- Đới nóng (hay nhiệt đới).
+ Giới hạn: từ chí tuyếnBắc đến chí tuyến Nam.+ Đặc điểm: Quanh năm
có góc chiếu của ánh sángmặt trời lúc giữa trưatườn đối lớn và thời gianchiếu sáng trong nămchênh lệch nhau ít Lượngnhiệt hấp thụ được tươngđối nhiều nên quanh nămnóng Gió thường xuyênthổi trong khu vực này làgió Tín phong Lượngmưa trung bình năm từ1000mm đến trên 2000m
- Hai đới ôn hòa (hay ôn
đới).
+ Giới hạn: từ chí tuyếnBắc đến vòng cực Bắc và
từ chí tuyến Nam đếnvòng cực Nam
+ Đặc điểm: Lượng nhiệtnhận được trung bình, cácmùa thể hiện rất rõ trongnăm Gió thường xuyênthổi trong khu vực này làgió Tây ôn đới Lượngmưa trung bình từ500mm đến trên
Trang 13MTrời; nhiệt độ, gió,
- Quanh năm giálạnh
+ Đặc điểm: Khí hậulạnh, có băng tuyết hầunhư quanh năm
Gió thường xuyên thổitrong khu vực này là gióđông cực Lượng mưatrung bình năm thườngdưới 500mm
3 Củng cố- Luyện tập: 5 phút:
- Nêu đặc điểm các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất-
- Xác định trên bản đồ các vành đai khí hậu trên Trái đất-
- Ôn tập, ghi các câu hỏi chưa trả lời được vào vở
- Làm bài tập, câu hỏi cuối bài
_
Lớp 6A Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6B Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6C Tiết … Ngày dạy ………… …… Sĩ số …… Vắng
Trang 14Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Nêu đặc điểm các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất?
- Xác định trên bản đồ các vành đai khí hậu trên Trái đất?
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức đã học
Thời gian: 10 phút
- Hướng dẫn học sinh sơ
đồ hóa toàn bộ nội dung,
- Yêu cầu học sinh lên
lời câu hỏi cuối bài
Nêu thắc mắc, câu hỏi chưa trả lời được
Tiết 29 KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 15Chuẩn bị bài.
III MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA
Chương trình học gồm 8 tiết trong đó 6 tiết lí , 2 tiết thực hành
Dựa trên phân phối trên lập ma trận như sau
Tính tổng lượng mưa
3 4đ =40%
1 2đ =20%
10
Trang 16ĐỀ KIỂM TRA A.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1 Mỏ khoáng sản ngoại sinh được hình thành như thế nào-
A Do măcma B Do tích tụ vật chất ở chỗ trũng cùng với các đá trầm tích
C Do con người D Do cây cối, sinh vật chết đi
Câu 2 Khối khí được hình thành trên đại dương ở vùng nhiệt đới có tính chất gì-
A Nóng và ẩm B Nóng và khô C Lạnh và khô D Lạnh và ẩm
Câu 3 Trên trái đất có tất cả bao nhiêu đai khí áp-
Câu 4 Khi nhiệt độ không khí tăng, khả năng chứa hơi nước trong không khí như thế nào-
A Càng tăng B Càng giảm C Không thay đổi D Tùy lượng hơi nước
B PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1: 3(đ) Vị trí so với biển, độ cao và vĩ độ ảnh hưởng tới nhiệt độ không khí như
thế nào?
Câu 2: 3(đ) Nêu giới hạn, đặc điểm của các đới khí hậu?
Câu 3: 3(đ) Cho bảng số liệu sau
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
-Theo vị trí gần hay xa biển-Theo độ cao
-Theo vĩ tuyễn
-Đới nóng+ Giới hạn+ Nhiệt độ+ Lượng mưa+Gió
-Đới ôn hòa
0.50.50.50.5
111
0.250.250.250.250.25
Trang 17+ Giới hạn+ Nhiệt độ+ Lượng mưa+Gió
-Đới lạnh+ Giới hạn+ Nhiệt độ+ Lượng mưa+Gió
a Tổng lượng mưa mùa mưa
là 110+160+150+145+158+140
0.250.250.250.25
0.50.5
0.50.5
3 Thu bài:
- Đúng thời gian qui định
- Đủ số lượng theo sỉ số hiện diện của lớp
4 Đánh giá:
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Kết quả kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc và chuẩn bị kĩ trước bài 23: Sông và hồ SGK/70
Trang 18
Lớp 6A Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6B Tiết … Ngày dạy ………….… … Sĩ số …… Vắng Lớp 6C Tiết … Ngày dạy ………… …… Sĩ số …… Vắng
TIẾT 30 BÀI 23 SÔNG VÀ HỒ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niêm phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượngnước, chế độ nước
- Biết được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ và các loại hồ
- Biết được vai trò của sông, hồ đối với đời sống và sản xuất của con người trênTrái Đất
- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm nước và hậu quả, sự cần thiết phải bảo vệ nướcsông, hồ
- Biến đổi khí hậu: Sự thất thường của chế độ nước sông, hồ một phần cũng chịu
hậu quả của biến đổi khí hậu
- Kĩ năng sống cơ bản:
+Tư duy : thu thập và xử lí thông tin
+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực
+Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
- Môi trường: Vai trò của sông, hồ đối với đời sống và sản xuất Nguyên nhân ô
nhiễm Nhận biết hiện tượng ô nhiễm, có ý thức bảo vệ không làm ô nhiễm nướcsông , hồ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Mô hình hệ thống sông, bản đồ sông ngòi Việt Nam
2 Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Trả bài kiểm tra HS và nhận xét, đánh giá chung kết quả bài làm của HS
2 Bài mới:
Sông và phần lớn hồ trên bề mặt Trái Đất là những nguồn nước ngọt quan trọngtrên lục địa Chỉ có một số ít hồ nước mặn Các đặc điểm của sông, hồ phụ thuộcrất nhiều vào khu vực cung cấp nước cho chúng Sông, hồ có quan hệ chặc chẽ vớiđời sống và sản xuất của con người, vì vậy việc hiểu biết về sông, hồ có ý nghĩa rấtthực tiễn đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng