-Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt Nam B: Các thiết bị dạy học: -bản Đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam -Tranh ảnh mô hình về lát cắt đồng bằng và
Trang 1Học Kè II
địa hình bề mặt trái Đất
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
-Nắm đợc đặc điẻm hình thái của 3 dạng địa hình :Đồng bằng ,Cao nguyên và đồi trên cơ sởquan sát tranh ảnh hình vẽ
-Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt Nam
B: Các thiết bị dạy học:
-bản Đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam
-Tranh ảnh mô hình về lát cắt đồng bằng và cao nguyên
C: Các hoạt động trên lớp:
1- Kiển tra bài cũ:
-Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối
-Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?
2- Bài mới:
Mở bài: Địa hình bề mặt Trái Đất có những nơi bằng phẳng giống nhau nhng lại không
đ-ợc gọi nh nhau đó là những loại địa hình nào chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay
địa hình bề mặt trái Đất (tiếp)
Hoạt động 1:
B
ớc 1: GV: Giới thiệu H39
- Dựa vào hình 39 em hãy cho biết có đặc điểm
gì về diện ích hình thái bề mặt bằng phẳng hay
địa hình và do phù sa các sông ngòi bồi đắp
lên.Trong đó đồng bằng do sông ngòi bồi đắp
còn đợc gọi là đồng bằng châu thổ)
-Treo bản đồ tự nhiên thế giới và treo bản đồ tự
nhiên Việt Nam
- Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên thế giới đồng bằng
1.Bình nguyên (Đồng bằng)
-Bình nguyên là dạng địa hình thấp có bềmặt tơng đối bằng phẳng hoặc hơi gơnsóng có độ cao tuyệ đối dới 200m
-Gồn hai dạng +Bình nguyên bóc mòn +Bình nguyên bồi tụ
Trang 2của sông Nin (Châu Phi, sông Hoàng Hà (Trung
quốc ) và sông cửu Long (Việt Nam )
- Trong hai loại đồng bằng đồng bằng Đồng
bằng nào có đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp ? Tại sao ?
bằng đó là Cao Nguyên Tại sao vậychúng ta tìm
hiểu ở phần 2 sau đây:
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Cho HS quan sát mô hình địa hình cao
nguyên và bình nguyên Hoặc H40 phóng to
- Quan sát H40, Tìm những điểm giống nhau
giữa hai dạng bình nguyên và cao nguyên ?
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Bình nguyên là gì ? có độ cao tuyệt đối nh thế nào ?
- Cao nguyên có đặc điểm giống đồng bằng nh thế nào ? có đặc điểm giốngvới miền núi nh thế nào ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:
Trang 3Bài:
Các mỏ khoáng sản
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu đợc các khái niệm: Khóang vật Đá, Khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại khoáng sản theo công dụng
- Hiểu khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, vì vậy con ngời phải biết khai thác chúngmột cánh tiết kiệm và hợp lí
B: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Một số mẫu đá khoáng vật
C: Các hoạt động trên lớp:
3- Kiển tra bài cũ:
- Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?
- Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?
- Dựa vào bảng số liệu trên em hãy kể tên một số
khoáng sản và công dụng của chúng ?
- Em hãy kể tên một số khoáng sản ở địa phơng
em ?
B
ớc 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận Nhóm khác bổ xung
ý kiến
- GV chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Có những nơi tập trung nhiều khoáng
sản ddợc con ngời khai thác trên qui mô lớn đợc
gọi là mỏ khoáng sản vậy mỏ khoáng sản đợc
1 Khoáng sản, mỏ khoáng sản
* - Khoáng sản, mỏ khoáng sản
*- KN: Khoáng vật và đá có ích đợc conngời sử dụng gọi là khoáng sản
- Mỏ khoáng sản: Là nơi tập chung nhiềumột loại khoáng sản
*- Phân loại khoáng sản Theo công dụng có:
+ Khoáng sản năng lợng
+ Khoáng sản Kim Loại
+ Khoáng sản phi kim loại
Trang 4(Những mỏ nội sinh hình thành cùng với quá
trình phun trào mắc ma dới sâu lên bề mặt đất
Các mỏ khoáng sản nội sinh thờng là các mỏ
khoáng sản kim loại)
- Tại sao gọi là mỏ ngoại sinh ?
