Mưa và sự phân bố Học sinh dựa vào sgk trình bày lượng mưa trên trái Đất định nghĩa mưa Có 2 dạng: Mưa nước, mưa nước dạng rắn - Mưa đựơc hình thành Học sinh đọc mục a2 Sách do hơi nước [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết: 20Ngày giảng: Tuần:20
BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản
- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng
- Hiểu biết về khai thác hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam
- Một số mẫu đá Khoáng sản
III Tiến trình hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
CH: Lên bảng xác định vị trí cao nguyên lớn, bình nguyên nổi tiếng trên bản đồ ở
Việt Nam
2 B i m ià ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ1 : Tìm hiểu các loại khoáng sản (15’)
GV giới thiệu vật chất cấu
tạo nên lớp vỏ Trái Đất
vào những yếu tố nào?
CH: Ngày nay với tiến bộ
khoa học con người đó bổ
sung cỏc nguồn khoỏng
sản ngày càng hao hụt đi
Ngày nay với tiến bộ khoahọc con người đó bổ sungcỏc nguồn khoỏng sản ngàycàng hao hụt đi bằng cỏc
1 Các loại khoáng sản
- Khoáng sản là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác
Trang 2năng lượng bằng nguồn
năng lượng gỡ?
thành tựu như năng lượngMặt Trời, năng lượng thuỷtriều, nhiệt năng dưới đất…
Muối mỏ, Kim cương, thạch anh
HĐ2 : Tìm hiểu các mỏ khoáng sản (13’) CH: Mỏ khoáng sản là gì?
mỗi loại do tác động của
yếu tố gì trong quá trình
hình thành?
Giáo viên Chuẩn xác
kiếnthức, hương dẫn quan
Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung
2 Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh
-Mỏ khoáng sản tập trungnhiều khoáng sản có khảnăng khai thác
- Mỏ nội sinh hình thành domắcma, còn mỏ ngoại sinhhình thành do quá trìnhphong hóa, tích tụ
3 Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ
- Khai thác hợp lý
- Sử dụng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả
3 Củng cố.(5 phút)
CH: Khoáng sản là gì?
CH: Quá trình hình thành mỏ nội và ngoại sinh
CH: Gọi học sinh lên chỉ khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt Nam
4 Dặn dò
- Ôn lại cách biểu hiển địa hình trên bản đồ
- Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỉ lệ lớn
Nhận xét- rút kinh nghiệm
Trang 3Ngày soạn: Tiết: 21Ngày giảng: Tuần:21
BÀI 16: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ( HOẶC LƯỢC ĐỒ)ĐỊA HÌNH TỈ
LỆ LỚN
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
- Học sinh biết khái niệm đường đồng mức
- Có khả năng đo, tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ
- Bản đồ hoạc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
CH: Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng?
đường như thế nào?
- Tại sao dựa vào các
đường đồng mức trên bản
đồ chúng ta có thể biết
được hình dạng địa hình?
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên chuẩn xác ý
kiến
Thảo luận nhóm
Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả của mình
Đường đồng mức làđường nối những điểm cócùng một độ cao trên bảnđồ
Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung
1 Bài tập 1
Đường đồng mức làđường nối nhữngđiểm có cùng một độcao trên bản đồ
Dựa vào đường đồngmức biết độ caotuyệt đối của cácđiểm và đặc điểmhình dạng, địa hình,
độ dốc, hướngnghiêng
Học sinh nghiên cứu trảlời được :100m
2 Bài tập 2
Sự chênh lệch độcao:100m
Trang 4N4: Sườn Tây dốc hơn
hay sườn đông dốc hơn?
Vỡ sao?
N2:Học sinh nghiên cứutrả lời được :N3: A1 =900m
A2:> 600mB1: 500mB3:> 500mN3: A1 cách A2 khoảng
>500m
N4: Học sinh nghiên cứutrả lời được :Sườn Tâydốc hơn sườn Đông
A1 = 900mA2:> 600mB1: 500mB3:> 500m
A1 cách A2 khoảng
>500m
Sườn Tây dốc hơnsườn Đông vì cácđường đồng mứcPhía Tây sát nhauhơn phía đông
3 Củng cố:(5 phút)
Hệ thống lại bài, khắc sâu kiến thức cơ bản
CH:Cách tính khoảng cách giữa các đường đồng mức?
