1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 6 (phần 2)

67 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các mỏ khoáng sản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Việt Nam
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ thế giới 2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện……… 5’ 2.Kiểm tra bài cũ: -Em hãy trình bày khái niệm thời tiết và kh

Trang 1

-Hs nắm được các khái niệm khoáng vật,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.

- Phân loại các khoáng sản theo công dụng

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khoáng sản Việt Nam

Một số mẫu đá khoáng sản

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét bài kiểm tra HK I

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay nhiều loại khoáng sản là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành công nghiệp quan trọng.Vậy khoáng sản là gì ? Và chúng được hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

hiểu khái niệm khoáng vật

-Gv : Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ

Trái Đất gồm các loại khoáng vật

và đá

Khoáng vật là những nguyên tố tự

nhiên hoặc hợp chất hoá học

trong thiên nhiên .Sự kết hợp

khác nhau giữa những nguyên tố

hoá học với những tỉ lệ khác nhau

-> khoáng vật khác nhau Những

khoáng vật kết hợp với nhau tạo

thành các nham thạch hay các loại

Trang 2

Đá là một tập hợp nhiều khoáng

vật hoặc một khoáng vật

Khoáng vật và đá có loại có ích,

có loại không có ích

-H':Dựa vào sgk, em hãy cho biết

khoáng sản là gì ?

-Gv bổ sung

• Bước 2 :Cho Hs tìm hiểu

sự phân loại khoáng sản

-H':Dựa vào sgk,em hãy cho biết

để phân loại khoáng sản người ta

dựa vào yếu tố nào ?

-H':Em hãy cho biết, khoáng sản

được chia thành mấy

nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs đọc bảng sgk

/ 49

-H':Em hãy kể tên và nêu công

dụng của từng nhóm ?

-Gv bổ sung : Ngày nay với tiến

bộ của khoa học kĩ thuật con

người đã bổ sung các nguồn

khoáng sản .VD : khoáng sản

năng lượng Mặt Trời ,thuỷ

triều

-Gv treo bản đồ khoáng sản Việt

Nam ,yêu cầu Hs quan sát

-H':Em hãy xác định một số

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản

- Để phân loại khoáng sản người ta dựa vào tính chất và công dụng của chúng

-Chia thành 3 nhóm

- Hs đọc bảng sgk / 49

-Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ,khí đốt => nguyên ,nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng và công nghiệp hoá chất

-Khoáng sản kim loại:

Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

=> nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và màu

-Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón,VLXD

- Hs quan sát bản đồ khoáng sản Việt Nam

-Hs xác định một số khoáng sản

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản

-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm:

+Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt .=> nguyên ,nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng và công nghiệp hoá chất.+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

=> nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và màu

+Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón , VLXD

Trang 3

khoáng sản ở nước ta ?

16’ * HOẠT ĐỘNG 2 :

• Bước 1 : Cho Hs tìm

hiểu khái niệm khoáng sản.

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục 2 /

-H':Em hãy cho biết, dựa vào yếu

tố nào mà người ta phân loại mỏ

khoáng sản ?Và phân thành mấy

loại ?

-H':Em hãy cho biết 2 loại mỏ này

khác nhau như thế nào ? (ENB?)

-Gv bổ sung : Các khoáng sản liên

quan đến quá trình nóng chảy của

mắc ma ở các lớp dưới sâu rồi

được phun trào lên mặt đất hoặc

đẩy lên gần mặt đất : vàng, bạc,

đồng,thiếc

Các khoáng sản liên quan đến

quá trình phong hoá và lắng tụ vật

chất lâu dài trên bề mặt Trái Đất

=> có nguồn gốc ngoại sinh

• Bước 3 :Cho Hs tìm

hiểu về thời gian hình thành các

mỏ khoáng sản => ý thức bảo vệ.

-H':Em hãy cho biết, các mỏ nội

sinh và ngoại sinh có thời gian

hình thành trong bao lâu?

-Gv bổ sung : 90% mỏ quặng sắt

được hình thành cách đây 500-600

triệu năm

Than hình thành cách đây

230-280 triệu năm

140-195 triệu năm

Dầu mỏ :xác sinh vật chuyển

* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

- Hs đọc sgk mục 2/ 50

-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản là mỏ khoáng sản

- Dựa vào nguồn gốc hình thành để phân loại.Phân thành 2 loại mỏ khoáng sản

- Mỏ nội sinh được hình thành do nội lực

Mỏ ngoại sinh được hình thành do ngoại lực

-Các mỏ nội sinh và ngoại sinh có thời gian hình thành trong một thời gian dài hàng vạn, hàng trăm triệu năm

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh :

a Khái niệm :

- Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản

+Mỏ ngoại sinh được hình thành do các quá trình ngoại lực

Trang 4

thành dầu mỏ cách đây 2-5 triệu

năm

-H':Em hãy cho biết, các loại

khoáng sản có phải là vô tận hay

không ?

-H':Em hãy cho biết, chúng ta cần

phải làm gì trong quá trình khai

thác và sử dụng chúng ? (ENB?)

- Các loại khoáng sản không phải là vô tận và có thể bị cạn kiệt

-Cần phải khai thác hợp lí và tiết kiệm

-Việc khai thác và sử dụng khoáng sản phải hợp lí và tiết kiệm

4’ * HOẠT ĐỘNG 3 :

-Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt

Nam , em hãy đọc tên và xác định

một số khoáng sản chính ?

-Qúa trình hình thành mỏ nội sinh

và mỏ ngoại sinh khác nhau như

thế nào ?

IV Củng c ố:

- Có những loại khoáng sản nào? Cho VD

- Phân biệt mỏ nôi sinh và mỏ ngoại sinh

V Hướng dẫn tự học:

1 BVH:

Học bài và Trả lời câu hỏi SGK

2 BSH: Bài 16: THực hành: đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

-Xem trước bài 16

Trang 5

-Rèn kĩ năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.

-Đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong thực hành

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Lược đồ H.44

2.Chuẩn bị của học sinh: nghiên cứu kĩ bài thực hành

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm và sự phân loại khoáng sản ?