(Các mỏ khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh
th-ờng là những mỏ phi kim loại )
- GV: Mở rộng các mỏ khoáng sản thờng là
những tài nguyên không vô tạn cho lên chúng ta
phải sử dụng tiết kiệm tránh lãng phí nếu không
đến một lúc nào đó khoáng sản trên Trái Đất trở
nên khan hiếm và cạn kiệt )
GV: Cho HS xem một số mẫu đá khoáng sản
+ Mỏ nội sinh: Đợc hình thành do hoạt
động phun trào mắc ma
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Khoáng sản là gì khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?
- Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 5thục hành đọc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc khái niệm đờng đồng mức
- Biết đợc kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức
B: Các thiết bị dạy học:
- Lợc đồ địa hình (H44 sgk phóng to treo tờng)
- Bản đồ hoặc lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng dồng mức (Nếu có)
C: Các hoạt động trên lớp:
5- Kiển tra bài cũ:
Khoáng sản là gì ? Sự phân loại khoáng sản theo công dụng nh thế nào?
6- Bài mới:
Mở bài: Địa hình có trên bản đồ có nhiều cách thể hiện hôm nay chúng ta tìm hiểu về
cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
thục hành đọc l ợc đồ địa hình tỉ lệ lớn
Hoạt động 1:
B
ớc 1:
GV: Giới thiệu về nội dung của các hình trong
SGK Chia học sinh thành hai nhóm Yêu cầu:
HS: Các nhóm trả lời các câu hỏí SGK
HS: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm đọc kết
quả thảo luận Nhóm khác bổ xung ý Kiến
B
ớc 2:
- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm đọc kết
quả thảo luận Nhóm khác bổ xung ý Kiến
- GV: Chuẩn xác kiến thức
Chuyển ý : dựa vào các đờng đồng mức ngời ta
có thể biết đợc địa hình nh thế nào vậy cách
xác định cụ thể ra sao chúng ta chuyển sang
phần 2 sau đây
Hoạt động 2:
B
ớc 1:
GV: Duy trì các nhóm yêu cầu các nhóm tiếp
tục làm thảo luận xác định khoảng cách của
1 Đờng đồng mức tác dụng của đờng đồng mức
- Đờng đồng mức là đờng nối liền các điểm
có cùng độ cao
- Dựa vào các đờng đồng mức ta có thể biết
độ cao tuyệt đối của các điểm trên bẳ đồ và
đặc điểm hình dạng của địa hình
+ Các đờng đồng mức càng gần nhau địahình càng dốc
+ Các đờng đồng mức càng xa nhau địa hìnhcàng thoải
2 Xác định đặc điểm địa hình.
Trang 6
các điẻm và xác định phơng hớng của các
điểm Và ghi kết quả vào phiếu học tập
Hớng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 ? Tây-Đông
Độ cao của các đỉnh núi A1 ,A2 và các điểm
B1,B2,B3 ?
A1=900; A2 > 800m; B1=500m;B2=650m;B3
>500mKhoảng cách từ đỉnh a1 đến đỉnh a2 ? Khoảng 7500 m
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Nh vậy để xác đinh địa hình trên bản đồ cũng nh đặc điểm địa hình trên bản đồ ngời tadựa vào các đờng đồng mức Khi khoảng cách giữa hai đờng đòng mức càng gần nhau thì địahình càng dốc và ngợc lại
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Tuần:
Trang 7Bài:
lớp vỏ khí
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí Trình bày đợc vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp
- Mỗi loại chiếm bao nhiêu %?