Trang 5Ngày soạn: Tiết: 22Ngày giảng: Tuần:22
- Ý thức trách nhiệm bảo vệ không khí trên Trái Đất
II Phương tiện dạy và học
- Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí
- Bản đồ các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
CH: Đường đồng mức là những đường như thế nào?
2 Bài mới:
-Giới thiệu nội dung của bài mới
-Ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu thành phần của không khí (10’)
Dựa vào biểu đồ H45 cho
GV: Nếu không có hơi
nước trong không khí thì
bầu khí quyển không có
hiện tượng khí tượng
Gv yêu cầu học sinh vẽ
biểu đồ tỉ lệ thành phần
khôngkhí vào vở
Dựa vào biểu đồ H45
Học sinh nghiên cứu trả lờiđược :Nitơ 78% Oxi 21%, hơinước + Khí khác 1%
-Hơi nước + Khí khác 1%
Học sinh lắng nghe
Học sinh vẽ vào vở
1 Thành phần của không khí
Nitơ 78% Oxi 21%,hơi nước + Khí khác1%
Lượng hơi nước rấtnhỏ nhưng là nguồngốc sinh ra mâymưa, sương mù
Trang 6HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí (15’)
đối lưu ? vai trò ý nghĩa
của nó đối với sự sống
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên chẩn xác kiến
thức
Thảo luận nhóm
Học sinh lên bảng xác định vị trítầng đối lưu trên H46 phóng to
N2: Lớp không khí đặc điểmđặc nhất là ở gần mặt đất
N3: Học sinh nghiên cứu trả lờiđược :
Bình lưuHấp thụ tia sáng mặt trời Tiabức xạ có hại cho sự sống
Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung
2 Cấu tạo của lớp
+Tầng bình lưu:
-16-18 Km-Có lớp Ozon
+Tầng các tầng caokhí quyển: 80 Kmtrở lên
HĐ 3: Tìm hiểu các khối khí (10’) CH:Dựa vào sgk: Nguyên
CH:Dựa vào sgk? Khối
khí đại dương và khối khí
lục địa hình thành ở đâu?
nêu tính chất mỗi loại?
CH: Gió mùa Đông Bắc
vào mùa Đông ở nước ta
có đặc điểm như thế nào?
Dựa vào sgk Học sinh nghiêncứu trả lời được :
Do vị trí hình thành(Lục địahoặc đại dương)
Học sinh nghiên cứu trả lờiđược :
Mặt tiếp xúc1-2 học sinh trả lờiLạnh và khô, có mua phùn
3 Các khối khí
-Căn cứ vào nhiệt độngười ta chia thànhkhối khí nóng, lạnh
-Căn cứ vào mặt tiếpxúc bên dưới là đạidương hay đất liền
mà người ta chia rakhối khí đại dương
Trang 7Ngày soạn: Tiết: 23Ngày giảng: Tuần:23
BÀI 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ CỦA KHÔNG KHÍ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Phân biệt và trình bày hình thành hai khái niệm thời tiết và khí hậu
- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này
2 Kỹ Năng
- Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng năm
- Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết
3 Tư tưởng.
- Ý thức về thời tiết và nhiệt độ không khí
II Phương tiện dạy học
- Bảng thống kê về thời tiết: Hình 48,49 Phóng to
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
CH : Dựa vào đâu có sự phân loại khối khí nóng, lạnh, đại dương và khối khí lục
địa?
2 B i m i.à ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu thời tiết và khí hậu (10’)
CH: Chương trình dự báo
thời tiết trên phương tiện
thông tin đại chúng có nội
Học sinh nghiên cứu trảlời được :
Thời tiết là tình trạng khíquyển trong thời gianngắn.Khí hậu là tìnhtrạng thời tiết trong thờigian dài
1 Thời tiết và khí hậu th
a Thời tiết: Là sự biểu
hiện các hiện tượng khítượng ở một địa phươngtrong một thời gian ngắnnhất định
b Khí hậu: Là sự lặp đi
lặp lại của tình hình thờitiết ở một địa phương trongmột thời gian dài và trởthành quy luật
HĐ 2 : Tìm hiểu nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí (15’)
Trang 8CH: Dựa vào kiến thức
sách giáo khoa cho biết
nhiệt độ không khí là gì?
Muốn biết nhiệt độ không
khí ta làm như thế nào?