Trả lời : Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm:

+Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt => nguyên ,nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng và công nghiệp hoá chấ

+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan

Kim loại màu : đồng, chì

+Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ,apatít, thạch anh => nguyên liệu sản xuất phân bón, VLXD

-Em hãy trình bày khái niệm mỏ khoáng sản ? Nêu sự khác nhau của mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh ?

Trả lời : - Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng sản Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra :

+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực

+Mỏ ngoại sinh được hình thành do các quá trình ngoại lực 3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

-Khái niệm:

Trang 6

-Gv treo lược đồ địa hình H.44

và yêu cầu Hs quan sát kết hợp

với H.44 sgk / 51

-H':Em hãy cho biết, đường đồng

mức là gì ? (ENB?)

-H':Em hãy cho biết, thông qua

đường đồng mức ta có thể biết

được điều gì ?

-H':Em hãy giải thích tại sao ?

(ENB?)

- Hs quan sát H.44 sgk / 51

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Thông qua đường đồng mức ta có thể biết được :Độ cao tuyệt đối của các điểm

Đặc điểm hình dạng của địa hình : độ dốc

-Vì thông qua khoảng cách các đường đồng mức Nếu các đường đồng mức càng gần nhau thì độ dốc càng cao và ngược lại

-Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao ở trên bản đồ

-Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được:

+ Độ cao tuyệt đối của các điểm

+Đặc điểm hình dạng của địa hình

22' * HOẠT ĐỘNG 2 :

-H': Em hãy xác định từ đỉnh núi

A1 đến đỉnh núi A2 ?

-H':Em hãy cho biết sự chênh

lệch về độ cao của hai đường

đồng mức trên lược đồ là bao

nhiêu ?

-H':Em hãy tìm độ cao của đỉnh

núi A1 ,A2 và các điểm B1 , B2 và

B3 ?

-H':Em hãy tính khoảng cách

theo đường chim bay từ đỉnh

A1→ A2 ?

-H':Em hãy cho biết sườn phía

đông và phía tây của núi A1 ,

sườn nào dốc hơn?

* HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM

-Hướng từ đỉnh núi A1->

A2 là từ Tây -Đông

- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là 100m

- A1 = 900 m A2 > 600 m B1 = 500 m B2 = 650 m B3 > 500 m

- Khoảng cách từ đỉnh A1→A2 là 7500m

-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông

2 Câu 2 :

-Hai đường đồng mức chênh lệch 100m

A1 = 900 m A2 > 600 m-B1 = 500 m B2 = 650 m B3 > 500 m

- Khoảng cách từ đỉnh A1→ A2 là 7500m.-Sườn phía tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông

Trang 7

IV> Củng cố:

-Hãy cho biết đường đồng mức là gì ?

-Thông qua đường đồng mức ta có thể biết được điều gì ?

V, Hướng dẫn tự học:.

1 BVH:

-Tiếp tục hoàn thành bài thực hành ( nếu chưa xong )

-Làm bài tập trong vở bài tập

2 BSH: Bai 17: lớp vỏ khí

- Tìm hiểu thành phần không khí và các lớp khí bao quanh trái đất

Trang 8

- Hs nắm được thành phần của lớp vỏ khí Trình bày được đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ

khí Biết được vị trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu

-Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng,lạnh,lục điạ và đại dương

2.Kĩ năng :

-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí.

-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: H.45 sgk phóng to.Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm đường đồng mức ? Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết

được điều gì ?

Trả lời:Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao.Dựa vào đường đồng mức ta có thể biết được đặc điểm của địa hình đó là độ đốc và hướng của sườn núi Nếu các đường đồng mức nằm gần nhau thì địa hình đó có độ dốc lớn và ngược lại nếu các đường đồng mức nằm

xa nhau thì địa hình có độ dốc thoải

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì ? Có cấu tạo ra sao ? Có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất ?Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy:

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

10' * HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv treo H.45 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.45 sgk / 52

-H':Em hãy kể tên các thành phần

của không khí ? Và cho biết mỗi

thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Trang 9

-H':Em hãy cho biết thành phần

nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ?

-H':Em hãy cho biết lượng hơi

nước có vai trò gì ? (ENB?)

-Gv bổ sung :Nếu không có hơi

nước trong không khí thì bầu khí

quyển không có hiện tượng khí

tượng

Hơi nước và CO2 hấp thụ năng

lượng Mặt Trời , giữ lại các tia

hồng ngoại gây ra ''Hiệu ứng nhà

kính" điều hoà nhiệt độ Trái Đất

+Khí nitơ : 78%

-Lượng hơi nước chiếm

tỉ lệ nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây mưa

12' * HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv : Trái Đất được bao bọc bởi

một lớp không khí dày hàng chục

nghìn km Đó là lớp vỏ khí hay

khí quyển.Mặc dù con người

không nhìn thấy không khí nhưng

lại quan sát được các hiện tượng

xảy ra trong khí quyển

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ khí

hay lớp khí quyển là gì?

-Gv giảng giải : Khí quyển như

một cổ máy thiên nhiên sử dụng

năng lượng Mặt Trời phân phối

điều hoà nước trên khắp hành tinh

dưới hình thức mây, mưa , điều

hoà CO2 và O2 trên Trái Đất

-Gv treo H.46 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H 46 sgk / 53

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ khí

gồm những tầng nào ? Nêu vị trí

của mỗi tầng ?