(Hơi nớc và các khí khác chỉ chiếm 1% nh vậy
mỗi khí chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ Trong đó đặc biệt
nhất là hơi nớc tuy chỉ chiếm 1 tỉ lệ rất nhỏ nhng
nó là nguyên nhân sinh ra nhiều hiện tợng khác
nhau trên bề mặt Trái Đất)
ớc 1: GV: Cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết lớp vỏ
+ Dày tối đa 16 Km sát mặt đất Nơi sinh
ra các hiện tợng sấm chớp mây ma
+ Cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60 C
Trang 8gì ? Có độ cao từ bao nhiêu đến bao nhiêu ?
(Tầng bình lu đợc chia thành 2 tầng Trong hai
- Nêu tính chất của mỗi loại ?
GV Mở rộng: Các khối không khí thờng xuyên
di chuyển Trong quá trình di chuyển do phải vợt
qua các dạng địa hình khác nhau và tiếp xúc với
+ Có tác dụng ngăn cản các tia tử ngoại
và bức xạ có hại cho con ngời và sinh vậttrên Trái Đất
+ Khối không khí lạnh hình thành trencác vĩ độ cao
- Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc ngời ta phânthành:
+ Khối khí đại dơng
+ Khối khí lục địa
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc điểm vị trí của tầng đối lu ?
- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không khí lạnh ,nóng các khối khí đạidơng lục địa ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 9Thời tiết khí hậu
và nhiệt độ không khí
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Phân biệt và trình bày đợc hai khái niệm: Thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ Biết cách
đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm
- Làm quen với các dự báo thời tiết hàng ngày Bớc đầu tập quan sát và ghi chép một sốyếu tố thời tiết đơn giản
A.Tính chất khối không khí B Hình thành ở
Câu 2: Nêu các dạng địa hình mà em đã học Các dạng địa hình đó khác nhau nh thế nào ?
A.Đáp án
Câu1
A.Tính chất khối không khí B Hình thành ở
1) Khô và lạnh a) Vĩ độ cao trong lục địa 2) Nóng và ẩm b) Vĩ độ cao ngoài đại dơng 3) Khô và nóng c) Vĩ độ thấp trong lục địa 4) Lạnh và ẩm d) Vĩ độ thấp ngoài đại dơng
Câu 2
- Núi: Là dạng địa hình nhô cao (Trên 500m so với mực nớc biển )có đỉnh và có sờn
- Địa hình Caxtơ bà các hang động: Là dạng địa hình núi đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau
Trang 10Thời tiết khí hậu
GV: Hàng ngày chúng ta thờng nghe các bản tin
dự báo thời tiết Thông qua bản tin đó và các hiểu
biết của mình hãy hoàn thành phiếu học tập sau
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học tập cho
các nhóm:
Phiếu học tập
Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết của mình em
hãy điền tiếp vào các chỗ trống trong bảng sau thể
hiện sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu:
GV: Trong một bản tin dự báo thời tiết nếu nh
ng-ời ta nói ngày mai nhiệt độ không khí là 37; 38OC
hoặc 8;9OC cho chúng ta biết điều gì có thể xảy ra
vào ngày mai ?
- Tại sao khi đo nhiệt độ không khí ngời ta phải để
nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m ?
1.Thời tiết và khí hậu
Thời tiết Khí hậu
Thời tiết là :Sựbiểu hiện của cáchiện tợng khí tợng
+Xảy ra trongmột thời gianngắn
+Thời tiết luônthay đổi
Khí hậu là :Sựalặp đia lặp lại cuảtình hình thời tiết+Xảy ra trong mộtthời gian dài(Nhiều năm )+Có tính: Qui luật
2.Nhiệt độ không khí cách đo nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí :Là độ nóng lạnhcủa không khí
- Đo nhiệt độ không khí ngời ta đo ítnhất 3 lần /Ngày
Trang 11ớc 1: GV: cho hHS nghiem cứu SGK:
- Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có
không khí mát hơn trong đất liền: Ngợc lại về mùa
Đông những miền gần biẻn không khí ấm hơn ?