CH: Tại sao khi đo nhiệt độ
phải để nhiệt kế trong bóng
Học sinh nghiên cứu trảlời được :
Đo lúc bức xạ mặt trờiyếu nhất khi đã chấm dứtHọc sinh lên bảng ghi
2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.
- Nhiệt độ không khí làlượng nhiệt khi mặt đất hấpthụ năng lượng nhiệt mặttrời rồi bức xạ lại vàokhông khí và các chấttrong không khí hấp thụ
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độkhông khí
- Khi do nhiệt độ trongkhông khí người ta phải đểnhiệt kế trong bóng râmcách đất 2 m
-Tổng nhiệt độ trung bìnhngày bằng tổng T0 các lầnđo/ số lần đo
HĐ 3 : Tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ của không khí (10’)
Thảo luận nhóm
N1: Tại sao những ngày hè
người ta thường ra biển nghỉ
hoặc tắm mát?
N2: Ảnh hưởng của biển đối
với vùng ven bờ thể hiện
Vì mùa đông ở miền ven biển
có không khí ấm hơn trong đất liền
Học sinh nghiên cứu trả lời được :
Nước biển có tác động điều hoà nhiệt độ làm không khí mùa hạ bớt nóng
Học sinh nghiên cứu trả lời được :
Không khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ nhiều hơn không khí loãng ít bụi, ít hơi nước trên cao- Vùng quanh xích đạo quanh năm có gốc chiếu ánh sáng mặt trời lớn hơn các vùng ở vĩ độ cao
3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí
- Nhiệt độ không khí thayđổi tuỳ theo vị trí gần biểnhay xa biển
- Nhiệt độ không khí thayđổi theo độ cao càng lêncao nhiệt độ không khícàng giảm
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ càng lên vùng vĩ độ cao nhiệt độ càng giảm
3 Củng cố(5’)
- Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào? vì sao khí hậu lại ảnh hưởng tới giống người?
- Nguyên nhân sự khác nhau giữa khí hậu đại dương và khí hậu lục địa?
Trang 9Ngày giảng: Tuần: 24
BÀI 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm khí áp, hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong,gió tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu.
2 Kỹ năng.
- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Kỹ năng xác định các hướng gió
3 Tư tưởng
- Trách nhiệm ý thức bảo vệ sự trong sạch của bầu khí quyển, tránh hiệu ứng nhà kính
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ thế giới
- H50, H51 phóng to
III Tiến trình hoạt động giảng dạy
1 Kiểm tra bài cũ
Đề kiểm tra 15’
Câu 1 : Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? (5 điểm)
Câu 2 : Thời tiết khác khí hậu ở điểm gì? Lấy VD ?(5 điểm)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất (15’) CH: Học sinh nhắc lại chiều dày
khí quyển là bao nhiêu?
CH: Độ cao 60 km sát mặt đất
không khí tập trung?
CH: Vậy khí áp là gì? muốn biết
khí áp là bao nhiêu người ta làm
thế nào?
CH: Dụng cụ đo khí áp là gì?
Giáo viên giới thiệu về áp kế
Yêu cầu học sinh đọc mục b(1) Và
quan sát hình 50
1-2 học sinh trả lời (60.000 Km)
Học sinh nhớ lại bài lớp vỏ khí 90%
Học sinh nghiên cứu trả lời được : Khí áp là sức ép của khí quyển lên
bề mặt trái đất
Học sinh nghiên cứu trả lời được :
Áp kế Học sinh đọc mục b(1)
1 Khí áp, các đai khí
áp trên Trái Đất
a Khí áp.
-Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất -Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
-Khí áp trung bình bằng
760 mm Hg đơn vị atmụtphe
b Các đai khí áp trên
bề mặt Trái Đất.
-Khí áp được phân bố trên bề mặt trái đất thành các đại khí áp thấp
Trang 10cao từ xích đạo lên cực
HĐ 2 : Tìm hiểu gió, các hoàn lưu khí quyển (20’)
Yêu cầu học sinh đọc mục 2 SGK
CH: Nguyên nhân sinh ra gió?
Gió là gì?
Nhận xét giảng chuẩn kiến thức.
CH: Thế nào là hoàn lưu khí
quyển?