-Gv yêu cầu Hs xác định vị trí các

tầng của lớp vỏ khí

-Gv giảng giải : Tầng đối lưu là

tầng không khí nằm sát mặt đất

Chiếm 90% khối lượng không khí

của khí quyển ở tầng này

* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

- Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Hs xác định vị trí các tầng của lớp vỏ khí

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí :(lớp khí quyển)

*Khái niệm :

-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

-Lớp vỏ khí được chia thành :

+Tầng đối lưu: 0→

16km+Tầng bình lưu:

16→ 80km+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

Trang 10

Tầng bình lưu ,nhiệt độ không khí

hầu như không thay đổi theo độ

cao , nhưng từ 25km trở lên nhiệt

độ tăng ⇒ hình thành lớp ôdôn

.Tầng ôdôn có tác dụng như một

màng chắn ,ngăn cản phần lớn

các tia tử ngoại không cho xuống

tới mặt đất

Các tầng cao của khí quyển : giới

hạn trên của tầng này là ranh giới

không gian vũ trụ.Ít ảnh hưởng

đến thời tiết và khí hậu ở mặt đất

12' * HOẠT ĐỘNG 3 :

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 3 sgk /

53 và 54

-H':Em hãy cho biết nguyên nhân

hình thành các khối khí ? (ENB?)

-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng các

khối khí / 54

-H':Em hãy kể tên các khối khí?

-H':Em hãy cho biết ,khối khí

nóng và lạnh hình thành ở đâu ?

Nêu tính chất của mỗi loại ?

-H':Em hãy cho biết ,khối khí lục

địa và đại dương hình thành ở đâu

?Nêu tính chất của mỗi loại ?

-Gv bổ sung : Sự phân chia các

khối khí chủ yếu là căn cứ vào

tính chất của chúng, việc đặt tên

lại căn cứ vào nơi chúng được

+Bề mặt tiếp xúc

- Hs quan sát bảng các khối khí / 54

-Khối khí nóng, khối khí lạnh

-Khối khí lục địa, khối khí đại dương

-Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

-Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

- Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

3 Các khối khí :

-Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành:

+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

IV.Củng cố:

Hãy cho biết vai trò của lớp vỏ khí đối với đời sống trên T Đất ?

Trang 11

V.Hướng dẫn tự học:

1 BVH:

- Trả lời câu hỏi sgk

- Làm bài tập trong vở bài tập

2 BSH:Bài 18:Thời tiết , khhí hậu và nhiệt độ không khí

Nghiên cứu khái niêm thời tiết, khí hâụ

Trang 12

- Hs trình bày và phân biệt hai khái niệm thời tiết và khí hậu

-Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

2.Kĩ năng :

-Biết cách đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm.

-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

3 Thái độ :

Có ý thức bảo về môi trường

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Giáo viên: H.48 và 49 sgk phóng to

2.Học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

2.Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày các thành phần của không khí ? Nêu vai trò của hơi nước?

Trả lời: Thành phần của không khí bao gồm:

+Hơi nước và các khí khác : 1%

+Khí ôxi : 21%

+Khí nitơ : 78%

Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng vì hơi nước chính là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa

-Hãy trình bày các khối khí và tính chất của chúng ?

Trả lời: Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành+Khối khí nóng hình thành ở vùng vĩ độ thấp có nhiệt độ cao

+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao có nhiệt độ tương đối thấp

+ Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô

+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hằng ngày của con người từ

ăn,mặc,ở cho đến các hoạt động sản xuất Vì vậy , việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết Vậy thời tiết và khí hậu là gì ? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng

tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG 10' * HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1 sgk/55

* HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

- Hs đọc mục 1 sgk /55

1.Thời tiết và khí hậu

:

Trang 13

-H':Em hãy cho biết , chương trình

dự báo thời tiết trên ti vi thường đề

cập đến nội dung gì ?

-H':Em hãy cho biết thời tiết là gì?

-H':Em hãy cho biết, khí tượng là

gì ?

-Gv giảng giải : Dự báo thời tiết là

dự báo những hiện tượng khí tượng

sẽ xảy ra hoặc có thể xảy ra ở một

nơi nào đó trong một thời gian

nhất định

-H':Em hãy cho biết trong một

ngày thời tiết biểu hiện như thế

nào ? (ENB?)

-H':Em hãy cho biết nguyên nhân

nào làm cho thời tiết thay đổi ?

(ENB?)

-H':Em hãy cho biết thời tiết mùa

đông của các tỉnh miền bắc và

miền nam có gì khác biệt ?

-H':Em hãy cho biết ,sự khác nhau

này có tính chất tạm thời hay có sự

lặp đi lặp lại qua các năm ?

-Gv kết luận : Đó chính là khí hậu

của từng miền

-H':Em hãy cho biết khí hậu là gì?

-H':Em hãy cho biết thời tiết và

khí hậu khác nhau như thế nào ?

(ENB?)

-Chương trình dự báo thời tiết trên ti vi thường đề cập đến nhiệt độ,gió,độ ẩm, lượng mưa của một địa phương

-Tất cả mọi hiện tượng khí tượng xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương gọi là thời tiết

-Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khí quyển phát sinh trong vũ trụ như gió, mây , mưa

-Thời tiết biểu hiện trong một ngày không giống nhau

ở khắp mọi nơi và luôn thay đổi

-Do sự di chuyển của các khối khí và do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

-Miền bắc có mùa đông rất lạnh và rét Miền nam không lạnh lắm

-Sự khác nhau này có sự lặp

đi lặp lại qua các năm

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó trong một thời gian dài, từ năm này qua năm khác

- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn

-Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.-Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một thời gian dài

Trang 14

11' * HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv giảng giải : Bức xạ Mặt Trời

qua lớp không khí ,trong không khí

có chứa bụi và hơi nước nên hấp

thụ phần nhỏ năng lượng nhiệt

Mặt Trời Phần lớn còn lại được

mặt đất hấp thụ do đó dất nóng lên

toả nhiệt vào không khí ⇒ không

khí nóng lên ⇒ đó chính là nhiệt

độ không khí

-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ

không khí là gì ?

-H':Em hãy cho biết , dụng cụ để

đo nhiệt độ không khí là gì ?

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2 sgk

đoạn " Ở trạm 2m"

-H':Em hãy cho biết tại sao phải

để nhiệt kế trong bóng râm và

cách mặt đất 2m ?

-Gv giảng giải : Đo nhiệt độ của

không khí mỗi ngày ít nhất 3 lần

vào lúc 5 giờ : ánh sáng Mặt Trời

yếu nhất , lúc13 giờ mạnh nhất và

21 giờ khi đã chấm dứt

-H':Em hãy nêu cách tính nhiệt độ

trung bình ngày?