- Em hãy cho biết vào mùa hè ngoài việc ra biển
nghỉ mát ngời ta còn thờng đến đâu để nghỉ mát ?
-Dựa vào những kiến thức đã biết hãy tính sự
chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm trong hình
48
GV: Quan sát H49 em hãy cho biết nhiệt đọ tăng
lên hay giảm đi từ xích đạo về cực ? Giải thích
nguyên nhân của sự thay đổi đó ?
- Trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độkhông khí giảm 0,6OC
c- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ
độ.
Càng đi về 2 cựu nhiệt độ càng giảm
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng ?Nêu đặc điểm vị trí của tầng đối lu ?
- Dựa vào đâu có sự phân ra :Các khối không khí lạnh ,nóng các khối khí đạidơng lục địa ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
- Nêu đợc khái niệm khí áp
- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất
- Nắm đợc hệ thống các loại gió trên Trái Đất
- Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất
Trang 12- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lu khí quyển
B: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ thế giới
- Các hình vẽ trong SGK phóng to
C: Các hoạt động trên lớp:
1- Kiển tra bài cũ:
- Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?
- Ngời ta tính nhiệt độ trung bình ngày tháng năm nh thế nào ? Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày của địa phơng a biết nhiệt độ lúc 5h là 20 oC lúc 13h là 30OC lúc 21 h là 25Oc
2- Bài mới:
Mở bài: Các hiện tợng khí tợng xảy ra tạo thành thời tiết Trong đó có một yếu tố không
bao giờ thiế trong một bản tin dự báo thời tiết
Khí áp và gió trên trái đất
Hoạt động 1:
B
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Không khí có trọng lợng hay không ? cho ví dụ
chứng minh ?
- Giới thiệu cấu tạo nguyên lí hoạt động của
dụng cụ dùng để đo khí áp ?
GV Thông báo khí áp trung bình:
- GV Mở rộng: Hiện nay ngời ta thờng dùng hai
loại đơn vị để đo khí áp đó là mm thuỷ ngân và
đơn vị mmb (760mm thuỷ ngân =1010mmb)
GV Treo H 50 (Phóng to)
HS Quan sát H50 sgk em hãy cho biết khí áp
trên bể mặt Trái Đất phân bố nh thế nào ?
- Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào ?
- Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào ?
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết gió thổi
từ nơi có khí áp nh thế nào đến nơi có khí áp nh
thế nào ?
- Quan sát H51, cho biết:
+ ở hai bên xích đạo loại gió thổi theo một chiều
1 Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất
a) Khí áp:
-KN: Là sức nén của không khí xuống bềmặt Trái Đất
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế
- Khí áp trung bình (Ngang mực nớcbiển ) là 766mm thuỷ ngân /1Cm2
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất:
- Các đai khí áp cao: Ven vĩ tuyến 30O ởhai bán cầu về ở hai cực
- Các đai áp thấp: ven xích đạo và vĩtuyến 60 ở hai bán cầu
2 Gió và hoàn lu khí quyển
- Gió: Là sự chuyển động của không khí
từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
Trang 13quanh năm từ khoảng các vĩ đọ 30O Bắc và Nam
về xích đạo, là gió gì ?
+ Cũng từ khoảng các vĩ độ 30O Bắc và Nam loại
gió thổi quanh năm lênkhoảng các vĩ độ 600 Bắc
và Nam gọi là gió gì ?