CH: Trả lời câu hỏi qua quan sát
hình 52 trang 59 sgk cho biết:
CH: Ở hai bờn đường xớch đạo
loại giú thổi theo một chiều quanh
loại giú gió.
CH: Tại sao hai loại gió Tín
phong và Tõy ụn đới khụng thổi
theo hướng kinh tuyến mà cú
hướng hơi lệch phải (nửa cầu bắc),
hơi lệch trỏi (nửa cầu nam)
Học sinh dựa vào kiến thức sách giáo khoa trả lời
Học sinh nghiên cứu trả lời được :
- Gió tín phong
- Gió tây ôn đới
HS trả lời được do sự vận động tự quay của Trỏi Đất
Chia 4 nhóm thảo luận và trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét sự thảo luận của nhau
2 Gió và các hoàn lưu khí quyển
- Giú là sự chuyển động của khụng khớ từ nơi cú khớ ỏp cao về nơi cú khớ ỏp thấp.
- Hoàn lưu khí quyển là
sự chuyển động của khụng khớ giữa cỏc đai khớ ỏp cao và thấp tạo thành hệ thông gió thổi vòng tròn
- Gió Tín phong là loại gió thổi từ các đai áp cao về các đai áp thấp xích đạo.
- Gió Tây ôn đới thổi thường xuyên từ đai áp cao ở chí tuyến đến các
áp thấp ở khoảng vĩ độ
60 0
*Gió tín phong và gió tây ôn đới là hai loại gió thường xuyên thổi trên trái đất tạo thành hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên Trái đất.
3 Củng cố:(5’)
- Hãy giải thích câu tục ngữ "Nóng quá sinh gió"
- Mô tả các đai khí áp trên Trái Đất?
4 Dặn dò.
- Học các câu hỏi cuối bài, đọc trước bài mới
- Trả lời các câu hỏi trong bài mới
Ngày soạn: Tiết: 25Ngày giảng: Tuần: 25
Trang 11BÀI 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA
- Ý thức trách nhiệm bảo vệ nguồn nước của nhân loại
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới
- Hình vẽ biểu đồ lượng mưa (Phóng to)
III Tiến trình hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
CH: gió là gì? hãy trình bày đặc điểm các loại gió chính trên Trái Đất?
2. B i m ià ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm của không khí CH: Thành phần không
khí chiếm bao nhiêu phần
trăm hơi nước?
không khí nhiều hay ít
người ta làm như thế nào?
CH: Quan sát bảng
"lượng hơi nước tối đa
trong không khí" có nhận
xét gì về mối quan hệ
giữa nhiệt độ và lượng hơi
nước trong không khí? (tỉ
Hồ ao, sông, ngòi…
Học sinh nghiên cứu trả lờiđược :
-Nguồn cung cấp chínhhơi nước trong khôngkhí là nước trong cácbiển và đại dương
-Do có chứa một lượnghơi nước nhất định nênkhông khí có độ ẩm
-Nhiệt độ trong khôngkhí càng cao càng chứađược nhiều hơi nước-Sự ngưng tụ: khôngkhí bão hoà hoi nướchoặc gặp lạnh thì hơinước trong không khí
Trang 12CH: Trong điều kiện nào,
hơi nước sẽ ngưng tụ
thành mây, mưa
sẽ đọng lại thành hạt
HĐ 2: Tìm hiểu mưa và sự phân bố lượng mưa (20’)
CH: Dựa vào kiến thức
sgk cho biết mưa là gì?
lượng mưa trong ngày,
trong tháng, trong năm?
CH: Nêu đặc điểm chung
của sự phân bố lượng
mưa trên thế giới
Học sinh dựa vào sgk trình bàyđịnh nghĩa mưa
Có 2 dạng: Mưa nước, mưanước dạng rắn
Học sinh đọc mục a(2) Sáchgiáo khoa
Học sinh nghiên cứu trả lờiđược :
Thùng đo mưa
Tổng lượng mưa các lượng mưatrong ngày: Tông lượng mưatrong các tháng trong năm
Các nhóm thảo luận đưa ra kếtquả
Giáo viên chuẩn xác ý kiếnHọc sinh quan sát H54 sgk trảlời các câu hỏi mục b(2) trang
62 sgkHọc sinh nghiên cứu trả lờiđược :Lượng mưa phân bốkhông đều
2 Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái Đất
- Mưa đựơc hình thành
do hơi nước trongkhông khí ngưng tụ ở
độ cao 2 đến10 km tạothành mây gặp điềukiện thuận lợi hạt nước
to dần do hơi nước tiếptục ngưng tụ rồi rơixuống thành mưa
a Tính lượng mưatrung bình của một địaphương
-Dùng các dụng cụ đomưa là Vũ kế (thùng
đo mưa)-Lượng mưa trungbình năm 1 địa điểmlấy lượng mưa nhiêunăm cộng lại rồi chiacho số năm
b Sự phân bố lượngmưa trên thế giới.Lượng mưa phân bốkhông đều từ xích đạolên cực
3.Củng cố.(5’)
CH: Tại sao trong không khí có độ ẩm?