-Gv giảng giải cách tính nhiệt độ

trung bình tháng và năm

* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

-Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

- Dụng cụ để đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế

- Hs đọc mục 2 sgk đoạn "

Ở trạm 2m"

-Nếu để nhiệt kế dưới ánh sáng Mặt Trời thì nhiệt độ sẽ không chính xác và để không ảnh hưởng nhiệt độ của mặt đất

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :

- Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ vào không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

-Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

-Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ các lần đo chia cho số lần đo

13' * HOẠT ĐỘNG 3 :

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí trên biển và trên đất

liền có giống nhau không ?Giải

* HOẠT ĐỘNG 3:CÁ NHÂN

-Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền không giống nhau Do dặc tính hấp

3.Sự thay đổi nhiệt độ của không khí :

a.Nhiệt độ không khí trên biển và trên đất liền:

Trang 15

thích tại sao ?

-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ

không khí thay đổi phụ thuộc vào

yếu tố nào ?

-Gv bổ sung : Nước biển có tác

dụng điều hoà nhiệt độ làm cho

khí hậu về mùa hạ bớt nóng về

mùa đông bớt lạnh

Sự khác nhau đó sinh ra hai loại

khí hậu lục địa và đại dương

-Gv treo H.48 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.48 sgk/ 56

-H':Em hãy so sánh sự chênh lệch

về độ cao giữa hai địa điểm trong

H.48 ?

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí như thế nào theo độ

cao ?

-H':Em hãy cho biết sự thay đổi

nhiệt độ không khí theo độ cao

diễn ra như thế nào ?

-Gv bổ sung : Cứ lên cao 100m

nhiệt độ giảm 0,60c

-H':Em hãy giải thích tại sao có sự

thay đổi không khí theo độ cao?

-Gv treo H.49 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.49 sgk / 57

-H':Em có nhận xét gì về góc

chiếu của ánh sáng Mặt Trời từ

xích đạo đến hai cực ?

-H':Em có nhận xét gì về nhiệt độ

- Hs quan sát H.49-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời thay đổi từ xích đạo đến cực.Lượng ánh sáng lớn nhất ở xích đạo và càng về cực lượng ánh sáng càng giảm

-Nhiệt độ càng giảm dần từ xích đạo đến cực

- Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào độ gần biển hay

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ :-Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao

IV Củng cố:

Trang 16

-Hãy giải thích tại sao không khi1 trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12h trưa mà lại chậm hơn

một giờ tức là 13h ?

V Hướng dẫn tự học:

1 BVH:

- Trả lời câu hỏi số 4 sgk/ 57 vào vở

- Làm vở bài tập

2 BSH: Khí áp và gió trên Trái Đất

- Xem trước bài 19

Trang 17

- Hs nắm được khái niệm khí áp Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất

-Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất đặc biệt là gió tín phong,gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

1.Chuẩn bị của giáo viên: H.50 và 51 sgk phóng to Bản đồ thế giới

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy trình bày khái niệm thời tiết và khí hậu ?Hãy cho biết thời tiết khác khí hậu ở

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài :

Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt đất nhưng nhờ có khí áp kế ,người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất Vậy khí áp là gì ?Chúng phân bố như thế nào trên bề mặt Trái Đất ?Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

Trang 18

12' * HOẠT ĐỘNG 1:

-Gv giảng giải :Chiều dày của

khí quyển là 60.000km Riêng

tầng đối lưu chiếm 90% khối

lượng không khí Không khí tuy

nhẹ song bề dày khí quyển như

vậy tạo ra sức ép rất lớn đối

với mặt đất → gọi là khí áp

-H':Em hãy cho biết khí áp là

gì?

-H':Em hãy cho biết muốn đo

khí áp người ta dùng dụng cụ gì

?

-Gv giảng giải : Trước kia

người ta thường dùng khí áp kế

thuỷ ngân.Trên mặt biển trong

điều kiện nhiệt độ không khí là

00C ,sức nén của không khí

bằng trọng lượng của một cột

thuỷ ngân cao 760 mm

Khí áp tương đương với

760mmHg là TB,nếu >

760mmHg là khí áp cao và nếu

< 760mmHg là khí áp thấp

Ngày nay để cho tiện người ta

dùng phổ biến các khí áp kế

kim loại đựng trong hộp nhựa

-Gv treo H.50 yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.50 sgk / 58

-H':Em hãy cho biết các đai khí

áp thấp nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em hãy cho biết các đai khí

áp cao nằm ở vĩ độ nào ?

-H':Em có nhận xét gì về sự

phân bố khí áp trên bề mặt

Trái Đất ?

* HĐỘNG 1:CÁ NHÂN

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dùng khí áp kế để đo khí áp

- Hs quan sát H.50

-Khí áp thấp nằm ở : xích đạo và khoảng 600B và N -Khí áp cao nằm ở : 300B và

N và ở cực B và N

- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

1.Khí áp-Các đai khí áp trên Trái Đất :

a.Khái niệm:

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dùng khí áp kế để đo khí áp

b.Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất :

- Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

21' * HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục 2

đoạn " Không khí luôn

luôn hoàn lưu khí quyển "

-H':Em hãy cho biết gió là gì ?

* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

- Hs đọc sgk mục 2 đoạn "

Không khí luôn luôn

hoàn lưu khí quyển " -Gío là sự chuyển động của

2.Gió và các hoàn lưu khí quyển :

-Gío là sự chuyển động

Trang 19

-H':Em hãy cho biết nguyên

nhân nào sinh ra gió ?(ENB?)

-H':Em hãy cho biết ,sự chênh

lệch giữa khí áp cao và thấp

càng lớn thì gió có đặc điểm

gì ?