Quan sát H 51 nêu tên các loại gió
Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:
+ Vì so gió tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 30O
áp cao chí tuyến ở hai bán cầu về xích
đạo có hớng lệch về phía Tây
+ Gió Tây ôn đới: Thổi từ áp cao chítuyến về khu áp thấp 60O ở hai bán cầu
Có hớng lệch về phía Đông
+ Gió đông cực : Thổi từ hai cự về khu ápthấp vĩ tuyến 60 ở hai bán cầu có hớnglệch về phía Tây
Các gió thờng xuyên trên Trái Đất tạothành một hoàn lu khí quyển
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Khí áp là gì ?Tại sao có khí áp
- Nguyên nhân nào sinh ra gió ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm dợc các khái niệm :Độ ẩm không khí ,độ bão hoà hơi nớc trong không khí và hiện tợng ngng tụ hơi nớc
- Biết cách tính lợng ma trong ngày ,trong tháng ,trong năm và lợng a trung bình năm
- Biết đọc phân phân bố lợng ma và phân tích biểu đồ lợng ma
B: Các thiết bị dạy học:
- Hình vẽ biểu đồ lợng ma phóng to
Trang 14ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
- Em hãy cho biết thành phần của không khí ?
- Nhắc lại thành phần của không khí ?
- Lợng hơi nớc trong không khí có từ đâu ?
GV: Giới thiệu dụng cụ đo độ ẩm không khí
- Dựa vào bảng lợng hơi nớc trong không khí em
hãy cho biết lợng hơi nớc có trong không khí thay
đổi nh thế nào khi nhiệt độ tăng ?
(ở mỗi một nhiệt độ khả năng chứa lợng hơi nớc
khác nhau khi không khí chừa một lợng hơi nớc
tối đa gọi là không khí đã bão hoà hơi nớc)
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết Khi
không khí đã bã hoà hơi nớc mà vãn đợc cung cấp
thên hơi nớc sẽ gây lên các hiện tợng gì?
B
ớc 2:
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- Giảng: lợng hơi nớc trong không khí thờng ít
hơn lợng hơi nớc tối đa mà ở nhiệt độ đó không
khí có thể chứa đợc Độ ẩm đó gọi là độ ẩm tơng
đối đơn vị là %
Hoạt động 2:
B
ớc 1: GV cho HS nghiên cứu SGK:
Dựa vào nội dung SGK em hãy:
- Trong điều kiện nh thế nào thì có ma ?
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết để đánh
giá lợng ma của một đia phơng ngời ta dùng dụng
- Nhiệt độ: ảnh hởng đến lợng hơi nớc cótrong không khí Nhiệt độ càng cao khảnăng chứa hơi nớc càng nhiều
- Khi không khí cha lợng hơi nớc tối đagọi là không khí đã bão hoà hơi nớc
- Khi không khí đã bão hoà mà vẫn đợccung cấp thêm hơi nớc sẽ gây lên cáchiện tợng: Mây, Sơng Ma …
2.Ma và sự phân bố lợng ma trên trái
đất.
Trang 15Minh.Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học tập
cho các nhóm
Phiếu học tập
Dựa vào biểu đồ lợng ma của thành phố Hồ
chí Minh (H53-SGKTr62)Trả lời các câu hỏi
trong SGK bằng cách điền kết quả vào bảng sau:
B ớc 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm
lên bảng điền kết quả vào bảng phụ Nhóm khác
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ và lợng ma của địa phơng
- Bớc đầu biết nhận dạng biẻu đồ nhiệt độ và lợng ma của hai bán cầu Bắc và Nam
B: Các thiết bị dạy học:
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma Hà Nội
- biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của điểm A và B
C: Các hoạt động trên lớp:
3- Kiển tra bài cũ:
- Nhiệt độ có ảnh hởng nh thế nào đến khả năng chứa hơi nớc của không khí ?
Trang 16- Trong điều kiện nào hơi nớc trong không khí ngng tụ thành mây ma ?
2- Bài mới:
Mở bài: các yếu tố của khí hậu có thể biểu diễn thành một biểu đồ Thông qua biểu đồngời ta có thể biết đợc đặc điểm kí hậu của một địa phơng
Thực hành Phân tích biểu đồ nhiệt độ, l ợng m a
Hoạt động 1:
B
ớc 1: GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà nội
+ Những yếu tố nào thể hiện trên biểu đồ
trong một thời gian bao nhiêu ?