CH: Những khu vực có lượng mưa lớn thường có nhưng điều kiện gì?
4 Dặn dò
- Lớp học thuộc bài, làm bài tập trong sgk
- Đọc bài đoc thêm, đọc trước bài
mới Ngày soạn: Tiết: 26Ngày giảng: Tuần: 26
Trang 13BÀI 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ,
2 Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa.
3 Tư tưởng- Giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực cho học sinh trong giờ thực
hành
II Phương tiện dạy học
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội
- Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm A, B
III Tiến trình hoạt động giảng dạy
1 Kiểm tra bài cũ 5
CH: Độ bão hoà của hơi nước trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì? Cho ví dụ.
2 B i m ià ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu bài tập 1 (20’)
Quan sát biểu đồ H55 và trả lời
các câu hỏi sau:
CH: Những yếu tố nào được biểu
nhiệt độ lượng mưa cao thấp nhất
dựa vào các hệ trục toạ độ vuông
Học sinh nghiên cứu trảlời được :
Nhiệt độLượng mưaLượng mưa
Nhiệt độ
0 0 ; mm
Thảo luận nhómChia 4 nhóm (3 phút)
1 Bài tập 1
Bảng phụ:
Nhiệt độ
Trang 14Cao nhất Thấp nhất Nhiệt độ chênh lệch giữa
Các nhóm đại diện trả lời
Giáo viên chốt kiến thức
Nhiệt độ và lượng mưa
có sự chênh lệch giữa cáctháng trong năm , sựchênh lệch nhiệt độ vàlượn mưa giữa tháng caonhất và thấp nhất tươngđối nhỏ
Là biểu đồ khí hậunửa cầu Bắc, mùanóng mưa nhiều từtháng 10->3
3 Củng cố
- Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ, lượng mưa?
- Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu?
Trang 15II Phương tiện dạy học
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Hình vẽ trong sgk (Phóng to)
III Tiến trình hoạt động giảng dạy
1 Kiểm tra bài cũ
CH1: Đường chí tuyến Bắc và Nam nằm ở vĩ độ nào? Tia sáng mặt trời chiếu vuông
góc với mặt đất ở các đường này vào các ngày nào?
CH2: Xác định trên bản đồ khí hậu thế giới khu vực có gió Tín phong và khu vực có
gió Tây ôn đới?
2 B i m i.à ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Tìm hiểu các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất
Giáo viên nhắc lại nhưng
ngày Mặt Trời chiếu
Giới hạn khu vực có ngày vàđêm dài 24 giờ
Học sinh nghiên cứu trả lờiđược :
Lượng ánh sáng nhiều, nhiệt
độ cao
Là những phân chia ranh giớicác vành đai nhiệt
1 Các chí tuyến và các vòng cực trên trái Đất
Các chí tuyến lànhững đường có ánhsáng Mặt Trời chiếuvuông góc vào cácngày Hạ chí và cácngày Đông chí
Các vòng cực là giớihạn của khu vực cóngày và đêm dài 24giờ
Trang 16giới phân chia các yếu tố
gì?
Các chí tuyến vàvòng cực là ranh giớiphân chia các vànhđai nhiệt
HĐ 2: Tìm hiểu sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu
Giáo viên giới thiệu khái
quát về các vành đai nhiệt
trên bản đồ khí hậu thế
giới
CH: Sự phân chia khí hậu trên
trái đất phụ thuộc vào những
nhân tố cơ bản nào? Vì sao?
CH: Quan sát H58 lên bảng
xác định vị trí các đới khí hậu
trên bản đồ khí hậu thế giới.