-Gv bổ sung : Độ chênh áp suất

không khí giữa hai vùng càng

lớn thì dòng không khí càng

mạnh → gió càng to

-Gv treo H.51 yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.51 sgk / 59

- H':Em hãy cho biết ở hai bên

đường xích đạo loại gió thổi

theo một chiều quanh năm từ

khoảng vĩ độ 300B và N là loại

gió gì ?

- H':Em hãy cho biết từ khoảng

vĩ độ 300B và N lên khoảng vĩ

độ 600B và N là gió gì ?Có đặc

điểm gì ?

-H':Em hãy cho biết từ 600B và

N đến hai cực là gió gì ?

-H':Em hãy cho biết tại sao các

loại gió thổi trên bề mặt Trái

Đất không thổi theo hướng kinh

tuyến mà hơi lệch bên phải và

lệch bên trái ?

-H':Em hãy giải thích vì sao gió

tín phong lại thổi từ khoảng vĩ

độ 300B và N về xích đạo ?

-H':Em hãy giải thích tại sao

gió tây ôn đới lại thổi từ 300B

và N lên khoảng vĩ độ 600B và

N ?

(ENB?)

-Gv bổ sung và giảng giải

-H':Em hãy cho biết hoàn lưu

-Sự chênh lệch khí áp cao và thấp càng lớn thì gió càng mạnh

- Hs quan sát H.51

-Đó là gió tín phong, thổi từ các đai áp cao 300B và N về xích đạo

- Gío tây ôn đới : thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng

600

- Gío đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến 600 B và N

-Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp thấp xích đạo và khí áp cao 300 B và N

- Do sự chênh lệch khí áp giữa khí áp cao 300 B và N và khí áp thấp 600 B và N

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒

hoàn lưu khí quyển

của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

- Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo

- Gío tây ôn đới : thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp

ở khoảng vĩ độ 600

- Gío đông cực : thổi từ các đai áp cao ở cực đến

600 B và N

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn ⇒ hoàn lưu khí quyển

Trang 20

IV Củng cố:

-Nguyên nhân nào sinh ra gió?

-Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các loại gió ?

V> Hướng dẫn tự học:

1 BVH:

- Làm câu hỏi số 4 sgk vào vở

- Làm vở bài tập

2 BSH: Bai 20: Hơi nước trong không khí, mưa

- Nghiên cứu quá trình hình thành mưa

Trang 21

Tuần 24

Ngày soạn :1/2/2008 Bài Dạy

Tiết 24 Bài 20 HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm vững khái niệm độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước

2.Kĩ năng :

-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm.

-Đọc bản đồ phân bố lượng mưa và phân tích biểu đồ mưa

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới Hình vẽ biểu đồ lượng

mưa

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy trình bày khái niệm khí áp ?Các đai khí áp phân bố như thế nào trên Trái Đất?

Trả lời : - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực

- Em hãy trình bày khái niệm gió ? Và nêu đặc điểm của gió tín phong và gió tây ôn đới ?Trả lời : - Gío là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến với đai áp thấp xích đạo

Gió tây ôn đới: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng có vai trò quan trọng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như : mây, mưa Vậy cụ thể như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

16' * HOẠT ĐỘNG 1 :

-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1 sgk/

61

-H':Em hãy cho biết những

nguồn nào cung cấp hơi nước

* HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

Trang 22

trong không khí ?

-H':Em hãy cho biết trong các

nguồn trên thì nguồn nào chiếm

ưu thế ?Vì sao?

-Gv bổ sung : Biển và đại dương

chiếm 3/4 diện tích Trái Đất

-H':Em hãy cho biết tại sao trong

không khí lại có độ ẩm ?

-H':Em hãy cho biết để đo độ ẩm

của không khí người ta dùng

dụng cụ gì?

-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng

lượng hơi nước tối đa trong

không khí trang 61 sgk

-H':Em hãy cho biết lượng hơi

nước tối đa mà không khí chứa

được khí có nhiệt độ 00C, 100C,

200C và 300C ?

-H':Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa nhiệt độ và lượng

hơi nước trong không khí ?

-H':Em hãy cho biết 1m3 không

khí chứa tối đa bao nhiêu kượng

hơi nước ?

-H':Em hãy cho biết yếu tố nào

quyết định khả năng chứa hơi

nước của không khí ?

-Gv giảng giải : Không khí bao

giờ cũng chứa một lượng hơi

nước nhất định nhưng sức chứa

đó cũng có hạn Đến một lúc nào

đó nó không thể chứa thêm được

nữa Lúc đó ta nói rằng không

khí đã bão hoà hơi nước

-H':Em hãy cho biết khi nào thì

hơi nước có thể ngưng tụ ?

sông, suối, biển, sự thoát hơi nước của thực vật ,động vật và cả con người

-Trong các nguồn trên thì nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là biển và đại dương.Vì biển và đại dương chiếm diện tích lớn trên bề mặt Trái Đất

-Vì trong không khí có chứa hơi nước

- Để đo độ ẩm của không khí người ta dùng ẩm kế

- Hs quan sát bảng lượng hơi nước tối đa trong không khí trang 61 sgk

-00C : 2g/m3

100C : 5g/m3

200C :17g/ m3

300C : 30g/m3-Mối quan hệ tỉ lệ thuận , nhiệt độ càng cao thì khả năng chứa hơi nước càng nhiều

-1m3 không khí chứa tối đa 30g hơi nước

-Nhiệt độ quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí

- Khi không khí đã bão hoà nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước ,hoặc bị lạnh

đi do bốc lên cao hay tiếp

là nước trong các biển và đại dương

-Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm

-Không khí boã hoà hơi nước khí nó chứa một lượng hơi nước tối đa

- Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành

Trang 23

-Gv giảng giải : Trong tầng đối

lưu không khí bốc lên cao thì

nhiệt độ giảm → ngưng tụ

-H':Em hãy cho biết hơi nước

ngưng tụ sinh ra hiện tượng gì ?

xúc với khối không khí lạnh→hơi nước trong không khí sẽ đọng lại thành hạt nước → ngưng tụ

-Hơi nước ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây, mưa

hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

18' * HOẠT ĐỘNG 2 :

• Bước 1 :Hướng dẫn Hs

cách tính lượng mưa.