+ Yếu tố nào đợc thể hiện theo đờng ?
+ Yếu tố nào đợc thể hiện bằng hình cột ?
+ Trục dọc bên phải dùng để thể hiện các đại
lợng của yếu tố nào ?
+ Trục dọc bên trái dùng để tính đại lợng đại
lợng của yếu tố nào ?
2 Ghi kết quả vào bảng.
Bài 1:
*- Nhiệt độ ( OC )Cao nhất Thấp nhất
Nhiệt độ chênhlệch giữa thángcao nhất vàthấp nhất.Trị
và thấp nhất.Trị
số
Thg Trị
số
Trang 17ớc 2:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Đại diện
nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng phụ
- Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm cao
- Lợng ma trung bình năm khá lớn
b ài 2 a.Đọc:
Nhiệt độ và ợng ma Biểu đồ địađiểm A Biểu đồ địađiểm BTháng có nhiệt
l-độ cao nhất ? Tháng có nhiệt
độ thấp nhất ?Những tháng có
ma nhiều ?
412
127
10 5
b) Xác định địa điểm của biểu đồ:
- Biểu đồ A của nửa cầu Bắc vì từ khoảngtháng 3 đến tháng 6 nhiệt độ tăng cao
- Biểu đồ B của nửa cầu Nam vì từ tháng 3
đến tháng 6 nhiệt độ hạ thấp
D- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Các yếu tố nhiệt độ và lợng ma của khí hậu thờng đợc biểu diễn nh thế nào ?
- Dựa vào yếu tố nào o của khí hậu có thể biết đợc đó là biểu đồ khí hậu của nửa cầu Bắchay nửa cầu Nam ?
E- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK
Học bài cũ, nghiên cứu bài mới
Rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 18các đới khí hậu trên trái đất
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
-Vị trí chức năng của vòng cực và chí tuyến trên Trái Đất
-Trình bày vị trí đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất Chỉ đợc trên bản đồ ,quả địa càu ,lợc
đồ các đới khí hậu trên Trái Đất
-Xác định mối quan hệ nhân quả giữa góc chiếu và tia sáng mặt trời với nhiệt độ không khí
Mở bài: Khắp nơi trên bề mặt Trái Đất thờng không có nhiệt độ giống nhau ? Nhiệt độ
không giống nhau do nhiều nguyên nhân nguyên nhân lớn nhất là do yếu tố vĩ độ vậy yếu tốnày ảnh hởng cụ thể nh thế nào bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này
các đới khí hậu trên trái đất
Hoạt động 1:
B
ớc 1: Dựa vào H23 (SGK-Tr25) em hãy
cho biết:
- Giới hạn cuối cùng mà ánh sáng Mặt Trời
tạo thành một góc vuông xuống bề mặt Trái
Đất ở nửa cầu Bắc vào ngày 22-6 là vĩ độ bao
nhiêu ?
- Giới hạn cuối cùng mà ánh sáng Mặt Trời
tạo thành một góc vuông xuống bề mặt Trái
Đất ở nửa cầu Nam vào ngày 22-12 là vĩ độ
bao nhiêu ?
- Giới hạn cuối cùng mà ánh sáng Mặt Trời
chiếu xuống bề mặt Trái Đất ở nửa cầu Nam
vào ngày 22-6 là vĩ độ bao nhiêu ?
- Giới hạn cuối cùng mà ánh sáng Mặt Trời
chiếu xuống bề mặt Trái Đất ở nửa cầu Bắc
vào ngày 22-12 là vĩ độ bao nhiêu ?
- Dựa vào bản đồ khí hậu thế giới em hãy cho
biết Các vĩ tuyến 23O27'B,23O27'N gọi là