Giáo viên phân lớp thành 3
nhóm thảo luận mỗi nhóm học
sinh hoàn thành đặc điểm của
HS trả lời,GV chốt kiến thứcbằng bảng phụ:
2 Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ.
Tương ứng với 3vành đai nhiệt trêntrái Đất có 5 đới khíhậu theo vĩ độ
+ Một đới nóng+ 2 Đới lạnh+ 2 Đới ôn hoà
Tên đới khí hậu Đới nóng
(Nhiệt đới)
Hai đời ôn hoà (ôn
đới) Hai đới lạnh (Hàn đới)
Góc chiếu và thời gian chiếu tron năm chệnh nhau lớn
độ Quanh năm nóng Nhiệt độ trung bình Quanh năm giá lạnh
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Ôn lai kiến thức để giờ sau ôn tập
Ngày soạn: Tiết: 28Ngày giảng: Tuần: 28
ÔN TẬP
Trang 17I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức.
- Nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến về các loại khoáng sản, mỏ khoáng sản Các tầnglớp của khí qyuển Thời tiết và khí hậu Khí áp và nguyên nhân sinh ra gió Hơi nướctrong không khí, mưa Các đới khí hậu trên Trái Đất Biết cách tính nhiệt độ, lượng mưa
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tính nhiệt độ vàlượng mưa Kỹ năng quan sát hình, biểu đồ
3 Tư tưởng
-Giáo dục ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên của Trái Đất
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ khoáng sản thế giới.Bản đồ tự nhiên thế giới, quả địa cầu
III Tiến trình hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
CH: Có mấy đới khí hậu trên trái đất nêu đặc điểm của mỗi đới?
2 B i m ià ớ
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Ôn luyện phần lý thuyết (20’)
Dựa vào vị trí hình thành và bềmặt tiếp xúc
Thời tiết khác khí hậu: Thời tiếtbiểu hiện khí tượng trong thời gianngắn
Khí hậu trong thời gian dài và cóquy luật
Học sinh lên bảng ghi công thứctính nhiệt độ trung bình ngày
Khí áp là sức ép của khí quyển lên
bề mặt Trái ĐấtBiển và đại dương
I Lý thuyết
1 Lớp vỏ khí
Chia làm 3 Tầng:
+ Đối lưu: 0-> 16Km
+ Bình lưu 16->80Km
+ Các tầng cao hkíquyển 80 Km trở lên
2 Thời tiết khí hậu
và nhiệt độ không khí
- Thời tiết biểu hiệnkhí tượng một địaphương, thời gianngắn
- Khí hậu là sự lặp đilặp lại của thời tiếttrong thời gian dài
- Nhiệt độ trung bình
= Tổng nhiệt độ cáclần đo/ Số lần đo
3 Khí áp, gió, hơi nước trong không
Trang 18hơi nước trong không
khí? Trong điều kiện
nào hơi nước trong
hậu? Nêu đặc điểm
của mỗi đới ?
Học sinh đại diện trả
Học sinh lên bảng ghi cách tính
lượng mưa, Tb Năm, ngày
Các nhóm thảo luận và đại diệntrình bày, các nhóm tranh luận
khí, mưa
- Khí áp là sức épcủa khí quyển lên bềmặt Trái Đất
- Nguồn cung cấpnước cho không khíchính là Biển và Đạidương
4 Các đới khí hậu trên Trái Đất
Có 5 đời khí hậu+ Đới nóng+ 2 đới ôn hoà+ hai đới lạnh
- Hệ thống lại toàn bộ bài ôn tập
- khắc sâu những kiến thức cơ bản
4 Dặn dò
- các em về lập đề cương ôn tập, nắm nội dung cơ bản của các bài
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: Tiết: 29Ngày giảng: Tuần: 29
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I Mục tiờu: (Qua giờ kiểm tra):
Trang 19- GV kiểm tra được việc nắm kién thức của HS.
- GD ý thức tự giỏc, làm bài độc lập
- Rèn kĩ năng tư duy, nhận dạng câu hỏi và bài tập
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn: - Chuẩn bị kiến thức cơ bản
- Cỏc tài kiệu tham khảo
cơ bản về nhiệt độ khụng khớ
So sỏnh được thờitiết - KH
Sự phân
bố khí áp
Sự hoạtđộng của cỏcloại giú
Đặc điểm của đới khớ hậu
Tổng