-H':Em hãy cho biết để tính

lượng mưa rơi của một địa

phương người ta dùng dụng cụ

gì?

-Gv giới thiệu thùng đo mưa

-Gv treo H.53 yêu cầu Hs quan

sát kết hợp với H.53 sgk/ 62

-H':Em hãy cho biết trục ngang

và trục dọc của biểu đồ hể hiện

yếu tố gì?

-H':Em hãy cho biết tháng có

lượng mưa lớn nhất và thấp nhất

là tháng nào ? Và lượng mưa bao

nhiêu ?

-H':Em hãy kể tên các tháng có

lượng mưa dưới 100mm và trên

100mm là tháng nào ?

-H':Em hãy dựa vào sgk trình

bày cách tính lượng mưa trong

ngày, tháng, năm ?

-H':Em hãy cho biết cách tính

* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ NHÂN

-Để tính lượng mưa rơi người ta dùng dụng cụ thùng

đo mưa

- Hs quan sát H.53

-Trục ngang thể hiện tháng, trục dọc thể hiện lượng mưa

-Mưa nhiều nhất : tháng 6 : 160mm

Mưa thấp nhất : tháng 2:

9mm-Tháng có lượng mưa <

100mm : 1, 2, 3, 4, 11 và 12

> 100mm : 5, 6, 7, 8, 9 và 10

-Lượng mưa ngày : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong ngày

Lượng mưa tháng : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong tháng Lượng mưa năm : cộng lượng mưa của tất cả các trận mưa trong năm

2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất :

a.Tính lượng mưa trung bình của một địa

phương :

Trang 24

nhiệt độ và lượng mưa khác nhau

như thế nào ?(ENB?)

-H':Em hãy nêu cách tính lượng

mưa TB năm ?

• Bước 2 :Cho Hs tìm hiểu sự phân bố lượng mưa trên Trái

Đất

-Gv treo bản đồ phân bố lượng

mưa trên thế giới yêu cầu Hs

quan sát kết hợp với H.54 sgk/

63

-H':Em hãy cho biết khu vực nào

có lượng mưa > 200mm ?

-H':Em hãy giải thích vì sao ở

xích đạo có lượng mưa lớn ?

(ENB?)

-H':Em hãy cho biết khu vực nào

có lượng mưa < 200mm ?

-H':Em có nhận xét gì về sự

phân bố lượng mưa trên thế giới?

-Tính nhiệt độ thì phải chia cho số lần đo trong ngày , tháng, năm

Tính lượng mưa thì không chia cho số lần đo

-Lượng mưa TB năm: lượng mưa nhiều năm cộng lại chia cho số năm

- Hs quan sát bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới kết hợp với H.54

-Ở hai bên đường xích đạo

-Do nhiệt độ cao không khí chứa nhiều hơi nước-> mưa nhiều

-Tập trung ở vùng vĩ độ cao

- Mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

-Lượng mưa TB năm = tổng lượng mưa nhiều năm / số năm

b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:

-Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

-Khu vực ít mưa lượng mưa TB < 200mm tập trung ở vùng vĩ độ cao

- Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

3' * HOẠT ĐỘNG 3 :

-Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế

nào đến khả năng chứa hơi nước

của không khí ?

-Trong điều kiện nào hơi nước

trong không khí sẽ ngưng tụ

thành mây, mưa ?

IV .Củng cố: :

-Làm câu hỏi số 1 sgk vào vở

-Đọc bài đọc thêm sgk / 64

IV Hướng dẫn tự học:

Trang 25

-Biết cách đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ.

-Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của NCB và NCN

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A và B

2.Chuẩn bị của học sinh: nghiên cứu kĩ bài thực hành

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy cho biết trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây,mưa?

Trả lời : Khi không khí đã bão hoà nếu vẫn được cung cấp thêm hơi nước, hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành hạt nước sinh ra các hiện tượng mây mưa

-Em hãy cho biết sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất có đặc điểm gì?Vì sao ở xích đạo có lượng mưa lớn ?

Trả lời : -Khu vực có lượng mưa từ 1000-2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo

Khu vực ít mưa lượng mưa TB < 200mm tập trung ở vùng vĩ độ cao

Lượng mưa phân bố không đồng đều từ xích đạo đến cực

Vì ở xích đạo nhiệt độ cao, khả năng bốc hơi lớn nên lượng mưa lớn

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Trong tiết học trước các em đã được làm quen với biểu đồ nhiệt độ của thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, trên biểu đồ lượng mưa còn có thể biểu diễn thêm một yếu tố nữa đó là nhiệt độ.Thông qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, chúng ta có thể biết được đặc điểm khí hậu của một nơi nào đó

Trang 26

-H':Em hãy cho biết những yếu tố nào được biểu

hiện trên biểu đồ ?Trong thời gian bao lâu?

-H':Em hãy cho biết yếu tố nào được biểu hiện

theo đường ? Yếu tố nào được biểu hiện theo cột ?

-H':Em hãy cho biết cột dọc bên phải dùng để tính

các đại lượng của yếu tố nào ?Vì sao em biết ?

- H':Em hãy cho biết cột dọc bên trái dùng để tính

các đại lượng của yếu tố nào ? em nào biết ?)

-H':Em hãy cho biết biểu đồ nhiệt đồ và lượng

mưa có ý nghĩa gì ? (ENB?)

-H':Em hãy cho biết để biểu diễn nhiệt độ và

lượng mưa thì cách thể hiện như thế nào?

*HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

*HOẠT ĐỘNG 2 :

• Bước 1 :Cho Hs phân tích H.55.

-Gv yêu cầu Hs quan sát H.55 và tiến hành thảo

luận với nội dung

*Nhóm 1 : Hãy xác định tháng có nhiệt độ cao

nhất là tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu ?

*Nhóm 2 : Hãy xác định tháng có nhiệt độ thấp

nhất là tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 3 :Hãy cho biết nhiệt độ chệch lệch giữa

tháng cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?

*HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM

Trang 27

-Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến của các yếu tố khí hậu : nhiệt độ trung bình và lượng mưa các tháng trong năm của một địa phương.

-Cách thể hiện :+Trục ngang : thể hiện các tháng

+Trục dọc phải : thể hiện nhiệt độ (0C )

+Trục dọc trái : thể hiện lượng mưa(mm)

* Nhóm 4 : Hãy xác định tháng có lượng mưa cao nhất

là tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 5: Hãy xác định tháng có lượng mưa thấp nhất

là tháng nào ?Và có trị số là bao nhiêu?

* Nhóm 6 :Hãy cho biết lượng mưa chênh lệch giữa

tháng cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?

• Bước 2 :Cho Hs phân tích biểu đồ A và B

-Gv treo H 56 , 57 yêu cầu Hs quan sát kết hợp với

H.56 và 57 sgk / 66

-Gv treo bảng thống kê yêu cầu Hs thảo luận dựa vào

các câu hỏi trong bảng

Cụ thể :

* Nhóm 1,2,3 : Biểu đồ A

* Nhóm 3,4,5 : Biểu đồ B

-H':Em hãy cho biết trong hai biểu đồ trên biểu đồ nào

ở NCB ? Biểu đồ nào ở NCN ? Vì sao ?

* Nhóm 4 : Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 : 300mm

* Nhóm 5 :Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 12 và 1 : 20mm

* Nhóm 6 : Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất là 280mm

2.Bài tập 2 :

- Hs quan sát H.56 và 57

-Hs tiến hành thảo luận -Đại diện nhóm báo cáo kết quả và điền vào bảng thống kê

* Nhóm 1,2,3 :-Nhiệt độ cao nhất : T4 thấp nhất : T1 Những tháng có mưa nhiều:T5-T10

* Nhóm 3,4,5 :-Nhiệt độ cao nhất : T12 thấp nhất : T7 Những tháng có mưa nhiều:T10-T3-Biểu đồ A: ở NCB

B : ở NCN

IV> củng cố:

Goi HS lam lại yêu cầu các bài tập

V Hướng dẫn tự học:

1 BVH:

Trang 28

2> BSH:

-Ôn lại các kiến thức : các đường chí tuyến và các vòng cực nằm ở vĩ độ nào Các khu vực có gió

tín phong , gió tây ôn đới và gió đông cực.Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất ở các

đường chí tuyến vào các ngày nào

Tuần 26

Ngày soạn: 10/2/08 Bài Dạy

Tiết 26 Bài 22 CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hs nắm được đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất

-Nắm được đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

2.Kĩ năng :

- Xác định được vị trí của các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất.

- Xác định được vị trí của các đai nhiệt , các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II.CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới Hình các đới khí hậu Bảng phụ

2.Chuẩn bị của học sinh: đọc Sgk

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

5’ 2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài thực hành

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng

đều Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời và vào thời gian chiếu sáng Nơi nào có

góc chiếu càng lớn thời gian chiếu sáng càng dài thì càng nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt.Cụ

thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

10' *HOẠT ĐỘNG 1 :

-H':Em hãy cho biết các đường chí

tuyến bắc và nam nằm ở vĩ độ

nào ?

-H':Em hãy cho biết ,các tia sáng

*HOẠT ĐỘNG 1:CÁ NHÂN

-Chí tuyến bắc : 23027' B nam : : 23027' N-Ánh sáng Mặt Trời chiếu

1.Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất :

-Các chí tuyến và các

Trang 29

Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt

đất ở các đường này vào các ngày

nào ? (ENB?)

-H':Em hãy cho biết các đường

vòng cực bắc và nam nằm ở vĩ độ

nào ?

-H':Em hãy cho biết , các vòng cực

là giới hạn của khu vực có đặc

điểm gì ?

-H':Em hãy cho biết , quanh năm

Mặt Trời chiếu thẳng góc ở các vĩ

tuyến cao hơn 23027' B và 23027' N

không ?

-Gv bổ sung : Giới hạn từ 23027' B

và 23027'N còn được gọi là vùng

nội chí tuyến

-H':Em hãy cho biết , các chí tuyến

và vòng cực là những đường ranh

giới phân chia yếu tố gì ?

vuông góc với chí tuyến bắc vào các ngày hạ chí : 22/6

chí tuyến nam vào ngày đông chí : 22/12

-Vòng cực bắc : 66033' B nam : 66033' N

- Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h

- Mặt Trời không bao giờ chiếu thẳng góc ở các vĩ tuyến cao hơn

23027' B và 23027' N

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt Chia Trái Đất ra thành 5 vành đai nhiệt: vành đai nóng, hai vành đai ôn hoà và hai vành đai lạnh

vòng cực là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với Mặt Đất vào các ngày hạ chí và đông chí

-Các vòng cực là giới hạn của khu vực có ngày và đêm dài 24h

- Các chí tuyến và vòng cực là những đường ranh giới phân chia vành đai nhiệt

26' *HOẠT ĐỘNG 2 :

-Gv giới thiệu một cách khái quát

các vành đai nhiệt trên bản đồ khí

hậu thê giới

-H':Em hãy cho biết sự phân chia

khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào

các yếu tố nào ?

-Gv bổ sung : Ngoài ra còn phụ

thuộc vào hoàn lưu khí quyển ,sự

phân bố lục địa và đại dương.Tương

ứng với 5 vành đai nhiệt, Trái Đất

cũng được chia ra 5 đới khí hậu

-Gv treo H.58 yêu cầu Hs quan sát

kết hợp với H.58 sgk / 67

-H':Em hãy kể tên và xác định 5

đới khí hậu trên Trái Đất ?

-Gv yêu cầu Hs tiến hành thảo luận

với nội dung:

Nêu vị trí của đới khí hậu ,góc

chiếu của ánh sáng Mặt Trời và đặc

điểm khí hậu của các đới

*HOẠT ĐỘNG 2:HOẠT ĐỘNG NHÓM

- Sự phân chia khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng quan trọng nhất là vĩ độ

- Hs quan sát H.58

-Một đới nhiệt đới Hai đới ôn đới Hai đới hàn đới-Hs tiến hành thảo luận-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ :

Trang 30

* Nhóm 1,2 :Đới nóng

*Nhóm 3,4 : Đới ôn hoà

* Nhóm 1,2 :

-Vị trí : 23027' B -23027' N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn

- Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

-Nhiệt độ : nóng quanh năm Gío : tín phong

-Vị trí : 66033' B- 900 N

66033' N-900 N-Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm nhỏ

-Thời gian chiếu sáng dao động lớn -Nhiệt độ : nhỏ

- Quanh năm nhỏ

Trang 31

1.Kiến thức: Củng cố cho Hs các kiến thức :

-Khoáng sản,sự phân loại khoáng sản theo công dụng,nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản -Thành phần của lớp vỏ khí, đặc điểm của từng tầng trong lớp vỏ khí Nguyên nhân hình thành và tính chất của của các khối khí

-Khái niệm thời tiết và khí hậu, nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí

-Khái niệm khí áp, sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất Gío và hoàn lưu khí quyển

-Khái niệm độ ẩm của không khí và sự ngưng tụ hơi nước, sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.-Đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất.Đặc điểm và vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất

2.Kĩ năng :

- Xác định được vị trí của từng tầng trong lớp vỏ

- Xác định được vị trí của các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất

3.Thái độ :

-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản

II.CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên: Ảnh các tầng khí quyển, các đới khí hậu, các đai khí áp.

Bản đồ phân bố lượng mưa trên Trái Đất

2.Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập từ bài 15- 22

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 32

1’ 1.Ổn định tình hình lớp: kiểm diện………

3’ 2.Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày đặc điểm của các đới khí hậu : đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh ?

Trả lời : Đới nóng: Vị trí : 23027' B -23027' N

Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời quanh năm lớn

Thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít

Nhiệt độ : nóng quanh năm Gío : tín phong Lượng mưa : 1000-2000mm

Đới ôn hoà: Vị trí : 23027' B -66033' B ; 23027' N -66033' N

Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau lớn

Nhiệt độ : trung bình Gío : tây ôn đới Lượng mưa : 500-1000m

3.Giảng bài mới:

1’ a.Giới thiệu bài:

b.Tiến trình bài dạy :

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG 6’ * HOẠT ĐỘNG 1:

• Bước 1 : Cho Hs củng cố các kiến thức về các loại khoáng

sản.

-H':Em hãy cho biết khoáng sản là

gì ?

-H':Em hãy cho biết có mấy nhóm

khoáng sản ?Và kể tên từng nhóm

?

-H':Em hãy cho biết căn cứ vào

yếu tố nào mà người ta phân chia

khoáng sản ra thành 3 nhóm ?

-Gv yêu cầu Hs xem lại bài cũ

phần tính chất và công dụng của

-H':Em hãy cho biết có mấy loại

mỏ khoáng sản?Kể tên từng loại?

H':Em hãy cho biết trong quá trình

khai thác và sử dụng khoáng sản

cần phải quan tâm điều gì ? Vì sao

* HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản -Có 3 nhóm khoáng sản :khoáng sản năng lượngkhoáng sản kim loạikhoáng sản phi kim loại-Căn cứ vào tính chất và công dụng của khoáng sản

-Những nơi tập trung nhiều khoáng sản và có khả năng khai thác gọi là mỏ khoáng sản

-Có 2 loại mỏ : mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh

-Cần phải bảo vệ, khai thác có kế hoạch, có khoa học và sử dụng hợp lí, tiết kiệm và hiệu

I.Các mỏ khoáng sản :

Trang 33

? quả

Vì các mỏ khoáng sản không phải là vô tận và có thời gian hình thành lâu dài

7’ * HOẠT ĐỘNG 2 :

-H':Em hãy kể tên và cho biết tỉ lệ

của các thành phần không khí?

-H':Em hãy cho biết hơi nước có

vai trò như thế nào ?

-H':Em hãy cho biết lớp vỏ khí là

gì ?

-Gv treo hình các tầng khí quyển

yêu cầu Hs quan sát kết hợp với

H.46 sgk/ 53

-H':Em hãy cho biết ,lớp vỏ khí

được chia ra mấy tầng ?Và độ cao

của mỗi tầng ?

-H':Em các tầng có đặc điểm

giống nhau không ?Và tầng nào

có ảnh hưởng đến con người và

các sinh vật trên Trái Đất ?

-H':Em hãy kể tên các khối khí ?

-H':Em hãy cho biết nguyên nhân

nào hình thành nên các khối khí ?

-Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh Trái Đất

- Hs quan sát H.46

-Lớp vỏ khí được chia thành :+Tầng đối lưu:0-> 16km+Tầng bình lưu: 16-> 80km+Các tầng cao của khí quyển : 80km trở lên

-Các tầng có đặc điểm riêng.Trong đó ,tầng đối lưu là nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí tượng ->ảnh hưởng lớn đến đời sống của các sinh vật trên Trái Đất

-Khối khí lục địa và đại dương,khối khí nóng và lạnh

-Do vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc

-H':Em hãy nêu khái niệm thời

tiết và khí hậu ?

-H':Em hãy cho biết nhiệt độ

không khí là gì ?

* HOẠT ĐỘNG 3:CÁ NHÂN

-Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm -Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lượng nhiệt Mặt

III.Nhiệt độ không khí và thời tiết, khí hậu :

1.Khái niệm :

2.Nhiệt độ không khí và cách đo

Ngày đăng: 20/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trong bao lâu? - Giáo án Địa 6  (phần 2)
Hình th ành trong bao lâu? (Trang 3)
Hình thành các khối khí ? (ENB?) - Giáo án Địa 6  (phần 2)
Hình th ành các khối khí ? (ENB?) (Trang 10)
Hình thức vận động nào ? - Giáo án Địa 6  (phần 2)
Hình th ức vận động nào ? (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w